1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 7: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

6 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Sự chuyển nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng, trong hoạt động giao tiếp, từ thường có sự chuyển nghĩa theo hai phương thức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ.. Sự chuyể

Trang 1

TUẦN 7 - TIẾT 26: TIẾNG VIỆT: THỰC HÀNH NGHĨA

CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Sự chuyển nghĩa và tính nhiều nghĩa của từ trong sử dụng, trong hoạt động giao tiếp, từ

thường có sự chuyển nghĩa theo hai phương thức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ Sự chuyển nghĩa của từ diễn ra đồng thời với sự chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác, khi nhận

ra một mối quan hệ nào đó (tương đồng hoặc tương cân) giữa các đối tượng Kết quả từ có nhiều nghĩa, có nghĩa ổn định, có nghĩa lâm thời Các nghĩa có quan hệ với nhau Khác với nghĩa của từ nhiều nghĩa, từ đồng âm không có quan hệ về nghĩa

- Hiện tượng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa Các từ đồng nghĩa có hình thức âm thanh khác nhau, nhưng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác về sắc tháibiểu cảm, sắc thái phong cách hoặc phạm

vi sử dụng Khi sử dụng, cần lựa chọn trong số những từ đồng nghĩa từ nào có ý nghĩa và sắc thái thích hợp nhất với ngữ cảnh giao tiếp

2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích các nghĩa khác nhau của từ.

- Lĩnh hội và phân tích sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi từ được chọn sử dụng ở lời mời

- Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh, lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng từ

3 Thái độ tư tưởng: bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức

biểu hiện của tiếng Việt

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

1'

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 Phút

3 Các hoạt động dạy học:

Trang 2

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' ND Giới thiệu qua Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội dung

dạy:

Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao những hiểu biết về

các phương thức chuyển nghĩa của từ và

hiện tượng nhiều nghĩa, hiện tượng đúng

nghĩa

- Có kỹ năng sử dụng từ theo các

nghĩa chuyển khác nhau, lĩnh hội các nghĩa

của từ, kĩ năng lựa chọn từ đồng nghĩa cho

thích hợp với ngữ cảnh

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc bài,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

5' - Tìm hiểu chung về nghĩa của từ trong sử dụng

- Luyện tập

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: Cho học sinh àim hiểu thêm vài nét về

nghĩa của từ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

18' 1 Tìm hiểu chung:

- Làm các bài tập thực hành để ôn luyện và nâng cao kiến thức về từ nhiều nghĩa và từ đồng nghĩa đã học sơ lược

- Khi một người nghe hoặc nói một từ nào

đó, mà anh ta quy chiếu, gắn vào đúng sự vật có tên gọi là từ đó như cả cộng đồng xó hội vẫn gọi; đồng thời, ít nhiều anh ta cũng biết được những đặc trưng cơ bản nhất của

sự vật đó, và anh ta sử dụng từ đó trong giao tiếp đúng với các mẹo luật mà ngôn ngữ có

từ đó cho phép; ta nói rằng anh ta đó hiểu nghĩa của từ đó

Ví dụ: Một người Việt hoặc không phải là người Việt, nói hoặc nghe một từ, như CÂY chẳng hạn, mà anh ta có thể:

Trang 3

- Cõu hỏi tiếp theo là: Nghĩa của từ tồn tại ở

đâu? vậy nghĩa của từ tồn tại trong từ, núi

rộng ra là trong hệ thống ngụn ngữ Nú là

cỏi phần nửa làm cho ngụn ngữ núi chung

và từ núi riờng, trở thành những thực thể vật chất-tớnh thần

Nghĩa của từ khụng tồn tại trong ý thức, trong bộ úc của con người Trong ý thức, trong tư duy của con người chỉ có những hoạt động nhận thức, hoạt động tư duy, mà

thôi Điều này ngụ ý rằng: Trong ý thức,

trong bộ úc trớ tuệ của con người chỉ tồn tại sự hiểu biết về nghĩa của từ chứ khụng

phải là nghĩa của từ

- Từ có liên hệ với nhiều nhân tố, nhiều hiện

tượng Bởi thế nghĩa của từ cũng không phải chỉ có một thành phần, một kiểu loại Khi nói về nghĩa của từ, người ta thường phân biệt các thành phần nghĩa sau đây:

+Nghĩa biểu vật

+ Nghĩa biểu niệm

+Ngoài hai thành phần nghĩa trên đây, khi

xác định nghĩa của từ, người ta cũn phõn biệt hai thành phần nghĩa nữa Đó là nghĩa ngữ dụng và nghĩa cấu trúc

- Tập trung vào hiện tượng, tính nhiều nghĩa của từ nảy sinh khi từ được sử dụng trong

lời nói (gọi là nghĩa trong lời nói, hoặc

nghĩa trong văn cảnh) Dù nảy sinh trong

lời nói, nghĩa mới của từ vẫn cần được tạo

ra theo hai phương thức ẩn dụ hoặc hoán dụ

Do đó cần nhận ra quan hệ tương đồng (tương cân) giữa các đối tượng mà từ biểu hiện

- Quan hệ đồng nghĩa của từ cùng có thể chỉ hình thành trong hoạt động sử dụng từ trong lời nói Các từ đồng nghĩa vẫn có những nét

Trang 4

Thao tác 2:

- GV: đưa ra phần luyện tập

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

nghĩa khác biệt Việc lựa chọn từ nào là căn

cứ trên sự thích hợp với ngữ cảnh sử dụng

2 Luyện tập:

- Nhận biết và phân tích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ, nét nghĩa đồng nhất và khác biệt của chúng (các bài tập 1, 2, 3 trong SGK)

- Sử dụng từ theo nghĩa chuyển, hay là chuyển nghĩa cho từ khi sử dụng (bài tập 2,3 (SGK)

- Xác định từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh và

lý giải sự lựa chọn từ khi sử dụng (bài tập 4 SGK)

- Lựa chọn từ trong nhóm từ đồng nghĩa để

sử dụng cho thích hợp với ngữ cảnh (BT 5 SGK)

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập, hướng dẫn

học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao đổi làm

bài

HS chia nhóm nhỏ ( Theo bàn) trao đổi thảo

luận trả lời câu hỏi bài tập1 cử người trình

bày trước lớp

GV chốt lại

14' Bài tập 1:

Gợi ý:

1.Bài tập 1 a.Lá: được dùng với nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, có hình dáng mỏng và có bề mặt nhất định

b.Từ “ Lá” còn được dùng với các nghĩa khác

- Dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người

Trang 5

Từ đó rút ra đặc điểm chung và mối quan hệ

của chúng

GV phát vấn HS trả lời

- vật bằng giấy

- vật bằng vải

- vật bằng tre, nứa, cỏ

- kim loại

* Từ lá dùng ở các trường nghĩa khác nhau nhưng có điểm chung Điểm chung:

- Đó đều là các vật có hình dáng mỏng,dẹt như cái lá cây

- Do đó các nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau:đều có nét nghĩa chung ( chỉ thuộc tính

có hình dáng mỏng như lá cây) 2.Bài tập 2

VD:

- Nhà ông ấy có năm miệng ăn

- Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng của trường

- Đó là những gương mặt mới trong làng thơ VN

3.Bài tập3

- Nói ngọt, câu nói chua chát, lời mời mặn nồng

- Tình cảm mặn nồng, nỗi cay đắng, câu chuyện bùi tai

4.Bài tập 4

- “ Cậy” có “ Nhờ” là đồng nghĩa: Bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó

-> dùng “ Cậy” thể hiện được niềm tin vào

sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác

- “ Chịu” có nhận, nghe, vâng là từ đồng nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với lời

Trang 6

người khác -> Chịu:thuận theo lời người khác, theo một

lẽ nào đó mà mình có thể không ưng ý 5.Bài tập5

a “ Canh cánh”-> khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của tác giả HCM.Thể hiện con người tác giả ( nhân hoá)

b “ Liên can”

c “ Bạn”

Kiểm tra 15 Phút CH: Thái độ ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi về hưu

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Kiến thức về nghĩa của từ trong sử dụng

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Bài tập 5 trang 75

2 Tiết học tiếp theo: học ôn tập văn học trung đại VN

Ngày đăng: 21/05/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w