Mục tiêu bài học: giúp hs - Nâng cao hiểu biết về nghĩa của từ trong sử dụng như: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa.. Bài mới Hoạt động của
Trang 1THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
A Mục tiêu bài học: giúp hs
- Nâng cao hiểu biết về nghĩa của từ trong sử dụng như: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong giao tiếp nói, viết
Bồi dưỡng, nâng cao tình cảm yêu quí vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng việt
B Phương pháp: Ôn tập, thực hành, thảo luận.
C Các bước tiến hành
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: kể một vài ví dụ về thành ngữ, điển cố em đã học?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập Về nghĩa
của từ
Hs phát biểu nhận xét về nghĩa
của từ mà hàng ngày trong giao
tiếp chúng ta thường sd?
I Ôn tập về nghĩa của từ
- Nhu cầu giao tiếp rất quan trọng trong cuộc sống Như vậy từ ngữ cũng luôn biến đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng cao đó
+ Nhận thức phát triển con người càng phát hiện ra những thuộc tính mới của sự vật nên phải
có các từ ngữ tương ứng để biểu thị khái niệm + Phát hiện ra nhiều sự vật hiện tượng mới cần phải đặt tên bằng các từ ngữ tương ứng
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập
Chia nhóm hđ:
Bài tập 1 Nhóm 1 thực
hiện.
-> cần thiết phải phát triển từ vựng Nhân loại có khoảng 2800 ngôn ngữ khác nhau (GS.TS Hữu Quỳnh)
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Lá : nghĩa gốc Bộ phận của cây, có màu xanh hoặc vàng
b lá: Nghĩa chuyển:
+ chỉ bộ phận cơ thể con người, con vật: Lá phổi, lá nách, lá gan, lá mỡ
+ chỉ sự vật bằng giấy: Lá phiếu, lá đơn, lá bài,
lá thiếp…
+ chỉ sự vật bằng vải: Lá cờ, lá buồm
+ chỉ sự vật bằng tre ,nứa : Lá cót, lá chiếu, lá nón, lá thuyền
+ chỉ sự vật bằng kim loại: Lá tôn, lá đồng, lá vàng…
* Điểm chung:
- Các vật được gọi tên này đều có điểm tương đồng: hình dáng mỏng, dẹt như lá cây
- Có nét nghĩa chung chỉ thuộc tính mỏng, dẹt
2 BT2
Các từ chỉ bộ phận cơ thể con người được dùng
để chỉ cả con người:
Trang 3Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung hoàn thiện bài tập
Nhóm 3 thực hiện bài tập 3.
Các nhóm khác nhận xét bổ
sung và hoàn thiện bài tập
Tay, chân, miệng, tim, mặt, tai, mắt…
ví dụ :
- Những vị tai mắt trong làng xã
- Cô ấy có trái tim nhân hậu
- Nam có chân trong đội bóng đá của trường
- Nguyễn Cường là tay bóng bàn nổi tiếng
- Sở Khanh là tay nổi tiếng bạc tình
- Nhà Tú Xương có 6 miệng ăn
- Buồng mẹ buồng tim giấu chúng con
3 BT3
Các từ chỉ vị giác được dùng chuyển nghĩa:
- Đặc điểm của âm thanh, lời nói:
Nói ngọt lọt đến xương
Một giọng hát chua loét
Nó cười nhạt thếch
- Mức độ của tình cảm, cảm xúc:
Kỉ niệm ngọt ngào…
Tính cảnh ấy thật cay đắng Nghe bùi tai đấy nhỉ?
Nói gì mà chua chát thế…
…
Trang 4Nhóm 4 thực hiện bài tập 4,5
4 BT4: cậy- chịu , lạy -thưa.
Đồng nghĩa với : nhận, nghe, vâng nhờ… Chịu- nhận- nghe- vâng đều có nghĩa là nhận lời, đồng ý, chấp thuận
Chịu: việc nhờ cậy có thể bị từ chối nên TK muốn TV nể tình chị em mà chịu nhận lời nối duyên với KT
5 BT5
a Chọn từ canh cánh: khắc hoạ tâm trạng day
dứt triền miên của HCM
Nó làm cụm từ ở vị trí CN còn có ý nghĩa chỉ t/g
b Chỉ có thể dùng trong câu này 1 trong các từ
này: dính dáng, liên can
c Chọn từ “ Bạn”
- Nghĩa chung của các từ: chỉ bạn
- Nghĩa riêng:
+ Bầu bạn : sắc thái thân mật, nhiều người (không phù hợp)
+ Bạn hữu: cụ thể, chỉ thân thiết
(ko dùng chỉ quan hệ quốc gia) + Bạn bè: Khái quát thân mật, suồng sã( nên cũng ko phù hợp) -> câu này chỉ dùng từ bạn
III Hướng dẫn học bài
Trang 5- Hoàn thiện BT, củng cố kiến thức
- Lấy vd về hiện tượng chuyển nghĩa của từ và đặt câu