1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý sử DỤNG VLĐ và HIỆU QUẢ sử DỤNG VLĐ của CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY lợi NAM hà NAM

128 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tính chất lànguồn hình thành tài sản lưu động nên VLĐ có các đặc điểm sau:  VL Đ dịch ch

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp 1

1.1.1.1 Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp 1

1.1.1.2 Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp 2

1.1.2 Phân loại VLĐ: 3

1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của VLĐ: 3

1.1.2.2 Theo vai trò của VLĐ 4

1.1.3 Kết cấu VLĐ 5

1.1.4 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 7

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 9

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 9

1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp 12

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu đông 12

1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 15

1.2.2.3 Phân bổ VLĐ 19

1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền 21

1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu 22

1.2.2.6 Quản trị vốn tồn kho 24

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của donh nghiệp 26

1.2.3.1 Các chỉ tiêu ánh giá tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ 26

Trang 2

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ 27

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền 28

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phải thu 31

1.2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn tồn kho 32

1.2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ 32

1.3 Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ 34

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ 34

1.3.1.1 Nhân tố khách quan 34

1.3.1.2 Nhân tố chủ quan 36

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 39

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM 42

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam 42

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty 42

2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty 42

2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp 42

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 43

2.1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh,sản phẩm chủ yếu: 43

2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh 44

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy quản lý tài chính kế toán:44

Trang 3

2.1.2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 45

2.1.2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán 46

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 47

2.1.4 1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 47

2.1.4.2 Những đặc điểm kinh tế chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ 49

2.1.4.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 51

2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 52

2.1.5.1 Cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh: 52

2.1.5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 58

2.2 Thực trạng quản trị VLĐ ở công Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam 63

2.2.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty 63

Bảng 2.5: Nguồn tài trợ VLĐ 66

2.2.2 Thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty KTCTTL Nam Hà Nam 70

2.2.2.1 Tình hình tài chính đảm bảo nguồn vốn và kết cấu VLĐ 70

2.2.2.2 Kết cấu VLĐ tại công ty KTCTTL Nam Hà 72

2.2.2.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 75

2.2.2.4 Tình hình quản lý các khoản phải thu 82

2.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho 93

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam năm 2014 98

2.2.4 Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức sử dụng VLĐ 101

2.2.4.1 Những kết quả đạt được trong quản lý và sử dụng VLĐ 101

2.2.4.2 Những vấn đề cần khắc phục trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty 101

Trang 4

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM GÓP

PHÀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY KHAI THÁC

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM 104

3.1 Định hướng phát triển của công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam 104

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam 107

3.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 107

3.2.2 Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 113

3.2.3 Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 114

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 116

3.2.5 Tổ chức tốt quản lý VLĐ 119

3.2.6 Một số biện pháp khác 122

3.2.7 Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 123

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp là 1 tế bào của nền kinh tếvới nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóacho người tiêu dùng qua thị trường Doanh nghiệp có thể thực hiện 1 số hoặctoàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao

vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu

tố đầu vào đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đượcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sảnphẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao độnggọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐlưu thông

TSLĐ sản xuất: gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tưliệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuất

Trang 6

gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ.

TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thôngcủa doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán v.v…

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu độnglưu thông không ngừng vận động, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quátrình này diễn ra nhịp nhàng liên tục, bởi thế mà giữa chúng có mối quan hệ gắn

bó, mật thiết, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Để hình thành các tài sản lưuđộng, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tàisản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp

Như vậy, trên cơ sở tổng hợp sự phân tích ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm

cơ bản về VLĐ: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

1.1.1.2 Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tính chất lànguồn hình thành tài sản lưu động nên VLĐ có các đặc điểm sau:

 VL Đ dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thuđược tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thưc chu kỳ kinh doanh

 VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giátrị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốntiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất,sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền

Trang 7

 VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

Từ những đặc điểm nói trên, có thể nhận thấy tại cũng một thời điểm VLĐcủa doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện với những tính chất, vaitrò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó yêucầu doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị VLĐmột cách hợp lý, đồng bộ và

có tính liên thông chặt chẽ với nhau không chỉ ở tất cả các khâu kinh doanh màcòn mà còn là đối với từng thành phần vốn Bên cạnh công tác quản trị VLĐ,doanh nghiệp cần chú trọng áp dụng một số công cụ và chính sách cần thiết đểqua đó có thể đẩy nhanh vòng quay VLĐ, rút ngắn thời gian kỳ luân chuyểnVLĐ và đồng thời xây dựng cấu trúc vốn ngắn hạn phù hợp dành cho đầu tư tàisản lưu động nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2 Phân loại VLĐ:

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu chí khácnhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một số cáchphân loại chủ yếu sau:

1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của VLĐ:

Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành: vốn bằng tiền và các khoảnphải thu; vốn vật tư hàng hóa

 Vốn vật tư bằng tiền và các khoản phải thu:

 Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển

 Các khoản phải thu gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng,phải thu nội bộ, phải thu khác

 Vốn vật tư hàng hóa gồm có: Vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn sảnphẩm dở dang và bán thành phẩm, vốn thành phẩm

Trang 8

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việcxem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoảncủa các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp Ngoài ra, cách phân loại này sẽ giúpcho nhà quản lý nhận biết được vai trò, tác dụng của từng bộ phận cũng như kếtcấu VLĐ theo hình thái biểu hiện, từ đó đưa ra các biện pháp phát huy chức năngcác thành phần vốn trên cơ sở sự định hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.

 VLĐ trong khâu sản xuất gồm: vốn bán thành phẩm và sản phẩm dởdang, vốn về chi phí trả trước

 VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong thanhtoán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn trong cáckhâu của quá trình luân chuyển vốn ở doanh nghiệp được chính xác và phù hợp Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp quản lý vốn hiệuquả cũng như quyết định lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sựcân đối về nguồn lực giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Thông qua sự phân loại VLĐ, doanh nghiệp có thể hình thành được một kếtcấu VLĐ phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó

Trang 9

doanh nghiệp sẽ xác định được trọng tâm quản lý và có những biện pháp quản trịcần thiết đối với từng bộ phận kết cấu VLĐ mà doanh nghiệp sử dụng.

1.1.3 Kết cấu VLĐ

Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định đượckết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánhthành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐcủa doanh nghiệp

Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau,thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kết cấu VLĐcũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thứcphân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn VLĐ mà mình đang quản

lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ

có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

*Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:

- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm:

Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau:

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc dự trữnguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thì mỗi lầnmua nguyên vật liệu càngít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếu khoảng cách nàycàng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu dự trữ tăng

+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn đang

trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều đểđảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục Ngược lại, nếuthị trường luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu hàng hoá củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần phải dự trữ nhiều

Trang 10

+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài, khốilượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại.

+ Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: đối với nguyên vật liệu theo mùanhư hàng nông sản chẳng hạn thì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thời điểm thuhoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối vụ Ví dụ điển hình là dự trữ hàng tồn kho củacác doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thu mua nông sản nhưgạo, càphê,…thường tăng cao vào khi vào vụ thu hoạch của nông dân

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ: điều này ảnhhưởng đến việc dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp Thị trường tiêu thụ cànggần thì doanh nghiệp càng dễ tiêu thụ hàng hoá cho nên mức dự trữ cũng đượcgiảm đi

+ Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hoá bán ra

+ Hàng hoá tiêu thụ có tính chất thời vụ: ảnh hưởng đến khối lượng hàngtồn kho của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm

- Những nhân tố về mặt sản xuất:

+ Đặc điểm kỹ thuật công nghệ thường ảnh hưởng tới vốn sản phẩm dở dang,công nghệ càng cao thì sản phẩm dở dang càng ít Mặt khác việc đầu tư vào khoahọc công nghệ làm tăng định phí tuy nhiên sẽ góp phần làm giảm biến phí trên mộtđơn vị sản phẩm do đó giảm nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

+ Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thì sảnphẩm dở dang càng nhiều và ngược lại

+ Độ dài của chu kỳ sản xuất nếu chu kỳ kỹ thuật sản xuất nhiều công đoạnthì sản phẩm dở dang càng nhiều do vậy mà nhu cầu VLĐ càng lớn

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp

Trang 11

- Những nhân tố về mặt thanh toán: đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp

đến kết cấu VLĐ trong lưu thông

+ Các nhân tố tổ chức thu hồi tiền hàng như phương pháp thanh toán hợp

lý, thủ tục thanh toán gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọngcác khoản nợ phải thu

+ Tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, thực hiện hợpđồng thanh toán, lựa chọn hình thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết cấuVLĐ Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, phương thứcthanh toán chuyển khoản thì kết cấu vốn nghiêng về tiền gửi ngân hàng…

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất thời vụcủa sản xuất, trình độ tổ chức quản lý…

1.1.4 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để những

ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnnhằm hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp Điềunày đặt ra yêu cầu doanh nghiệp trong quá trình quản trị vốn cần phải có sự cânnhắc lựa chọn hình thức huy động vốn cho phù hợp và tổ chức nguồn vốn củamình cho hợp lý Do đó mà việc phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khácnhau sẽ là cơ sở quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiếp tục nâng cao hiệu quả sửdụng và phân bổ nguồn lực của mình sao cho hợp lý Thông thường, nguồn vốcủa doanh nghiệp được phân loại theo ba tiêu thức:

 Phân loại dựa vào quan hệ sở hữu vốn

 Phân loại dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

 Phân loại dựa vào phạm vi huy động vốn

Trang 12

Trong đó, phương pháp phân loại dựa vào tiêu thức thời gian huy động và

sử dụng vốn là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả vì tiêu thức này phùhợp với việc phân chia tài sản thành hai bộ phận gồm tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn do đó sẽ cho phép doanh nghiệp xem xét đánh giá được sự tương thíchgiữa tài sản và nguồn hình thành tài sản Căn cứ vào tiêu thức này, nguồn vốncủa doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thườngbao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắnhạn khác (nợ lương CNV, nợ thuế nộp NSNN )

Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểđược xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng TS của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

Như vậy, từ đặc điểm luân chuyển của VLĐ, nguồn hình thành VLĐ cóthể bao gồm cả nguồn ngắn hạn ( nguồn tạm thời) và nguồn dài hạn ( nguồnthường xuyên) Khi xem xét ở góc độ nguồn VLĐ thì nguồn vốn này cũng đượcchia thành hai bộ phận là Nguồn VLĐ thường xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời

Trang 13

Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để

hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động (TSLĐ) thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể là một phần hay toàn bộ tài sảnlưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thườngxuyên và ổn định

Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ của doanh

nghiệp nhằm đáp ứng những biến động tăng giảm theo chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp

Bên cạnh đó, để quyết định lựa chọn nguồn tài trợ nào doanh nghiệp cũng cần phải xem xét tới các yếu tố khác như: dòng tiền chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu, chi phí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra những quyết định phù hợp

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong nền kinh tế hiện nay có thể tồn tại và phát triển để đạt được lợi nhuậntối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạtđộng kinh doanh của mình Một trong những vấn đề cần phải quan tâm phát triển

đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ nói riêng

“Hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng và điều hoà vốn thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm sao cho tốt nhất cho doanh nghiệp.”

Trang 14

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên haikhía cạnh:

- Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăngtrưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn

Hai khía cạnh cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chứcquản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng Nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ ngày càng là một vấn đề cốt yếu trọng doanh nghiệp

vì những lý do sau:

Trước hết, xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Bất kỳ doanh nghiệp

nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hướng tới mục tiêu lợinhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan tới tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ bản để táiđầu tư, tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo

ra được lợi nhuận hay không?Vì vậy lợi nhuận được coi là một trong những đònbẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó trong quá trình sản xuất, việc sử dụng VLĐ như thế nào đểtối đa hóa lợi nhuận là một bài toán dành cho mọi doanh nghiệp

Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò to lớn của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh: Để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp diễn ra một cách thông suốt, liên tục thì ở bất cứ một quy mô hoạt độngnào đều cần phải có một lượng VLĐ phù hợp Đó là điều kiện quyết định và ảnh

Trang 15

hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với vai tròquan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệuquả sử dụng và quản lý VLĐ.

Bên cạnh đó, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày một quyết liệt, không chỉ bó hẹp trong phạm vi mộtquốc gia mà còn mở rộng tới phạm vi cả thế giới Đứng trước những đòi hỏingày một khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải đa dạng vềchủng loại, chất lượng phải không ngừng được nâng cao.Để thực hiện được điềunày, doanh nghiệp phải huy động và khai thác các nguồn lực của mình một cáchhợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Từ đó, doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu tư,cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộngquy mô, lĩnh vựa kinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế, tăng công ăn việc làm chongười lao động

Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là rất lớn, song nguồn tài trợ lại có hạn Do vậy, vấn đề nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn càng trở nên một vấn để hết sức cần thiết Lựa chọncác hình thức và phương pháp huy động VLĐ thích hợp sẽ giảm được một khoảnchi phí sử dụng vốn không cần thiết, do đó tác động lớn đến việc tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

Thứ tư, do tình trạng nền kinh tế nước ta hiện nay, tình hình kinh doanh kém hiệu quả còn diễn ra tại nhiều doanh nghiệp Do chưa thích ứng được với

các quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường, trình độ quản lý còn yếu kémnên đã dẫn đến việc lâm vào tình trạng lúng túng, trì trệ, thậm chí phá sản Saumỗi chu kỳ kinh doanh, vốn không được bảo toàn do thua lỗ trong kinh doanh

Trang 16

Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhanh chóng theo kịp với tốc

độ phát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tình trạng yếu kém, trìtrệ, cần phải quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanhnói chung và VLĐ nói riêng

Xuất phát từ những khía cạnh trên cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả tổ chức sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp.Đây là một khâu quan trọngtrong công tác quản lý tài chính, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu đông

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh

“Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng.”Thông thường người ta chia chu kỳ

kinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai đoạn

Do đó, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu VLĐ

“Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các

Mua sắm, dự trữ

vật tư cần thiết

Bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng

Sản xuất tạo ra sản phẩm

Trang 17

khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp…)”.

Có thể xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp theo công thức sau:

Trong đó:

- Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp để

sản xuất hoặc bán ra sau này Thường thì mức dự trữ hàng tồn kho của doangnghiệp tồn tại dưới 3 hình thức: nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, các sảnphẩm dở dang và các thành phẩm chờ tiêu thụ

- Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản mà đơn vị phải thu của người mua

sản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của người giao thầu, xây dựng cơ bản về cáckhối lượng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưađược trả tiền

- Khoản phải trả nhà cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trình

thanh toán, có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên

do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng ký kết

Số VLĐ mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐlớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lý VLĐ, mộtvấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng vớimột quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

Nhu cầu Mức dự Khoản phải Khoản phải trả nhà cung

vốn lưu = trữ hàng + thu từ - cấp

động tồn kho khách hàng

Trang 18

“Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.”

Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một vấn đềphức tạp Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệptrong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau đểxác định nhu cầu VLĐ Hiện có 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp trực tiếp

và phương pháp gián tiếp

a, Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐthường xuyên

Trình tự của phương pháp này như sau:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp chokhách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

(*) Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợpvới các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy vậy, nó có hạn chế là việc tínhtoán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán lớn và mất nhiều thời gian

b,Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn Có thể chia làm 2 trường hợp:

Trang 19

Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm theo thực tế của các doanh

nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theodoanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trongngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu củadoanh nghiệp mình để tính ra nhu cầuVLĐ cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạnchế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập doanh nghiệpvới quy mô nhỏ

Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụngVLĐ ở thời kỳ vừa

qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa cácyếu tố hợp thành nhu cầuVLĐ gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và

nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tínhchất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhucầuVLĐ tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ chocác kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầuVLĐ trong nămbáo cáo Khi xác định số dự bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loạitrừ số liệu không hợp lý

- Xácđịnh tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần

- Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch

1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

 Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) Nguồn VLĐ thường xuyên

(NWC) được xác định như sau:

Trang 20

NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp (Nguồn vốn dài hạn) - Tài sản dài hạn

Hoặc NWC= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Hình 1.1 Nguồn VLĐ thường xuyên trong tương quan giữa tài sản và nguồn vốn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp

và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phântích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

- Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn Nghĩa là nguồn VLĐTX >0 Khi đó sẽ có một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận nguồn VLĐTX tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh, nhua cầu VLĐ luôn được đảm bảo

- Trường hợp 2: Nếu nguồn VLĐTX <0, nghĩa là TSLĐ nhỏ hơn nợ ngắn hạn thì đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng Trong trường hợp này doanh nghiệp hình thành

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Nợ ngắn hạn (Nguồn vốn tạm thời)

+ Nợ dài hạn + Vốn chủ

sở hữu (Nguồn vốn thường xuyên)

Trang 21

tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn Đây là dấu hiệu của việc sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn < 1, nguyên tắc cân bằng tài chính bị vi phạm.

- Trường hợp 3: Nếu nguồn VLĐTX = 0 Lúc này, TSLĐ bằng nợ ngắn hạn.Cách tài trợ này cho thấy chỉ có những TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn còn TSLĐ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đặc biệt là đối với những ngành có tốc độ luân chuyển vốn chậm

 Mô hình tài trợ VLĐ của doanh nghiệp

a/ Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSC Đ và TSL Đ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSL Đ tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời

Tiền TSLĐ tạm thời Nguồn vốn

tạm thời

TSLĐ thường xuyên Nguồn vốn

thường TSCĐ xuyên Thời gian

Trang 22

b/ Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ ,TSLĐ thường xuyên và một

phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Thời gian

Hình 1.3

+ Ưu điểm của mô hình này là: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao + Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vay dàihạn và trung hạn

c/ Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ, một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên Một phần còn lại của TSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

Trang 23

TSLĐ tạm thời Nguồn vốn

tạm thời TSLĐ thường xuyên

thường TSCĐ xuyên Thời gian

Vai trò của phân bổ VLĐ: Giúp cho doanh nghiệp sử dụng VLĐ

một cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu VLĐ để hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, bình thường Phân tích kết cấu VLĐ củadoanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại để hiểu rõ những đặc điểm riêng về sốVLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó, xác định đúng trọng điểm vàbiện pháp quản trị VLĐ có hiệu qua, phù hợp với đặc điểm từng doanh nghiệp

Nội dung của phân bổ VLĐ: Song song với công tác quản trị

nguồn VLĐ doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho

Trang 24

hợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trịVLĐ tại các doanh nghiệp.

Nội dung của phân bổ VLĐ: Bên cạnh công tác quản trị nguồn VLĐ

doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệuquả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị VLĐ tại cácdoanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểmcủa từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trị VLĐ saocho phù hợp để tạo ra một cơ cấu TSLĐ hợp lý, cân đối Một mặt đảm bảo đủlượng TSLĐ cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh,mặt khác duy trì các tài sản ở lượng vừa đủ để tránh tình trạng dư thừa, lãng phígây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sử dụng lên cao

Các tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh baogồm các thành phần chủ yếu sau:

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:

Trang 25

- Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và cho vay ngắn hạn.

1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền

Tầm quan trọng :Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ

và tiền gửi ngân hàng Việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọngtrong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

+Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của mộtdoanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thườngxuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

+Vốn bằng tiền là một lại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đốitượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau:+ Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mức tồn

dự trữ tiền mặt có lý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năngthanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khả năngthanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanhnghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao.+Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền Doanh nghiệp cần xấydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi Đặc biết là cáckhoản thu chi bằng tiền mặt để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền của doanhnghiệp để vụ lợi cho cá nhân

+Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều phải thông qua quỹ tiềnmặt, không được chi tiêu ngoài quỹ

+Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toántiền mặt và thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ

sở các phiếu thu chi hợp thức và hớp pháp

Trang 26

+ Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự đoánthời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một

số dư tiền mặt nhỏ hơn

+ Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt Xác định rõ đốitượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thờii gian tạm ứng.+ Thường xuyên thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp

1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu

 Tầm quan trọng của quản lý phải thu

Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vàphức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp vì:

- Khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ củadoanh nghiệp

- Việc quản lý các khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ đến việctiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp mở rộng bán chịu cho khách hàng sẽ làmcho nợ phải thu tăng lên Tuy vậy doanh nghiệp có thể tăng thị phần từ đó giatăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận

- Quản lý khoản phải thu liên quan trực tiếp đến việc tổ chức và bảo toànVLĐ của doanh nghiệp

- Việc tăng nợ phải thu kéo theo gia tăng các khoản chi phí như chi phí quản

lý, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi trước tiền vay để đáp ứng nhu cầu VLĐthiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng và làm tăng rủi ro tàichính của doanh nghiệp

 Các biện pháp chủ yếu quản lý khoản phải thu

- Xác định chính sách bán chịu( chính sách tín dụng thương mại) với kháchhàng Doanh nghiệp cần xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nàynhư: mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thu, tăng doanh thu, lợi nhuận, tính chấtthời vụ trong sản xuất, tình trạng cạnh tranh, tình trạng tài chính của doanh

Trang 27

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Trong việc hình thànhchính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệp cần phải xác định rõ là bán chịucho ai Do đó, để thẩm định rủi ro cần phải có sự phân tích kỹ lưỡng khả năng trả

nợ và uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng

- Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải xác định thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.Trong trường hợp khách hàng có uy tín thấphoặc đáng nghi ngờ, doanh nghiệp cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế đểtrách rủi ro

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu

và tình hình thanh toán với khách hàng

- Thường xuyên theo dõi để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thuhồi nợ Cần thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình nợ phải thu, dự đoán nợphải thu từ khách hàng theo công thức sau:

Npt= Sd x Kpt

Trong đó,

Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ( năm)

Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch

Kh: Kỳ thu tiền bình quân trong năm

- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn

+ Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳthanh toán Nhắc nhở và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

+ Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản

nợ quá hạn Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn để có biện phápthu hồi thích hợp

+ Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động

Trang 28

bảo toàn VLĐ.

1.2.2.6 Quản trị vốn tồn kho

 Tầm quan trọng của việc quản lý vốn về hàng tồn kho

- Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp

- Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh: trách được rủi ro trong việc chậm chễ hoặcngừng hoạt động sản xuất do thiếu vật tư hay trách được việc phải trả giá cao choviệc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ

- Tránh được tình trạng ứa đọng về vật tư, hàng hóa hoặc là căng thẳng dothiếu hụt vật tư Từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốn

- Dữ trữ hàng tồn kho hợp lý có vài trò như một tấm đệm an toàn giữa cácgiai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh

- Hiệu quả quản lý sử dụng vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từviệc dự trữ và sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí có liên quan cũng phát sinhtương ứng bao gồm: chí phí đặt hàng, chi phí lưu trữ hay chi phí tồn trữ và chiphí thiệt hại do không có hàng

Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là phải xác định được mức tồnkho tối ưu ( còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế)

Trong đó,

QE : Lượng đặt hàng kinh tế( lượng đặt hàng tối ưu)

Qn : tổng số lượng vật tư hàng hoá cung cấp hàng năm theo HĐ

Trang 29

C1 : chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng hoá tồn kho

Cd : chi phí đơn đặt hàng

Trên cơ sở xác định được lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xácđịnh được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE

Trong đó ,

Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ

Nc: số ngày cung cấp khác nhau( độ dài thời gian dự trữ tối ưu của mộtchu kỳ hàng tồn kho)

Ngoài ra doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mứctồn kho trung bình

Trong đó,

:là mức dự trữ hàng tồn kho trung bình

QDT :là mức dự trữ an toàn

 Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho:

Để quản lý tốt vốn dữ trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu vớinhau: từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,sản xuất đến dự trữ thànhphẩm, hàng hóa để bán Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau:

- Xác định đúng đăns lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữtrữ hợp lý

- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp để đạtcác mục tiêu: giá cả đầu vào thấp, chất lượng hàng hóa vật tư ổn định và đảm

Trang 30

- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho.

- Cần phải xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho

và cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như

bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất,

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của donh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu ánh giá tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ

Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ là

Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) được

xác định như sau:

NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp (Nguồn vốn dài hạn) - Tài sản dài hạn

Hoặc NWC= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp

và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phântích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ

Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu VLĐ theo vai trò

Tỷ trọng VLĐ dự trữ sản xuất trên tổng VLĐ:

Trang 31

T ỷ trọng VLĐ dự trữ sản xuất trên tổng VLĐ VLĐ dự trữ sản xuất x 100%

Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu VLĐ theo hình thái và tính thanh khoản

Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng VLĐ:

Tỷ trọng nợ phải thu

trên tổng VLĐ =

Các khoản nợ phải thu

x 100 % Tổng VLĐ

Tỷ trọng vốn tồn kho trên tổng VLĐ:

Trang 32

Tỷ trọng vốn tồn kho

trên tổng VLĐ =

Vốn tồn kho (Hàng tồn kho)

x 100 % Tổng VLĐ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Trang 33

thanh khoản thấp hơn), đây là chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp so với chỉ tiêu thanh toán hiện thời.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng

thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng cáckhoản tiền và tương đương tiền, đây là chỉ tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới chủ nợ của doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định cung ứng nguồn vốnphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán lãi vay:

Hệ số khả năng

thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuê và lãi vay

Lãi vay phải trả

Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức độ rủi ro

có thể gặp phải đối với các chủ nợ Chỉ tiêu này cũng là một trong những chỉ tiêuđược các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay và có ảnh hưởngrất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn đối với doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền

Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh:

Hệ số tạo tiền từ

hoạt động kinh doanh =

Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh Doanh thu bán hàng

Trang 34

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạtđộng kinh doanh so với doanh thu đạt được trong kì.

Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động:

Hệ số đảm bảo thanh toán

lãi vay từ dòng tiền thuần

hoạt động =

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt độngsản xuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không

Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động:

Hệ số đảm bảo thanh toán nợ

từ dòng tiền thuần hoạt động =

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp thông qua dòng tiền thuần hoạt động từ đó đánh giá khả năng tạotiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay không

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phải thu

 Số vòng quay nợ phải thu:

Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu cho biết trong một kỳ nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng và đánh giá tổng quan tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp

Trang 35

 Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình =

360

Vòng quay nợ phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng củadoanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền hàng

1.2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn tồn kho

 Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ):

Số lần luân chuyển

VLĐ =

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Số VLĐ bình quân

Trang 36

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm Để đơn giản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xácđịnh bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theophương pháp bình quân số học.

kỳ KH

x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút rakhỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác

Hàm lượng VLĐ:

Hàm lượng VLĐ =

VLĐ bình quân Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%

Trang 37

VLĐ = VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.3 Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong quá trình tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp chịuảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, ta có thể chia ra thành hai nhóm nhân tố sau

1.3.1.1 Nhân tố khách quan

Sự ổn định của nền kinh tế:

Nền kinh tế ở tình trạng tăng trưởng nóng lạm phát cao hay suy thoáimạnh, thất nghiệp đều có ảnh hưởng sâu sắc và rõ rệt đến sức khỏe của doanhnghiệp và nhu cầu , hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ thay đổi qua từng thời kỳ Khilạm phát tăng làm cho giá cả các mặt hàng không ngừng tăng lên từ đó làm suygiảm sức mua của đồng tiền từ cả cầu đầu tư và cầu tiêu dùng Với một lượngvốn có được như trước khi kinh tế rơi vào lạm phát sẽ không còn đủ đáp ứng nhucầu hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy mô tương ứng và do đó bắt buộc doanhnghiệp phải thu hẹp hoạt động với nhu cầu vốn ở mức thấp hơn

Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước sẽ thiết lập mộtmôi trường kinh doanh và hình thành khung hành lang pháp lý cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời địnhhướng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo lế hoạch toànthể về kinh tế vĩ mô Các chính sách này phát huy hiệu lực ở từng thời kỳ nhất

Trang 38

định, thường xuyên được sửa đổi, hoàn thiện theo điều kiện thực tế có thể tácđộng khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp DN luôn phảichấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước.

Sự cạnh tranh của thị trường

Cạnh tranh là một yếu tố khách quan của nền kinh tế thị trường và cóảnh hưởng nhiều mặt đối với doanh nghiệp Một mặt nó tạo ra động lực thúc đẩydoanh nghiệp tích cực áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để cải tiếnquy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệptrên thị trường, đồng thời gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giáthành, nhưng ngược lại có thể khiên doanh nghiệp trở nên tụt hậu, kinh doanhthua lỗ thậm chí có thể phá sản khi thị trường bị các đối thủ cạnh tranh chiếmkĩnh và khai thác

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên sâu sắc và toàndiện thì áp lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp phải đối diện còn lớn hơn nhiều khikhông chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp trong nước mà còn mở rộng ra những doanhnghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính và trình độ quản lý vượt trội Như vậy nếucông tác quản trị vốn yếu kém tất yếu kéo theo hệ quả công ty làm ăn thua lỗ,không tạo được lợi nhuận dẫn đến nguy cơ giải thể phá sản, điều này đòi hỏi côngtác quản trị vốn trong mỗi doanh nghiệp cần phải được quan tâm, chú trọng để giatăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành

Lãi suất tiền vay

Khi sử dụng nguồn lực tài chính từ các chủ thể trong nền kinh tế thì tấtyếu doanh nghiệp sẽ phải chi trả lợi tức cho những chủ thể này dưới dạng chi phí

sử dụng vốn được xác định trên cơ sở lãi suất tiền vay Chính vì vậy, mức lãi suấttiền vay có ảnh hưởng đặc biệt đến công tác quản trị vốn của doanh nghiệp, bởi

Trang 39

nó đòi hỏi đồng vốn phải được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả Cụthể từ nguồn vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thì khả năng sinh lờiphải lớn hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp mới có nguồn để chi trả, lãi suấtcàng cao thì áp lực quản trị đồng vốn càng tăng và ngược lại.

Các nhân tố khác

Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp thường phải đối mặtvới những rủi ro không thể tránh khỏi từ tự nhiên như thiên tai, hỏa hoạn, hoặctrong kinh doanh như sự biến động về giá cả, sự lệch lạc về tương quan quan hệncung cầu trên thị trường…Đây được xem là nhân tố bất khả kháng mà doanhnghiệp phải chấp nhận nếu xảy ra và nó có ảnh hưởng không nhỏ tới công tácquản trị và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.3.1.2 Nhân tố chủ quan.

Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp do

đó doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự khắc phục các nhân tố tiêu cực đồng thờiphát huy những nhân tố tích cực để hiệu quả công tác quản trị và sử dụng vốncủa doanh nghiệp ngày càng được nâng cao Thông thường nhân tố chủ quangồm các nhân tố sau:

Trình độ và năng lực của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

Đây là nhân tố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Trình độ và năng lực quản trị vốn được biểu hiện xuyênsuốt tổng hể quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu vốn cho đền việc bố trí cơ cấuvốn, sử dụng cơ cấu vốn hợp lý đúng mục đích Bên cạnh đó, quá trình sản xuấtkinh doanh cũng là một quá trình diễn ra một cách thường xuyên liên tục, do đótrong một chu kỳ sản xuất kinh doanh nếu việc sử dụng vốn kém hiệu quả ở một

Trang 40

khâu sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất và điều này hoàng toàn phụ thuộcvào trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Trình độ quản lý chuyên nghiệp với tổ chức bộ máy hoạt động gọn nhẹ,linh hoạt, có sự phối hợp nhịp nhàng sẽ giúp cho công tác quản trị và sử dụngvốn đạt hiệu quả cao, ngược lại năng lực quản trị yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽkhông những hạn chế tính hiệu quả mà còn gây suy giảm khả năng bảo toàn pháttriển vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả huy động vốn

Để hình thành nên tài sản( hình thái biểu hiện của vốn) thì doanh nghiệpcần ứng ra lượng vốn đầu tư ban đầu, được hình thành từ hai nguồn chính là vốnchủ sở hữu và vốn vay Cả hai nguồn này đều có chi phí sử dụng vốn, vì vậy nótạo ra áp lực đòi hỏi nhà quản trị phải có những quyết định chiến lược trong việcphân bổ và sử dụng có hiệu quả để có nguồn bù đắp cho phần chi phí đó

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có sự tính toán cụ thể, chi tiết nhucầu về vốn trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để lượng vốn được huy động cânđối với nhu cầu sản xuất kinh doanh, qua đó sẽ góp phần hỗ trợ công tác quản trịđược triển khai thuận lợi và hạn chế tối đan tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốndẫn đến sản xuất ngưng trệ

Ngành nghề kinh doanh

Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ngành nghề kinh doanh là đặc trưng quantrọng có ý nghĩa chi phối đặc biệt đối với định hướng chiến lược hoạt động lâudài của doanh nghiệp Do đó, việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư hình thành tài sản

ở các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau là khác nhau Chính vì vây,

để công tác quản trị VLĐ phát huy hiệu quả nhà quản trị cần có sự nghiên cứu cụthể, kỹ lưỡng đặc thù và tính chất chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp mình nói

Ngày đăng: 21/05/2019, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w