+ Câu nào thể hiện sự việc nhưng chưa tin tưởng chắc chắn đối với sự việc.. + Câu nào thể hiện phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với sự việc?. + Câu nào thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá bì
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 NGHĨA CỦA CÂU
A, Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu
- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh
B, Phương tiện thực hiện.
- Giao viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng, giáo
án, tài liệu kham khảo
- Học sinh: Sách giáo khoa, soạn bài, tài lệu kham khảo
C, Phương pháp dạy học.
- Kết hợp các phương pháp: vừa quy nạp vừa diễn dịch
- GV cho học sinh phân tích theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận
- Làm bài tập thực hành
Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của
Học Sinh
Nội Dung Bài Gỉang
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Em nào có thể đọc thuộc lòng
phần dịch thơ bài “ Lưu Biệt Khi
Xuất Dương” ?
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 2- Nêu suy nghĩ của em về quan
niệm chí làm trai của Phan Bội
Châu?
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI.
I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA
CỦA CÂU.
- Gọi HS đọc và phân tích ngữ liệu
1 trong sách giáo khoa.
+ So sánh từng cặp câu a1- a2, b1-
b2 ?
+ Hai câu trong mỗi cặp câu đều đề
cặp tới cùng một sự việc Đó là sự
việc gì?
+ Câu nào thể hiện sự việc nhưng
chưa tin tưởng chắc chắn đối với sự
việc ?
+ Câu nào thể hiện phỏng đoán có
độ tin cậy cao đối với sự việc ?
+ Câu nào thể hiện sự nhìn nhận,
đánh giá bình thường của người nói
đối với sự việc ?
- GV tổng kết :
+ Cả hai câu a1 và a2 đều nói đến
sự việc chí phèo từng có thời ao
ước có một gia đình nho nhỏ.
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc dữ liệu
- HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu
I.HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU.
- Mỗi câu thường có
hai thành phần nghĩa : + Nghĩa sự việc ( nghĩa miêu tả) : đề cặp đến sự việc được nói đến trong câu
+ Nghĩa tình thái : là sự bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc
+ Các thành phần nghĩa của câu thường có mối quan hệ gắn bó mật thiết trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán
Trang 3* Câu a1 có dùng từ hình như thể
hiện độ tin cậy chưa cao
* Câu a2 không dùng từ hình như
thể hiện độ tin cậy cao ( khẳng định
có sự vật ấy)
- Cả hai câu b1 và b2 đều đề cập tới
sự việc người ta cũng bằng lòng.
* Câu b1 có dùng từ chắc thể hiện
sự phỏng đoán, có sự tin cậy nhất
định ( thể hiện sự đánh giá chủ quan
của người nói đối với sự việc)
* Câu b2 chỉ đơn thuần đề cập tới
sự việc
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 2
trong SGK vả trả lời câu hỏi
+ Em nào cho cô biết mỗi câu
thường có mấy thành phần nghĩa ?
Là những thành phần nghĩa nào ?
+ Các thành nghĩa trong câu có mối
quan hệ với nhau như thế nào ?
(XEM VÍ DỤ SGK)
II NGHĨA SỰ VIỆC
- Nhìn vào dữ liệu SGK em nào cho
cô biết nghĩa sự việc là nghĩa gì ?
- Có những nghĩa sự việc nào trong
câu ?
hỏi
- HS lắng nghe
- HS tìm hiểu và
II NGHĨA SỰ VIỆC
- Định nghĩa : nghĩa sự việc là nghĩa ứng với
sự việc mà câu đề cặp
Trang 4- GV phân tích nghĩa sự việc trong
các ngữ liệu đã cho trong SGK :
+ Câu biểu hiện hành động:
* Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy
rồi mới xuống chờ những người đi
đưa.
(Vũ Trọng Phụng, Số Đỏ)
+ Câu biểu hiện trạng thái tính
chất, đặc điểm:
* Trời thu xanh ngắt mấy từng cao.
(Nguyễn Khuyến, Vịnh mùa
thu)
+ Câu biểu hiện quá trình:
* Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
( Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa
thu)
+ Câu biểu hiện tư thế:
* Lom khom dưới núi tiều vài chú.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua
đèo Ngang) + Câu biểu hiện sự
tồn tại:
*Còn tiền, còn bạc, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết
ông tôi.
(Nguyễn Bình Khiêm, Thói
trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS xem dũ liệu
và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
đến
- Có các nghĩa sự việc sau :
+ Câu biểu hiện hành động,
+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
+ Câu thể hiện quá trình
+ Câu thể hiện tư thế + Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ các từ mang vai trò : chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và các thành phần phụ khác
III LUYỆN TẬP BÀI 1 :
Trang 5→ Động từ tồn tại: (Còn, hết)
→ Sự vật tồn tại: (Bạc, tiền, đệ tử,
cơm, rượu, ông tôi)
+ Câu biểu hiện quan hệ:
* Đội Tảo là một tay vai vế trong
làng.
(Nam Cao, Chí Phèo)
* TỔNG KẾT : (SGK)
III LUYỆN TẬP
- GV định hướng và hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- GV Dặn HS làm bài tập 2 và 3 ở
nhà và soạn bài
Nhấn mạnh :
Học bài cũ – soạn bài mới : Nghĩa
tình thái
- HS lắng nghe
GV dặn dọn
Câu 1: Diễn tả hai sự việc chỉ trạng thái ( Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo)
Câu 2: Một sự việc -đặc điểm ( Thuyền bé) Câu 3: Một sự việc -quá trình (Sóng gợn) Câu 4: Một sự việc -quá trình (Lá đưa vèo) Câu 5: Hai sự việc:Trạng thái:(tầng mây lơ lửng)
Đặc điểm:(Trời xanh ngắt)
Câu 6: Hai sự việc Đặc
trúc quanh co)Trạngthái:(khách-vắng teo)
Câu 7: Hai sự việc - tư thế (Tựa gối/ buông cần)
Câu 8: Một sự việc -hành động (cá đớp)