- Các nhân tố của ngữ cảnh: + Các nhân vật giao tiếp người nói/ viết- người nghe/đọc với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, nhận thức… +
Trang 1TUẦN 10 - TIẾT 37: TIẾNG VIỆT: NGỮ CẢNH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm ngữ cảnh: Là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó
- Các nhân tố của ngữ cảnh:
+ Các nhân vật giao tiếp (người nói/ viết- người nghe/đọc) với những đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, nhận thức…
+ Bối cảnh ngôn ngữ: Bối cảnh văn hóa (bối cảnh xã hội, lịch sử, đại lý văn hoá, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng…) bối cảnh tình huống (thời gian, không gian, sự việc, hiện tượng …khi diễn ra hoạt động giao tiếp) và hiện thực được lời nói, câu văn đề cập tới
- Văn cảnh: tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xem xét
- Vai trò của ngữ cảnh:
+ Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: ngữ cảnh là cơ sở cho sự lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và các phương diện ngôn ngữ (từ, ngữ, câu )
+ Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, đánh giá nội dung và hình thức của văn bản
2 Kỹ năng:
- Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập văn bản (lựa chọn đề tài, triển khai đề tài, kĩ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, kĩ năng kết cấu trong ngữ cảnh,…)
- các ký năng thuộc quá trình lĩnh hội van bản (lĩnh hội từ, câu, văn bản trong ngữ cảnh, kỹ năng phân tích, bình giá các yếu tố ngôn nhữ trong ngữ cảnh,…)
- Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn,…
3 Thái độ tư tưởng: bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức
biểu hiện của tiếng Việt
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình dạy - học:
Trang 21 Ổn định tổ chức:
1'
2 Kiểm tra bài cũ:4 '
Phân tích tâm trạng của nhân vật Liên trước cảnh chiều tàn
3 Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,
+ PP giới thiệu: thuyết trình
1' ND Giới thiệu ngữ cảnh có vai trò quan trọng nó giúp cho người nói và viết hiểu được nội dung câu nói trong hoàn cảnh
cụ thể Đồng thời nó giúp cho việc biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội dung
dạy:
Mục tiêu:
- Nắm đựơc khái niệm ngữ cảnh , các yếu
tố cảu ngữ cảnh và vai trò của ngữ trong
giao tiếp bằng ngôn ngữ;
- Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao
tiếp, đồng thời có kỹ năng lĩnh hội, phân
tích nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời
nói trong quan hệ với ngữ cảnh
Phương pháp:
- Công việc của GV: phát vấn em hãy nêu
những kiến thức cơ bản của ngữ cảnh
- Công việc của HS:đọc bài, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
2' -Khái niệm
- Các nhân tố của ngữ cảnh + Nhân vật giao tiếp
+ Bối cảnh ngoài ngôn ngữ + Văn cảnh
- vai trò của ngữ cảnh
Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :
Thao tác 1:
- GV: đưa ra câu hỏi em hiểu như thế nào là
ngữ cảnh
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
20' I.Khái niệm
1.Ví dụ Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa
ra nhỉ?”
+ Không đặt trong bối cảnh sử dụng nào
Trang 3GV hướng dẫn HS phân tích VD1SGK
HS chia nhóm nhỏ trao đổi thảo luận trả lời
câu hỏi 2 cử người trình bày trước lớp
Gv chuẩn kiến thức
Thao tác 2:
- GV:Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố
nào? Các nhân tố đó có quan hệ gì tới quá
trình lĩnh hội và tạo lập lời nói? Phân tích ví
dụ
GV phát vấn HS trả lời
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
sẽ không hiểu được nội dung + Đặt câu nói trên vào bối cảnh phát sinh trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” ta biết một số thông tin về bối cảnh của câu nói trên: Câu nói đó là của ai? nói ở đâu, lúc nào?
-> mỗi câu đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh của nó
2.Khái niệm ngữ cảnh
Ngữ cảnh là những yếu tố giúp cho câu nói trở nên cụ thể, khiến người nghe, người đọc có thể dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp , nội dung giao tiếp ,
thời gian và không gian giao tiếp
II.Các nhân tố của ngữ cảnh
1.Nhân vật giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp: Người nói ( Người viết) và một hoặc nhiều người khác tham gia hoạt động giao tiếp
- Các nhân vật giao tiếp có quan hệ tương tác với nhau
- Quan hệ, vị thế của nhân vật giao tiếp chi phối nội dung và hình thức của lời nói, câu văn
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
- Bối cảnh giao tiếp rộng: Toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục, tập quán của cộng đồng ngôn ngữ
-> Tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ
Trang 4Thế nào là văn cảnh? Quan hệ của văn cảnh
với việc sử dụng và lĩnh hội đơn vị ngôn
ngữ?
Thao tác 3:Tiết 2
- GV: Em hãy Nêu vai trò của ngữ cảnh đối
với quá trình sản sinh và lĩnh hội văn bản?
GV phát vấn HS trả lời
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
VD Bối cảnh văn hoá của câu nói của chị Tí trong truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” -> XHVN trước CM tháng 8 năm 1945
*Chú ý: Bối cảnh văn hoá đối với văn bản văn học
- Bối cảnh giao tiếp hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh -> Tạo nên tình huống của từng câu nói
* Chú ý: Tất cả sự thay đổi ở tình huống đều chi phối nội dung và hình thức của các câu nói
- Hiện thực được nói tới: Có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp, cũng có thể là hiện thực tâm trạng của con người -> tạo nên phần nghĩa sự việc của câu
VD SGK 3.Văn cảnh
- Văn cảnh có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại, có thể ở dạng nói hoặc dạng viết
- Văn cảnh vừa là cơ sở cho việc sử dụng, vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn
vị ngôn ngữ
III.Vai trò của ngữ cảnh
1.Đối với người nói ( người viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn: Ngữ cảnh
là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ
2.Đối với người nghe ( người đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu
Trang 5văn, hiểu được nội dung ý nghĩa, mục đích của lời nói, câu văn
Ghi nhớ
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng
- Công việc của GV: ra bài tập, hướng dẫn
học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao đổi làm
bài
15' 1.Bài tập1
- Các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực
- Câu văn xuất phát từ bối cảnh: Tin tức
về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan ( đánh giặc) thì vẫn còn chờ đợi Người nông dân đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng
2.Bài tập2
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của câu thơ
- Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
3.Bài tập3
- Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của 6 câu thơ đầu
- VD: việc dùng thành ngữ “ Một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: bà Tú phải làm để nuôi cả con và chồng
Trang 64.Bài tập 4
- Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh:
Sự kiện vào năm Đinh Dậu ( 1897) chính quyền mới do TDP lập nên ( nhà nước) đã tổ chức cho các sĩ tử ở HN xuống thi chung ở trường Nam Định Trong kì thi đó toàn quyền Pháp đã đến dự
4 Củng cố, dặn dò: 2'
* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài
Gv chốt lại: các nhân tố và vai trò của ngữ cảnh
* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Làm bài tập 5 trong sgk trang 106
2 Tiết học tiếp theo: Chữ người tử tù