Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó.. Đặt vấn đề: Khi nói hoặc viết bao giờ chúng ta cũng phải quan tâm
Trang 1NGỮ CẢNH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó
2.Về kĩ năng: nói, viết phù hợp với ngữ cảnh
3 Về thái độ: nghiêm túc, tự giác
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, quy nạp, tích hợp
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1 GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án
2 HS: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Khi nói hoặc viết bao giờ chúng ta cũng phải quan tâm đến các vấn đề: ai viết, viết cho ai nghe, ai đọc Tất cả những vấn đề đó cho thấy khi nói không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh
Để hiểu rõ điều đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài “ngữ cảnh”
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 2GV yêu cầu hs đọc mục 1 trong sách
gk và trả lời các câu hỏi sau
- Câu “Giờ muộn thế này mà họ
chưa ra nhỉ”là câu nói của ai đối với
ai? Nói ở đâu? Lúc nào? Họ trong
câu chỉ ai?
- Tại sao nói đó được coi là một câu
vu vơ?
- Tại sao vẫn câu trên trong đoạn
trích ở mục 2 được coi là một câu xác
định?
GV cho hs thảo luận để trả lời câu
hỏi trên
Từ những ngữ liệu trên em có thể
hiểu ngữ cảnh là gì?
Xét vd:
- Chúng ta không thể xác định được câu nói đó của ai, nói ở đâu …
- Đó là một câu vu vơ vì không thể xác định được:
+ Các nhân vật giao tiếp
+ Thời gian, không gian câu đó xuất hiện + Đối tượng được nói đến
+ Thời điểm sự việc được nhắc đến
- Ở mục 2 là câu xác định vì:
+ Nhân vật giao tiếp: Chị Tí nói với Liên, gia đình bác xẩm, Bác Siêu…
+ Thời gian, không gian xác định
+ Đối tượng được nói đến : mấy người phu gạo hay phu xe
+ Thời điểm của sự phủ định tính từ buổi tối
=> Ngữ cảnh là những yếu tố giúp cho câu nói trở nên cụ thể khiến người nghe, người đọc dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp…
II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1 Nhân vật giao tiếp
Trang 3Hoạt động 2
Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố
nào?
Trong hoạt đông ngôn ngữ nhân vật
giao tiếp bao gồm những đối tượng
nào? Cho vd?
Vd Người trên nói người dưỡi khác
người dưới nói với người trên
Em hiểu thế nào là bối cảnh ngoài
ngôn ngữ? Bối cảnh rộng và bối cảnh
hẹp khác nhau ntn?
Hiện thực trong bối cảnh có tác dụng
ntn?
Gv: Hiện thực này không chỉ làm
nên thông tin thông tin miêu tả mà
còn làm nên thông tin bộc lộ
- Là những người tham gia hoạt động giao tiếp.Quan hệ, vị thế của nhân vật này luôn chi phối nội dung câu nói, câu văn
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
- Bối cảnh là hoàn cảnh chung khi sự vật phát sinh và phát triển
* Bối cảnh giao tiếp rộng:
Bao gồm toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế văn hoá….của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ ấy
* Bối cảnh giao tiếp hẹp:
Là nơi chốn, thời gian xuất hiện câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xác định
* Hiện thực được nói tới:
- Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp: các biến cố, sự việc diễn ra trong thực tế đời sống
- Hiện thực bên trong: gồm các trạng thái tình cảm như: buồn, vui, yêu
3 Văn cảnh.
Văn cảnh là hoàn cảnh phát sinh câu văn
III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 4Hoạt động 3
Ngữ cảnh có vai trò ntn? Cho vd
minh hoạ
Vd: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá.
Rất đậm hương và rộn tiếng
chim
Đầu thế kỉ XX phong trào cách mạng
đang diễn ra sôi nổi Tố Hữu đang
trong tâm trạng “Bâng khuâng đứng
giữa đôi dòng nước.Biết chọn một
dòng hay để nước trôi” thì bắt gặp
được lí tưởng của Đảng nhà thơ đã
viết bài thơ
-> Chúng ta có thể thấy được tâm
trạng vui say, sôi nổi yêu đời của Tố
Hưũ
* Đối với quá trình sản sinh văn bản: Ngữ cảnh chính là môi trường sản sinh
ra các phát ngôn giao tiếp , nó chi phối cả hình thức và nội dung phát ngôn
* Đối với quá trình lĩnh hội
Nhờ ngữ cảnh mà khi lĩnh hội người nghe
dễ dàng giải mã các phát ngôn để hiểu được các thông tin miêu tả và thông tin bộc
lộ
4 Củng cố: Học sinh cần hiểu khái niệm và các nhân tố của ngữ cảnh
Trang 55 Dặn dò: Chuẩn bị: Ngữ cảnh (tt)
E RÚT KINH NGHIỆM:
NGỮ CẢNH (TT) A MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó 2.Về kĩ năng: nói, viết phù hợp với ngữ cảnh 3 Về thái độ: nghiêm túc, tự giác B PHƯƠNG PHÁP: GV tổ chức, hướng dẫn hs luyện tập theo nhóm C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ 1 GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án 2 HS: Đọc sgk, soạn bài D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: a Đặt vấn đề: tiếp theo
Trang 6b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia lớp thành 5 nhóm làm 5 bài
tập ở sgk GV hướng dẫn công việc
cụ thể cho từng nhóm
Sau đó, gv gọi từng nhóm lên trình
bày Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV chốt lại
IV LUYỆN TẬP
1 Câu thơ trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” Xuất phát từ bối cảnh: tin tức về
kẻ địch đã có từ mười tháng nay rồi nhưng chưa thấy lệnh quan Trong khi chờ đợi tin tức thì người nông dân thấy tức giận và ghét những hành động tàn ác của kẻ thù
2 Tình huống giao tiếp trong câu thơ: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn trơ trọi…
Hiện thực được nói đến trong câu là hiện thực bên trong tức là tâm trạng ngậm ngùi chua xót của nhân vật trữ tình
3 Bà Tú là một người tần tảo, chịu thương chịu khó làm ăn để nuôi chồng, nuôi con
Bà kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của các câu thơ trong bài
4 Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài Vào năm Đinh
Trang 7Dậu (1897), chính quyền mới do thực dân Pháp lập nên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường thi Nam Định Trong kì thi đó, Toàn quyền ở Đông Dương là Đu- me đã cùng vợ đến dự Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh tạo nên các câu thơ
5 Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi, hai người không quen biết nhau Trong tình huống đó, người ta không đường đột hỏi về nhừng chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ), mà chỉ có thể hỏi nhau về những
đề tài khách quan, có quan hệ đến mọi người Cho nên câu hỏi của người đi đường cần hiểu là không phải nói về đề tài đồng
hồ, mà nói về thời gian, nhằm mục đích nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian
4 Củng cố: Đọc bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu và phân tích ngữ cảnh của bài thơ
5 Dặn dò
Chuẩn bị bài mới: Chữ người tử tù
- Đọc và tóm tắt tác phẩm
- Tìm hiểu tác giả và tác phẩm
- Phân tích nhân vật Huấn Cao, Viên quản ngục
Trang 8E RÚT KINH NGHIỆM: