1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 10: Ngữ cảnh

5 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 46,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng tám 1945 có tác phẩm: Hai đứa trẻ phố huyện nghèo, vắng lặng vào lúc nhá nhem tối -> bối cảnh phát sinh lời nói trong câu của chị Tý.. - Gồm tất cả

Trang 1

TUẦN 10 - TIẾT 39, 40:

NGỮ CẢNH.

A Mục tiêu cần đạt:

Thống nhất SGK + SGV

B Phương tiện thực hiện:

SGK + SGV, thiết kế bài học, bảng phụ

C Cách thức tiến hành:

Trao đổi, thảo luận

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Khi sự dụng từ chúng ta nên sử dụng như thế nào?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hướng dẫn học sinh đọc phần I

Em có xác định được câu nói này

không? Tại sao gọi là câu nói vu vơ?

GV: Là câu nói vu vơ vì:

Nvật giao tiếp: ai nói, ai nghe, có quam

hệ ntn?

Thời gian, kgian xuất hiện: Ở đâu, lúc

nào?

Đối tượng được nói tới là ai?

Tđiểm của sự phủ đinh: Chưa ra : thời

điểm nào?

Tại sao cũng là câu văn trên nhưng lại

coi là được xác định?

Vì: Có nhân vật giao tiếp

A Tìm hiểu bài:

I Khái niệm:

- Ví dụ 1: SGK

- Ví dụ 2: SGK

Trang 2

Thời gian, không gian xác định: tối,

phố huyện

Đối tượng:

Thời điểm xác định: Tính từ buổi tối

Sử dụng bảng phụ đoạn văn mẫu

Ai nói câu này? Nói với ai?

Người đó có quan hệ như thế nào với

chị?

Nói ở đâu?

Nói trong hoàn cảnh nào?( Từ nhún

nhường-> tức giận: cháu, tôi, bà)

Như vậy thế nào là ngữ cảnh?

Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ 1

Hs đọc phần II

Từ hai ví hãy nhận xét, đánh giá câu nói

của chị Tí và chị Dậu : Nói với ai? Quen

hay lạ? Sắc thái biểu cảm? Nội dung?

- Ví dụ 1: Giờ muộn thế này mà họ chưa

ra nhỉ?

+ Nói với những người quen ở phố

huyện; thân mật,gần gũi; nội dung là của

cuộc sống hàng ngày

- Ví dụ 2: Mày trói chồng bà, bà cho

mày biết tay

+ Chị Dậu với tên cai lệ( người nhà lí

trưởng); bọn cường hào ác bá bức gia

đình chị; toan trói chồng chị đang bệnh;

mang sắc thái căm giận

- Ví dụ: tham khảo

“ Mày trói chồng bà, bà cho mày biết tay”

+ Chị Dậu, tên cai lệ

+ Không( chỉ vì nợ thuế khoá nên đến đòi chị) + Nhà chị( xã hội trước năm 1945)

+ Chồng chị đau yếu, thuế khoá, chị van xin, họ không tha nên chị nói

* Ngữ cảnh là là yếu tố giúp cho câu nói trở nên cụ thể khiến người nghe, đọc lĩnh hội có thể dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp( những ai), nội dung giao tiếp( cái gì, việc gì, quan hệ gì…), thời gian, không gian giao tiếp ( lúc nào, ở đâu)

II Nhân tố của ngữ cảnh

1 Nhân vật giao tiếp:

- Là những người cùng tham gia hoạt động giao tiếp( trong tác phẩm), trong mọi tình huống Quan hệ, vị thế của nhân vật này luôn chi phối nội dung câu nói,

Trang 3

Thế nào là nhân vật giao tiếp?

Theo em để thực hiện được giao tiếp

chúng ta cần những yếu tố nào?

Theo em hiểu bối cảnh là gì?

Thế nào là bối cảnh giao tiếp rộng?

Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp?

( Xã hội Việt Nam trước cách mạng

tháng tám 1945 có tác phẩm: Hai đứa trẻ

( phố huyện nghèo, vắng lặng vào lúc

nhá nhem tối -> bối cảnh phát sinh lời

nói trong câu của chị Tý.)

Theo em hiện thực được nói tới là như

thế nào? Hãy lí giải?

GV: Ẩn sau câu chữ mà người nói, viết

muốn gửi gắm tới mọi người

Ví dụ: “Nói dại, nếu mình chửa, bây giờ

hắn chết rồi thì mình làm thế nào?”

( Chí Phèo – Nam Cao) : Người ta bảo

mình chửa hoang ( nhục); đứa con

không có bố (đau khổ, buồn tủi); ai nuôi

con cùng mình ( vất vả)

Thế nào là văn cảnh?

câu văn

- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: Người nói, viết, nghe, đọc, mỗi nhân vật có nhiều đặc điểm: lưa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề, cá tính, địa vị, quan

hệ xã hội, địa phương sống…

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

- Bối cảnh: Là hoàn cảnh chung khi sự vật phát sinh

và phát triển

a Bối cảnh giao tiếp rộng ( Bối cảnh văn hoá): nhân

tố xã hội, chính trị ….; bối cảnh một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ; của tác phẩm; hoàn cảnh sáng tác( ra đời)

b Bối cảnh giao tiếp hẹp( Bối cảnh tình huống): nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói

c Hiện thực được nói tới: Hiện thực bên ngoài câu chữ, giao tiếp -> tâm trạng

3 Văn cảnh:

- Hoàn cảnh phát sinh câu nói ( nói, kể, viết) Câu văn có thể là một đơn vị ngôn ngữ Một đơn vị ngôn ngữ bao giờ cũng phát sinh trong một ngữ cảnh cụ thể Trong giao tiếp, ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ còn là văn cảnh xuất hiện của nó Văn cảnh: làm

cơ sở cho việc sử dụng, làm cơ sở cho việc lĩnh hội ngôn ngữ

Trang 4

Hướng dẫn học sinh đọc phần III

Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với

v ệc sản sinh và lĩnh hội?

Hướng dẫn học sinh đọc phần ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập

Căn cứ vào ngữ cảnh ( hoàn cảnh sáng

tác) hãy phân tích chi tiết hai câu sau: “

Tiếng phong hạc ….cắn cổ” - Nguyễn

Đình Chiểu

Xác định hiên thực được nói tới trong

hai câu thơ? “Đêm khuya văng vẳng…

Vận dụng hiểu biết để lí giải bài thơ?

Đọc những câu thơ sau và cho biết

những yếu tố nào trong ngữ cảnh chi

phối nội dung những câu thơ đó?

Trên đương đi, hai người hỏi nhau, câu

hỏi được hiểu như thế nào?

III Vai trò của ngữ cảnh:

- Đối với người nói( viết): Ngữ cảnh là cơ sở của việc dung từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ

- Đối với người nghe (đọc ): Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu được nội dung, ý nghĩa, mục đích

- Có vai trò quan trọng trong việc tạo lập ( người viết, nói) và quá trình lĩnh hội ( nghe, đọc)

* Ghi nhớ: SGK

B Luyện tập:

BT1:

Xuất phát từ bối cảnh cảnh : Tin tức về kẻ địch đã có

từ 10 tháng nay rồi nhưng chưa thấy lênh quan Trong khi chờ đợi người nông dân thấy chướng tai gai mắt trước hành vi bạo ngược của kẻ thù

BT2:

Hiện thực: Đêm khuya không ngủ được nằm nghe tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ cô đơn, trơ trọi … -> hiện thực bên trong: tâm trạng bẽ bàng, ngậm ngùi, chua xót

BT3: Xã hội Việt Nam, hoàn cảnh sống của nhà thơ

-> Bà Tú là người tảo tần, hi sinh vì chồng con

BT4:

Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của bài thơ:

Sự kiện năm Đinh Dậu 1897 Hà Nội và Nam Định thi chung Kì thi đóa có toàn quyền Pháp và vợ cùng tham dự

BT5:

Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi -> hai người không quen biết -> hỏi để biết thời gian – tính toán công việc

4 Củng cố: Ngữ cảnh? Các nhân tố của ngữ cảnh? Vai trò của ngữ cảnh?

5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài: Chữ người tử tù

Ngày đăng: 21/05/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w