1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Duy Khánh

85 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp xây lắp, công ty TNHH Duy Khánh đã nắm bắtđược xu thế phát triển và tìm được chỗ đứng cho riêng mình trong nền kinhNội dung chuyên đề gồm 3 phần chính sau: Chương 1:

Trang 1

Lời Mở ĐầuTrong những năm qua cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, sựđổi mới của nền kinh tế thị trường và sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những hướng đi phù hợp làm sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở kinh doanh lành mạnh có ích cho xã hội.

Ngày nay trên con đường hội nhập các doanh nghiệp có thêm nhiều cơhội mới để hòa nhập với kinh tế của các nước trên thế giới để học hỏi giaolưu nhưng cũng đầy thách thức Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tựtrang bị cho mình những phương án kinh doanh có hiệu quả nhất để có thểcạnh tranh và đứng vững trên thương trường

Công tác tài chính kế toán cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triểncủa doanh nghiệp Để làm tốt được điều này đòi hỏi công tác kế toán phảilàm tốt khâu xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách chínhxác, đầy đủ, kịp thời để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

có thể giảm chi phí và hạ giá thành đến mức thấp nhất có thể Hơn nữa việchạch toán quá trình sản xuất cũng chính là hạch toán chi phí sản xuất và giáthành

Vấn đề đặt ra các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận với mức chíphí thấp nhất Đây là một bài toán khó với bất kỳ một doanh nghiệp nào đã

và đang hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy các nhà quản trị cần cónhững thông tin cụ thể, chính xác, đầy đủ về xác định chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm từ đó có thể quản lý tốt tình hình sử dụng vật tư,tiền vốn, máy móc thiết bị hợp lý, nâng cao năng suất lao động

Trang 2

Là một doanh nghiệp xây lắp, công ty TNHH Duy Khánh đã nắm bắtđược xu thế phát triển và tìm được chỗ đứng cho riêng mình trong nền kinh

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Duy Khánh.

Chương 3: Một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Duy Khánh.

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu cònnhiều hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót

Em mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để bài chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng yên, ngày 10 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Ngô Minh Tuấn Mạnh

Trang 3

Chương 1:

Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

1.1.1 Những tác động của nền kinh tế thị trường đến công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóadiễn ra khá sôi nổi ở hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống Với sự lãnh đạocủa Đảng, đất nước ta đã bước đầu thoát nghèo, cuộc sống của nhân dân đãđược cải thiện

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người thì sự đa dạnghóa các ngành nghề kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động của các doanhnghiệp là tất yếu Song song với sự phát triển là sự cạnh tranh gay gắt giữacác doanh nghiệp với nhau ngày càng cao Doanh nghiệp phải thực sự hiểu

và giải quyết tốt ba vấn đề là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nhưthế nào?

Chúng ta đã biết bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinhdoanh đều bị chi phối bởi một số quy luật: quy luật cung cầu, quy luật giá trị

và quy luật canh tranh Những quy luật này đều do tác động của con ngườilàm chúng biến đổi và phát triển Một mặt nó kích thích sự tiến bộ của đất

Trang 4

nước mặt khác nó làm cho xã hội có sự phân hóa một cách rõ rệt và làm mấtcân bằng trong xã hội Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển một điều tấtyếu là phải nắm vững được các quy luật này, làm tốt công tác hạch toán kếtoán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nóiriêng.

1.1.2 Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay.

Công tác hạch toán kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành giúpdoanh nghiệp sản xuất có thể xác định chi phí bỏ ra cho nhân công, nguyênvật liệu là bao nhiêu, xây dựng được định mức chi phí sao cho sản xuấthiệu quả với chi phí bỏ ra thấp nhất Còn đối với doanh nghiệp xây lắp, việchạch toán đúng, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa rất quan trọng trong công táchạch toán chi phí và tính giá thành từng khối lượng công trình Thông quanhững thông tin mà kế toán thu thập được các nhà quản trị có thể tính toánđược giá thành thực tế của các công trình đó, để phân tích, đánh giá mức chiphí sử dụng là bao nhiêu và xem xét xem làm thế nào để có thể tiết kiệmđược chi phí giúp cho việc hạ giá thành của sản phẩm

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp có ảnh hưởng đến công tác kế toán.

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng, mang tínhcông nghiệp góp phần tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Hoạtđộng của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất chocác ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp được thựchiện dựa trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư sau khi trúng thầuhoặc được chỉ định thầu, hai bên thống nhất với nhau về giá trị thanh toáncủa công trình cùng với các điều kiện khác, do vậy tính chất hàng hóa của

Trang 5

sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình,hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹthuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.

Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tínhchất phức tạp về kỹ thuật của công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau mà việc thựchiện chủ yếu tiến hành ngoài trời do vậy chịu ảnh hưởng của các điều kiệnthiên nhiên, khách quan, từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản; Vật tư,máy móc dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp.

Sản phẩm xây lăp thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, mang tínhđơn chiếc, thời gian sử dụng dài do vậy đòi hỏi việc tổ chức quản lý, hạchtoán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải co dự toán thiết kế thi công

Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ vìsản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc được thỏathuận với chủ đầu tư

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiện sản xuất (vật

tư, xe máy, thiết bị) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểmnày làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp

1.1.5 Đặc điểm của tổ chức xây lắp

Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổnđịnh, luôn biến đổi theo địa điểm và gia đoạn thi công Do vậy, doanh nghiệpthường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả về mặtthi công đến tiến độ

Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian

Trang 6

như hao mòn vô hình, thiên tai…Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điềukiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tưkinh doanh.

Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng côngnhân và vật liệu lớn

Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởiđiều kiện môi trường, thiên nhiên

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác để thực hiện sản xuấtthi công trong một thời kỳ nhất định

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

 Phân loại chi phi sản xuất theo yếu tố chi phí

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, vật liệuthiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sảnxuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lương), thưởng, phụ cấp

và các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân lao động trựctiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở

Trang 7

các phân xưởng, tổ, đội.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cốđịnh (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loạidịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp (điện, nước, điện thoại)

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên

 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương (tiềncông), các khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụcấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và sốtiền trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Máy móc thi công làloại máy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm những máy móc chuyểnđộng bằng động cơ hơi nước, diezen, điện,…

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chiphí tạm thời

Trang 8

Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phícông cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chiphí dịch vụ nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); chi phí khác bằng tiền.

Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, bệ, đường ray chạy máy, )

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viênquản lý đội xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ vàcác chi phí khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoảntrích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất,công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xưởng

Trên đây là các cách phân loại chi phí sản xuất thường dùng trongdoanh nghiệp XDCB, ngoài ra chi phí sản xuất còn được phân loại thành:định phí và biến phí, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

1.2.1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn chi phí màthực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Xác định được đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên và quan trọngđối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp xây lắp do mang những đặc điểm riêng củangành xây dựng đó là: Có tính đặc thù riêng về tính chất, đặc điểm sản xuấtkinh doanh, đặc điểm sản phẩm, có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình

Trang 9

sản xuất đơn chiếc, sản xuất thi công theo đơn đặt hàng, … nên đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mụccông trình theo từng đơn đặt hàng và từng đơn vị thi công.

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

- Phương pháp trực tiếp: được áp dụng đối với các chi phí phát sinh chỉliên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Côngtác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép tính trực tiếp các chi phí vào từngđối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp gián tiếp: áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đếnnhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí nên không thế tập hợp trực tiếp chotừng đối tượng được Trường hợp này người ta phải chọn ra một tiêu chuẩnhợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan

+ Bước 1: Chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ Tiêu thứcphân bổ phải hợp lý, khoa học Có nghĩa là đại lượng có sẵn cụ thể, dễ tính

và không quá nhỏ Công thức xác định hệ số phân bổ:

H = C TTrong đó: H: Hệ số phân bổ gián tiếp

C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

+ Bước 2: Tính mức chi phí phân bổ cho các đối tượng theo công thức:

Ci = H * TiTrong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng thứ i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giá thành sản phẩm (công

Trang 10

trình, hạng mục công trình): chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theotừng công trình hạng mục công trình riêng biệt, nếu chi phí sản xuất có liênquan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì sẽ được phân bổ theotiêu thức thích hợp.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phísản xuất phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng biệt và nhưvậy tổng sổ chi phí sản xuất tập hợp được từ khởi công cho đến khi hoànthành đơn đặt hàng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: Chi phísản xuất phát sinh tại đơn vị thi công nào được tập hợp riêng cho đơn vị đó.Tại mỗi đơn vị thi công, chi phí sản xuất lại được tập hợp theo từng đốitượng chịu chi phí: hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình… Cuối

kỳ, tổng số chi phí tập hợp được phải phân bổ cho từng công trình, hạngmục công trình để tính giá thành sản phẩm riêng

1.2.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra đểhoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

- Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theođịnh mức và khung giá để hoàn thành khối lượng xây lắp Định mức vàkhung giá được Nhà nước quy định và quản lý, áp dụng vào từng lãnh thổ vàdựa theo mặt bằng giá cả của thị trường

- Giá thành kế hoạch xây lắp: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở

Giá thành

dự toán

Khối lượng theo thiết kế

đơn giá

dự toán

Trang 11

những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp về các định mức, đơngiá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch xây lắp là cơ sở để phấnđấu hạ giá thành công tác xây lắp giai đoạn kế hoạch.

- Giá thành định mức: Là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượngxây lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, vềphương pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí

đã đạt được ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất

1.2.2.3 Đối tượng và kỳ hạn tính giá thành sản phẩm.

* Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể là cáccông trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn hoàn thành quy ướctùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủđầu tư

1.2.2.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Trang 12

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phínhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác Pháthiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài

kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuấtcác biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụhoàn thành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theotừng công trình, hạng mục công trình từng sản phẩm lao vụ, vạch ra khảnăng hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng côngtác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thicông dở dang theo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từngcông trình, từng hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sảnxuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất,tính giá thành công trình xây lắp

1.2.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

Về bản chất: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh, là biểu hiện bằng tiền của những haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh, xây dựng để hoàn thành công trình, hạng mụccông trình

Về mặt lượng: chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ không phânbiệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Giá thành sản phẩm

Trang 13

là một lượng chi phí sản xuất nhất định cho một đại lượng kết quả hoànthành nhất định nó gắn liền với thời hạn hoàn thành sản phẩm.

Trong kỳ sản xuất kinh doanh có thể có nhiều chi phí phát sinh trong

kỳ nhưng nếu chưa có sản phẩm hoàn thành thì cũng chưa có chỉ tiêu giáthành Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vàochi phí kỳ này

Công thức tính giá thành như sau:

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu thực tế sử dụng trong quá trình xây lắp như nguyên vật liệu chính Vậtliệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành nên thực thể công trình xây lắp, giúp cho việc thực hiện và hoàn thànhkhối lượng xây lắp

Tài khoản sử dụng: TK 621

- Nội dung: phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện lao vụdịch vụ của doanh nghiệp xây lắp và được mở chi tiết theo từng đối tượngtập hợp chi phí

Trang 14

Giá trị NL, VL không SD hết cuối kì nhập lại kho

Kết chuyển CPNVL trực tiếp (cuối kỳ)

Quyết toán giá trị khối lượng Xuất kho VL, CCDC

Trang 15

NVL mua về sử dụng ngay

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho

số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tácxây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vậtliệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị kết thúc thu dọnhiện trường thi công không phân biệt công nhân trong danh sách hay ngoàidanh sách

Tài khoản sử dụng: TK 622

- Nội dung: Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp và được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí(công trình, hạng mục công trình)

- Kết cấu:

Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp trong

kỳ hạch toán

Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154 (cuối kỳ)

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 16

1.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xâylắp bằng máy

Tài khoản sử dụng: TK 623

- Nội dung: dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình

- Kết cấu:

Bên nợ: - Tập hợp chi phí có liên quan đến máy thi công

Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154(cuối kỳ)

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Các tài khoản cấp hai:

TK141(1413)

TK334

TK141(3)TK3342,111,112

TK154 (1541)TK622

Tiền lương trả cho CN xây lắp của doanh nghiệp

Tiền lương trả cho CN xây lắp bên ngoài

Tạm ứng tiền công cho các

đơn vị nhận khoán khối lương xây lắp

TK335(2)

Thanh toán giá trị nhận khoán theo bảng quyết toán

Kết chuyển chi phí NCTT (cuối kỳ)

Tiền lương nghỉ phép phải trả

Trích trước tiền lương nghỉ phép của CN trực tiếp sản xuất xây lắp (nếu có)

Trang 17

+ TK 6231: Chi phí nhân công.

+ TK 6232: Chi phí vật liệu

+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp cung cấp lao vụ máy gữa các bộ phận)

- Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy giữa các bộ phận

Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

TK có liên quan

Kết chuyển chi phí (cuối kỳ)

Phân bổ chi phí SDMTC cho các đối tượng XL

Giá vốn của lao vụ máy

Trang 18

- Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thựchiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy hoặc có tổchức đội máy thi công riêng nhưng không hạch toán riêng cho đội máy.

Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổchức đội máy thi công riêng nhưng không hạch toán riêng cho đội máy)

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

TK334

Tiền lương chính lương phụ, phụ cấp lương của CN điều khiển MTC

VL xuất dùng cho máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng MTC (cuối kỳ)

Khấu hao máy thi công

Dịch vụ mua ngoài cho MTCCCDC xuất cho MTC

TK133

Thuế GTGT được KT

TK 111,112

Trang 19

-Trường hợp thuê ca máy

Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp thuê ca máy)TK111,112,331

Thuế GTGT được KT

Trang 20

1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của hoạt đông xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trường xây dựng Gồm tiền lương của nhân viên đội xây dựng; TríchBHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca của công nhân toàn đội xây dựng; Vậtliệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho đội xây dựng; khấu hao tài sản

cố định dùng chung cho đội xây dựng, chi phí mua ngoài và các chi phí khácbằng tiền dùng chung cho đội xây dựng

* Tài khoản sử dụng: TK 627

- Nội dung: dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất chung

- Kết cấu: Bên nợ: - các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 (ckỳ)

TK627 không có số dư cuối kỳ

Các tài khoản cấp hai:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Tk 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Trang 21

* Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

* Tài khoản sử dụng.

TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

- Nội dung: dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho

TK334,338

TL nhân viên QL đội XD & trích

các khoản theo lương, tiền ăn ca

phải trả CNV toàn đội XD

VL xuất dùng cho đội XD

Các khoản ghi giảm chi phí SXC

DV mua ngoài & các chi phí khác

bằng tiền dung cho đôi XD

CCDC xuất dùng cho đội XD

Trang 22

việc tính giá thành sản phẩm.

- Kết cấu: Bên nợ:- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản chi giảm chi phí sản xuất

- Tổng giá thành thực tế của Công ty, HMCT hoàn thành bàn giao

- Tổng giá thành thực tế của Công ty, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ

Số dư bên nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán.

Sơ đồ 8: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị

sản phẩm XL dở dang

1.4.2 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng

thụ

Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao

TK 627

TK622

Kết chuyển chi phí NVLTT

(cuối kỳ)

Trang 23

mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dangtrong kỳ chưa được, chấp nhận thanh toán.

Đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện bằng phương pháp kiểm

kê cuối tháng Cuối kỳ kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, mức độ hoànthành Đồng thời căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượngxây lắp dở dang theo mức độ hoàn thành Sau đó tính chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp dở dang

1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

* Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giáthành là: công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác địnhtrên cơ sở tổng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoànthành bàn giao Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượngxây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì phải tính được giá thànhkhối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chiphí dự toán

* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Chi phí khối lượng XL hoàn thành theo dự

toán

Chi phí thực tế của khối lượng XL dở dang

đầu kỳ

Chi phí khối lượng XL dở dang cuối kỳ theo dự toán

Chi phí khối lượng XL

dở dang cuối kỳ theo

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

phẩm dở dang cuối kỳ-

Trang 24

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành

là công trình, hạng mục công trình hoàn thành, áp dụng trong các doanh

nghiệp xây lắp thực hiện nhận thầu, xây lắp đơn đặt hàng, khi đó đối tượng

kế toán chi phí sản xuất và đối tựơng tính giá thành là từng đơn đặt hàng

Trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo đơn đặt hàng, khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành

thực tế của đơn đặt hàng

* Phương pháp tính giá thành theo định mức

Theo phương pháp này giá thành định mức thực tế của sản phẩm xâylắp được xác định theo công thức sau

1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung thường áp dụng ở những doanh nghiệp cóquy mô vừa và lớn, số lượng các doanh nghiệp kinh tế phát sinh nhiều, yêucầu quản lý cao, các tài khoản sử dụng nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao

và thường sử dụng máy vi tính vào kế toán

1.5.1.1 Đặc trưng cư bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào

sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phátsinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các sổ chủ yếu sau:

Chênh lệch

do thay đổiđịnh mức

do thoát lyđịnh mức+(-)

Trang 25

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái, các sổ thẻ chi tiết.

1.5.1.2 Trình tự hạch toán của hình thức kế toán Nhật ký chung.

1.5.2 Hình thức Nhật ký-Sổ cái

1.5.2.1 Đặc trưng cư bản của hình thức Nhật ký-Sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Trang 26

một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghivào sổ Nhật ký sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại Hình thức Nhật ký-Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

Nhật ký- Sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

1.5.2.2 Trình tự hạch toán của hình thức Nhật ký-Sổ cái.

1.5.3 Hình thức Nhật ký- Chứng từ

1.5.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Chứng từ

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các

Sơ đồ 10 : Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái

Trang 27

tài khoản đối ứng Nợ.

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Hình thức Nhật ký- Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

Nhật ký- Chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

tiết

Báo cáo tài chính

Trang 28

1.5.4 Hình thức chứng từ ghi sổ

1.5.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ- Ghi sổ

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả

năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng trước khi

ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các sổ kế toán sau:Chứng từ ghi

sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết

1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ- Ghi sổ

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 29

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.5.1.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc

kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưngphải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toánnào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giốngmẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.5.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Sơ đồ 13 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy

vi tính.

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI

CÔNG TY TNHH DUY KHÁNH

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Duy Khánh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Duy Khánh.

Công ty TNHH Duy Khánh là công ty hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân Công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 20 tháng 11 năm

1999 do sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép kinh doanh các công trình, hạngmục công trình, công trình giao thông thủy lợi, kinh doanh mua bán vật tư,công trình nhà văn hóa, nhà dân dụng

Hiện nay công ty có tên gọi như sau:

Tên công ty : Công ty TNHH Duy KhánhTên giao dịch : Công ty TNHH Duy KhánhĐịa chỉ : Trung hưng - Yên mỹ - Hưng yên

Mã số thuế : 0900259485Với quy mô không lớn, số vốn ban đầu không nhiều, nhân viên ít công

ty bước đầu gặp nhiều khó khăn xong tận dụng xu thế phát triển của đấtnước công ty dần quen với môi trường cạnh tranh và đã có nhiều bước tiếnmới

Công ty đã cố gắng mở rộng quy mô từ nhỏ tới lớn trong phạm vi có thể cốgắng mở rộng thị trường, tạo thêm uy tín và độ an toàn đối với khách hàng

Trang 31

Hiện nay công ty đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường,công ty đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, xây dựng cáccông trình đảm bảo chất lượng, các mặt hàng sản xuất cũng ngày càng đượcnâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại,tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống người lao động Điều đó được thểhiện thông qua các chỉ tiêu ở bảng sau:

Tương đối Tuyệt đối Doanh thu 66.936.213 72.112.445 5.176.232 7,73% Giá vốn 65.114.705 70.195.917 5.081.212 7,8% Lợi nhuận 1.821.508 1.916.528 95.020 5,22%

Nhìn vào bảng chỉ tiên trên ta thấy doanh thu năm 2008 so với năm

2007 tăng 5.176.232 (1000đ) tương ứng với tỷ lệ tăng 7,73% cho thấy lợinhuận của công ty cũng tăng 95.020 (1000đ) tương ứng với tỷ lệ tăng5,22% Ta thấy năm 2008 công ty làm ăn có lãi hơn

Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng 350 (1000đ) ứng với tỷ lệ tăng17,95% ta thấy mức lương của công nhân tăng lên thì đời sống của côngnhân cũng được ổn định và nâng cao, chất lượng cuộc sống được đảm bảo

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty TNHH Duy Khánh.

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được thể hiện như sau:

Sơ đồ 14: Quy trình sản xuất xây lắp của công ty

Trang 32

Công ty TNHH Duy Khánh hoạt động trên nhiều lĩnh vực: xây dựng cáccông trình dân dụng, nhà văn phòng, mua bán vật tư, Tuy nhiên do thờigian đi thực tế chưa nhiều nên em chọn lĩnh vực xây nhà văn phòng cho bàiviết của mình.

Việc tổ chức hoạt động tại công ty được thực hiện theo hình thứckhoán gọn các công trình, hạng mục công trình, các khối lượng công trình

Các đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý,được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phảiđảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng Các đơn vị phải thựchiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm

vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty TNHH Duy Khánh 2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty TNHH Duy Khánh.

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

Nghiệm thu bàn

giao, xác định kết

quả,lập quyết toán

Sơ đồ15 : Bộ máy quản lý của công ty

Phòng tài chính kế toán

Phòng kinh tế tổng hợp

Phòng tổ chức lao động

Trang 33

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc Công ty: Là người quản lý toàn diện mọi hoạt động củacông ty, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn phó giám đốc, các phòng ban, các độitrực thuộc…Mỗi hoạt động của Công ty đều phải được sự phê duyệt củagiám đốc, các hợp đồng được giám đốc trực tiếp ký kết

- Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc giám đốc phụ tráchcác lĩnh vực về tài chính kinh tế, kinh doanh, xúc tiến ký kết các hợp đồngkinh tế và quyết toán bàn giao công trình, phụ trách việc lập giá dự thầu,quyết toán công trình

- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người tham mưu cho giám đốc về mặt kỹthuật, giám sát thực hiện các vấn đề thi công công trình như kỹ thuật, tiến độthi công, vật tư, tài sản cố định

- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện việc giám đốc đồng tiền, hạchtoán kinh tế, thu thập các số liệu, chứng từ liên quan để phản ánh vào sổ kếtoán, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc Chịutrách nhiệm quản lý giám sát bằng tiền lương trong mọi phương diện sảnxuất, kinh doanh, đời sống, kịp thời thanh toán và thực hiện tốt chế độ tàichính, chế độ hạch toán hàng quý, tháng, làm báo cáo kịp thời, đầy đủ theoqui định và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt

Trang 34

động hành chính và quản lý công ty Tổ chức và quản lý cán bộ công ty, tổchức đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho côngnhân, tiến hành khai thác, tuyển dụng lao động Chịu trách nhiệm quản lý, tổchức và phân công lao động đến các phòng ban và các đội trực thuộc.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Do Giám đốc kỹ thuật cùng trưởng phòng

kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ để hoàn thành các kế hoạch được giao và tìmkiếm các gói thầu

- Các tổ đội trực thuộc: thực hiện các chức năng tổ chức nhân lực,quản lý và tổ chức sản xuất của tổ đội công trình đạt kết quả cao dựa trên cơ

sở thực hiện đúng các chế độ, các quy định của công ty về tất cả các mặt,chịu trách nhiệm thi hành các nhiệm vụ của cấp trên giao cho

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Duy Khánh

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Duy Khánh

* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệthống quản lý của công ty Bộ máy kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán, tổ chức mọi côngviệc kế toán, ghi chép tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Việc vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán thích hợp vớiđiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về tổ chức sản xuất, tính chất vàqui mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý đã chi phốinhiều đến việc sử dụng cán bộ, nhân viên kế toán, việc thực hiện chức năngphản ánh giữa giám đốc và kế toán

Sơ đồ 16: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Duy Khánh

Trang 35

*Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán.

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công

tác tài chính kế toán của công ty, thực hiện đầy đủ chế độ thực hiện tài chính

kế toán do nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính,thông tin kinh tế trong đơn vị

- Kế toán TSCĐ: quản lý tình hình tăng, giảm TSCĐ, thực hiện khấu

hao tài sản vào giá thành công trình Đồng thời theo dõi số thuế GTGT hàngtháng phải nộp

- Kế toán Nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình hạch toán nhập, xuất,

tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, mở sổ theo dõi chi tiết NVL, CCDC,cuối tháng lập bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Kế toán tiền lương: Tính tiền lương, các khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ làm cơ sở chi trả cho người lao động và phân bổ chi phí nhâncông vào giá thành công trình

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: theo dõi tập

hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từnghạng mục công trình rồi chuyển tới trình kế toán trưởng xem xét quyết định

- Thủ quỹ: quản lý số tiền mặt của đơn vị, nhận tiền và chi tiền khi có

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán CFSX, GTSX

Kế toán tiền lương

Kế toán NVL

Kế toán TSCĐ

Kế

toán

tổng

hợp

Trang 36

phiếu thu và phiếu chi do kế toán thanh toán phát hành.

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Duy Khánh

* Chế độ chứng từ

Công ty TNHH Duy Khánh sử dụng hệ thống chứng từ được ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính Công ty áp dụng chủ yếu các chứng từ quan trọng sao cho phù hợpvới tình hình công ty

* Chế độ tài khoản

Công ty TNHH Duy Khánh sử dụng chế độ tài khoản theo danh mục

hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành

* Chế độ sổ sách.

Hiện nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế Công ty đã lựa chọn và áp dụng hình thức sổNhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát sinhtheo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó vào

sổ Nhật ký chung Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh

Các loại sổ công ty sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toánchi tiết

Ngụ Minh Tuấn Mạnh - Lớp THKTB – K54 Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:

Chứng từ gốc(Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương Hoá đơn GTGT )

Sổ, thẻ kế toán chi tiết(Sổ chi tiết TK 621,TK622,TK623, TK 627, TK154)

Bảng tổng hợp chi tiết (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC)

Bảng tính giá thành SPXL hoàn thành

Sổ cái(TK 621, TK622, TK 623,

TK 627, TK154)

Sổ nhật ký chung

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ quỹ

: Ghi hàng ngày

Sơ đồ 17 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 37

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Duy Khánh.

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Duy Khánh.

Đối tượng tính giá thành của công ty là các công trình, hạng mục côngtrình Các chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì tập hợp vào công trình, hạng mục công trình đó

Đối tượng tập hợp chi phí của công ty TNHH Duy Khánh là khoản mụccông trình Em chọn công trình xây dựng nhà văn hóa từ khi khởi công đến

đổ sàn tầng 1 làm đối tượng tập hợp chi phí tính giá thành

2.2.2 Đối tượng tính giá thành tại công ty TNHH Duy Khánh.

Việc xác định đối tượng tính giá thành dựa trên cơ sở đặc điểm sản

Trang 38

xuất của từng doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang xâylắp Đối tượng tính giá thành của các doanh nghiệp xây lắp là các công trình,hạng mục công trình hoàn thành Công ty TNHH Duy Khánh cũng đã ápdụng cách này để tính giá thành sản phẩm và xác định đối tượng giá thànhsản phẩm.

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty TNHH Duy Khánh.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ,vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc hoànthành khối lượng công tác không kể phục vụ cho máy thi công và các vậtliệu tính cho chi phí chung gồm gạch, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt,thép…

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết

để hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụcho sản xuất xây lắp công trình: khấu hao máy thi công, sửa chữa thườngxuyên máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máythi công, nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí

di chuyển, tháo lắp máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp khácngoài các khoản chi phí trên phát sinh ở tổ, đội, công trường xây dựng baogồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐtính trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xâylắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên quản lý máy thi công, khấu hao TSCĐ

và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động của tổ, đội

2.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán ghi chép tập hợp chi phí

* Chứng từ sử dụng tại công ty

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chứng từ gồm Giấy đề nghị tạm

Trang 39

ứng mua vật tư, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, hoá đơn GTGT, phiếu nhập khokiêm xuất thẳng công trình.

- Chi phí nhân công trực tiếp: chứng từ gồm hợp đồng khoán (thuêngoài), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng nghiệm thu khốilượng khoán hoàn thành

- Chi phí máy thi công: chứng từ gồm Bảng tính khấu hao máy thicông, hoá đơn GTGT thuê máy, Bảng chấm công của nhân viên vận hànhmáy, Bảng thanh toán lương

- Chi phí sản xuất chung : chứng từ gồm Bảng lương của bộ phậnquản lý, hoá đơn chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí khấu haomáy

* Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

Công ty TNHH Duy Khánh sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung,

Sổ sách công ty sử dụng là: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết

Sổ tổng hợp tài khoản 621, TK 622, TK 623, TK 627

2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu

sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về gạch ngói, cát, đá,

xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị sưởiấm…

- Chi phí vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây, sơn, ve …Đối với vật tư mua ngoài, khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầumua vật tư sử dụng cho thi công thì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toáncông trình, kế hoạch cung cấp vật tư của quý hoặc tháng về ban lãnh đạo của

Trang 40

công ty, của đội mình trực thuộc Giám đốc công ty hoặc đội trưởng xem xéttính hợp lý, hợp lệ của các tài liệu đó rồi thông qua quyết định mua vật tư.Thủ quỹ xuất quỹ cho các đội đi mua vật tư Vật tư mua ngoài chủ yếu đượcchuyển thẳng tới công trường thi công

Căn cứ vào dự toán và tiến độ của hạng mục công trình, cán bộ phụtrách công trình sẽ viết Giấy đề nghị xí nghiệp cho tạm ứng số tiền để muanguyên vật liệu thi công công trình Căn cứ vào Giấy tạm ứng đã duyệt kếtoán sẽ viết phiếu chi và căn cứ vào Hợp đồng kinh tế mua bán vật tư, cáchoá đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hoá để viết phiếu nhập kho kiêmxuất thẳng công trình

Hoá đơn GTGT phản ánh lượng hàng hoá mua của đơn vị nào, của ai,thời gian nào, hình thức thanh toán, số lượng vật tư ứng và số tiền so với đềnghị ứng thừa hay thiếu, thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu, kế toánphải kiểm tra nội dung trên hoá đơn GTGT như ngày tháng năm, tên cơ sởbán hàng, mã số thuế, nhập kho công trình nào, lượng hàng, giá trị tiền hàng,giá trị thuế được khấu trừ

Sau đó, kế toán vào sổ Nhật ký chung và từ sổ Nhật ký chung số liệuđược ghi vào Sổ Cái và sổ chi tiết có liên quan từng hạng mục công trình.Tất cả các phiếu nhập hàng phải được kế toán đơn vị tập hợp, cuốitháng nộp lên phòng kế toán Công ty để hạch toán Nếu cuối quý, cuối nămnếu chưa có hoá đơn, kế toán căn cứ vào phiếu nhập tạm định giá để hạchtoán, không để sót trường hợp vật tư, hàng hoá đã vào kho, đã qua kho màkhông nhập kho, không hạch toán

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 06 tháng 4 năm 2009

Mẫu số: 01GTKT-3LL

Ký hiệu: DM/2009B

Số hoá đơn: 0023679 Đơn vị bán hàng :

Ngày đăng: 21/05/2019, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w