Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sảnlưu động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đay là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
ĐINH THỊ HẰNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền mặt (VNĐ)
Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng ( VNĐ)
Sơ đồ 1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( USD)
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - sổ cái
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chứng từ
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao Biểu 2.2: Sổ quỹ tiền mặt
Biểu số 3.1: Bảng kiểm kê quỹ
Biếu số 3.2: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành vàphát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vihoạt động của doanh nghiệp không bị giới hạn ở trong nước mà đã được mởrộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô kết cấucủa vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lí chúng có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lí các công cụ tính toánkinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản , sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảoquyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác
kế toán của doanh nghiệp chia làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữachúng có quan hệ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lí thực sự có hiệu quảcao Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt mỗi hiện tượng , quá trình:vốn và nguồn, tăng và giảm
Do đó việc tổ chức hạc toán kế toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra thôngtin đầy đủ chính xác nhất về thực trạng về cơ cấu vốn bằng tiền, về các nguồnthu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lí có thểnắm bắt được thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra quyết định tối ưu về đầu tư,chi tiêu trong tương lai như thế nào.Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra được cácchứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết đượchiệu quả kinh tế của đơn vị mình
Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy các doanh nghiệp hiệuquả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp,chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thịtrường phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 6Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên khi thực tập ở công ty cổphần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao em đã chọn đề tài "Kế toán vốn bằng tiền"
để đi sâu vào nghiên cứu và viết khóa luận
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạnnên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Do đó em mong sự giúp
đỡ cô giáo hướng dẫn T.s Bùi Thị Thu Hương để bài luận văn của em đượchoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn
Khóa luận gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phầnthiết kế kiến trúc kĩ thuật cao
Chương 3: Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vốn bằng tiền
1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền
Đối với bất kì doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt độngsản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có một lượng vốn nhất định, trên cơ
sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tàisản cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Qua mỗi giai đoạn vậnđộng vốn không ngừng biến động cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô
Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận độngliên tục của vốn kinh doanh theo chu kì T-H-T, trong quá trình đó luôn có một
bộ phận dừng lại ở hình thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sảnlưu động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng
và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao
Trang 8gồm tiền mặt (TK111), tiền gửi Ngân hàng (TK112), tiền đang chuyển(TK113).
1.1.2.Đặc điểm và yêu cầu quản lí vốn bằng tiền
-Đặc điểm vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng đểđáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ cảu doanh nghiệp hoặc mua sắmvật tư, hàng háo sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán thu hồicác khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển caonên nó là đối tượng của sự gian lận ăn cắp Vì thế trong quá trình hạch toánvốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự lạm dụng ăn cắp
là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần tuân thủ cácnguyên tắc chế độ qunr lí tiền tệ thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn, tiềnmặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượtquá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đa thỏa thuận theo hợp đồngthương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng
-Yêu cầu quản lí vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậytrong quá trình quản lí rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí Để quản lí chặt chẽ vốnbằng tiền phải đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
+Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và có chứng
từ gốc hợp lệ
+Viêc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đuáng chế độ
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Vai trò kế toán vốn bằng tiền
Trong mọi hoạt động snar xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản
Trang 9năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác, vì vậy nó cần được quản líchặt chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểm soát các thu chi bằng tiền là rất cầnthiết Trong quản lí người ta sử dụng công cụ quản lí khác nhau như thống kê,phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản
lí kinh tế quan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giámsát thường xuyên liên tục do sự biến động của vật tư, tiền vốn, bằng các thước
đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốnbằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanhnghiệp và những người quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy đượcmặt mạnh, mặt yếu để có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
- Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Để thực hiện tốt việc quản lí vốn bằng tiền, với vai trò dụng cụ kinh tế,
kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+Phản ánh chính xác những khoản thu chi và tình hình còn lại của từngloại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốnbằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiệntượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
+Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảochi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao
1.1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các nguyên tắc, chế độ quản
lí và lưu thông tiền tệ hiện hành Cụ thể:
Trang 101) Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất làđồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thôngdụng.
2) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vàongân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đoái tại ngàygiao dịch ( tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh ) để ghi sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặcthanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá thanh toán hoặc giá mua Bên có các TK 1112, TK 1122được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK 1112,hoặc TK1122 theo một trong các phương pháp bình quân gia quyền, nhậptrước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh
Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quyđổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên
tệ Nếu có chênh lệch tỉ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên cáctài khaonr doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính ( nếu phát sinhtrong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ) hoặc phản ánh vào TK 413( nếu phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động )
Số dư cuối kì của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánhgiá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.3) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng
Trang 11toán ), khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng mộttrong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốnbằng tiền sẽ giúp doanh nghệp quản lí tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việcthực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhucầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiềngiữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại
tệ, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải đượctập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý vàbảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ khôngđược nhờ người khác làm thay Trong trường hợp cần thiết thì phải làm thủtục ủy quyền cho người làm thay và phải được sự đồng ý của Giám đốc
Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phảiphù hợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày sau khi thu, chi tiền thủ quỹ phảighi vào sổ quỹ cuối ngày, phải lập báo cáo quỹ, nộp cho kế toán
Hàng ngày, sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc
do thủ quỹ gửi đến, kế toán quỹ phải đối chiếu, kiểm tra số liệu đã ghi trên sổquỹ
Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ, kế toán định khoản và ghi vào sổ tổng hợptài khoản quỹ tiền mặt
1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt
Kế toán tiền mặt cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
1) Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tếnhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào
Trang 12Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK
111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”
2) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹtại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền củađơn vị
3) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theoquy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải cólệnh nhập, xuất quỹ đính kèm
4) Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiềnmặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
5) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiềnmặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kiểm tra lại để xácđịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
6) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngânhàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên có các
TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ
kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quângia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh (nhưmột loại hàng hóa đặc biệt)
7) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốnbằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng,
Trang 13quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàngtồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
1.2.2 Chứng từ hạch toán tiền mặt
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
Phiếu thu, phiếu chi được kế toán lập từ 2 đến 3 liên đặt giấy than viếtmột lần, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyểncho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị - đối với phiếu chi), sau đóchuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi
sổ, một liên giao cho người nộp tiền (hoặc người nhận tiền), một liên lưu tạinơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyểncho kế toán để ghi sổ kế toán
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt Tàikhoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền ViệtNam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của doanhnghiệp
Kết cấu TK 111 như sau:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát
Trang 14+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt là ngoại tệ).
- Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ pháthiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt là ngoại tệ)
- Số dư bên Nợ:
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt là ngoại tệ)
Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp hai:
+ TK 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiềnViệt Nam tại quỹ tiền mặt
+ TK 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá vàtồn quỹ ngoại tệ, quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam
+ TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,kim khí quý, đá quý nhập xuất quỹ, tồn quỹ
1.2.4 Trình tự kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam
Kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau:
Trang 15Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền mặt (VNĐ)
TK511,515,131,
138,121,141,112,711,144…
TK 111(1)
TK 152,211,331,334,112,121,621,642,144…
Nhập quỹ tiền mặt Xuất quỹ tiền mặt
1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanhnghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu quaNgân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừachấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt,toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoảthuận của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngânhàng Các khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửichính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt như séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Để chấp
Trang 16hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tìnhhình biến động và số dư của từng loại tiền gửi.
1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi Ngân hàng
Kế toán tiền gửi Ngân hàng cần tuân theo những nguyên tắc sau:
1) Khi phát hành các chứng từ tài khoản tài khoản Ngân hàng, các doanhnghiệp chỉ được phép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếuphát hành quá số dư là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịuphạt theo chế độ quy định Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyênphản ánh được số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán
2) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm trađối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ củaNgân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xácminh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênhlệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Cóhoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 - Phải thukhác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặcđược ghi vào bên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (nếu số liệu của
kế toán nhỏ hơn số liệucủa Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đốichiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
3) Tại những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tàikhoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiệncho công tác giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loạitiền gửi (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại)
4) Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng tài khoản ở ngân hàng để tiện
Trang 175) Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quyđổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quântrên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng đượcphản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
Trường hợp rút tiền gửi từ Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo mộttrong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sauxuất trước, thực tế đích danh
6) Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thìcác khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên có TK 515 “Doanh thuhoạt động tài chính” (lãi tỷ giá) hoặc vào bên nợ TK 635 “Chi phí tài chính”(lỗ tỷ giá)
7) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơbản (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thìcác khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạchtoán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
1.3.2 Chứng từ hạch toán tiền gửi Ngân hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
- Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quannhư:
séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…)
Kế toán chịu trách nhiệm mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại tiền gửi:Việt Nam đồng, ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và chi tiếttheo từng
Trang 18Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình biến động về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 Tiền gửi Ngân hàng Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động các khoản tiền gửi của doanh nghịêp tại các Ngân hàng và các công
-ty tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính tăng trong kỳ
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với tiền gửi ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính giảm trong kỳ
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm (đối với tiền gửi ngoại tệ)
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính hiện còn cuốikỳ
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp hai:
- TK 1121 - Tiền Việt Nam
- TK 1122 - Ngoại tệ
- TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.3.4 Trình tự hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ1.2 như sau:
Trang 19Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ)
Nhận giấy báo Có Nhận giấy báo Nợ
Đối chiếu phát hiện thừa Đối chiếu phát hiện thiếu
1.4 Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1 Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngânhàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho Ngân hànghay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng hối đoái ở thờiđiểm cuối năm tài chính theo tỷ lệ trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận đượcgiấy báo nợ hay bản sao kê của Ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiền Ngânhàng Việt Nam và ngoại tệ các loại phát sinh trong các trường hợp:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
Trang 20- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc
TK 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai:
- TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 1132: Ngoại tệ
1.4.4 Trình tự kế toán tiền đang chuyển
Kế toán tiền đang chuyển được thể hiện qua sơ đồ 1.3 như sau:
1.4.2 Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển.
- Giấy báo nhận tiền của đơn vị tiền đang chuyển, phiếu chi, giấy nộptiền, phiếu chuyển tiền qua bưu điện, giấy báo Có, bản sao kê Ngân hàng
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền đang chuyển sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyển” Tàikhoản 113 dùng để phản ánh tình hình và sự biến động tiền đang chuyểncủa doanh nghiệp Nội dung ghi chép của TK 113 như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ
Trang 21Sơ đồ 1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Chuyển TM, thu tiền bán
hàng, thu nợ…chuyển vào
NH, kho bạc nhưng chưa
nhận được giấy báo Có.
Khi nhận được giấy báo Có
TK 111
Chuyển tiền qua bưu điện để
trả cho đơn vị khác nhưng
chưa nhận được chứng từ của
bưu điện
1.5 Kế toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện
có, các khoản nợ phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định
Trang 22- Các khoản mục phi tiền tệ: là các khoản mục không phải là các khoảnmục tiền tệ (chi phí, doanh thu, vật tư, TSCĐ…)
1.5.1 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
- Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phảithực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thốngnhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán(Sau khi được chấp thuận của Bộ Tài chính) Việc quy đổi đồng ngoại tệ rađồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán vềnguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào TGHĐ tại ngày giao dịch là tỷ giágiao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giỏ giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiếtcác TK: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu,các khoản phải trả và TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài Bảng Cân đối kếtoán)
- Đối với TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sảnxuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các TK vốn bằng tiền, Nợ phải thu,bên Có các TK Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệphải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chínhthức sử dụng trong kế toán theo TGHĐ tại ngày giao dịch (Là tỷ giá giao dịchthực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tếphát sinh)
- Đối với bên Có của các TK vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụkinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặcbằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế
Trang 23- Đối với bên Nợ của các TK Nợ phải trả, hoặc bên Có của các TK Nợphải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ
kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụngtrong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối nămtài chính
- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo
tỷ giá thực tế mua, bán
1.5.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán sử dụng: là các chứng từ liên quan đến kế toán vốnbằng tiền như:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, bảng sao kê của ngân hàng
- Các chứng từ kèm theo: Hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền, giấy thanh toántạm ứng…
Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh số nguyên tệ thu vào
Bên Có: phản ánh số nguyên tệ xuất ra
Số dư bên Nợ: phản ánh số nguyên tệ tồn cuối kỳ
- TK 515, 635: phản ánh lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá trong kỳ
- Các TK khác có liên quan: 511,152,153,156,131,136,331,338,311…
1.5.4 Trình tự hạch toán các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ
Trang 24Kế toán các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ thể hiện qua sơ đồ 1.4 như sau:
Sơ đồ 1.4: Kế toán khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ( USD
153,156,211 Thu tiền bán hàng Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hóa, tài
TK 007
Đồng thời ghi đơn vào TK 007 Ghi tăng NT Ghi giảm NT 1.6 Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lượng các mẫu
sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại sổ, mốiquan
hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán
Trang 25- Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớnhay nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít.
- Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý
-Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán
- Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán
1.6.1 Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Trang 26Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phiếu thu, phiếu chi, Biên lai thu tiền, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
Sổ, thẻ kế toán chi tiết tài khoản111,112,113
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 27Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112, 113
Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,112,113
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sổ quỹ tiền mặt, tiền ngoại tệ
Báo cáo tài chính
1.6.2 Hình thức Nhật kí- Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội
dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp
duy nhất là Nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các
chứng
từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 28sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế.Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo thừ tự trong sổ đăng ký chứng từ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 29Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111,112,113
Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,112,113
Sổ quỹ tiền mặt, tiền ngoại tệ
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI TK 111,112,113
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
1.5.4 Hình thức Nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ: Tập hợp và hệ thống
hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các loại tài khoản kết hợp
với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
- Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản)
Trang 30- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết
trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6 Tổ chức công tác vốn bằng tiền trong ứng dụng phần mềm
1.6.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính.
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế
toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của
một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định
trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,
nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kê
toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 111,112,113
Trang 31Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định TK ghi nợ, TK ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm máy vi tính
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy đinh về
sổ ké toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 32Nhập số liệu hằng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KĨ THUẬT CAO 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần thiết kế kỹ thuật cao
2.1.1Khái quát về sự hình thành và phát triển
- Khái quát sự hình thành của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KỸ THUẬT CAO
- Tên giao dịch quốc tế: Hitech Architecture Design Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: HAD JSC
- Trụ sở chính: 53 Nguyễn Văn Linh, Long Biên, Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Phòng 915, Cầu Thang 7, Nhà CT4, Mỹ Đình, Sông
- Khái quát về sự phát triển của công ty
Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao là một trong những đơn vị uy tín, đãđược khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụkiến trúc xây dựng và kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nộicũng như trong cả nước
Trang 34Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao được thành lập vào ngày 28/04/2003theo sự cấp phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HN cấp Xuất phátban đầu với số vốn ít , cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, cùng những khókhăn do sức cạnh tranh của các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trên thịtrường, tuy nhiên các cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngại vất
vả, xây dựng những chiến lược kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,điều kiện kỹ thuật cũng như hình ảnh của công ty đến với khách hàng Nắmbắt được xu hướng của thị trường, tâm lý của khách hàng, Công ty cổ phần kỹthuật cao (HAD) luôn cho ra những sản phẩm thiết kế với chất lượng đảm bảo
và phù hợp thẩm mỹ.Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, công ty đãđạt được những thành tựu nhất định Với xưởng sản xuất được trang bị đầy đủcác trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất nằm trên diện tích 2000m2 cùngđội ngũ thợ lành nghề, có trình độ, HAD cung cấp cho thị trường và các côngtrình các sản phẩm gỗ gia dụng, quầy bar có chất lượng cao và mẫu mã phongphú Điều này giúp cho HAD giải quyết được vấn đề mà không ít công tythiết kế Việt Nam có thể mắc phải là phụ thuộc nhiều vào các nhà sản xuất vệtinh dẫn đến tình trạng chậm tiến độ hoặc sản xuất không theo yêu cầu củabản vẽ
Ngoài ra, HAD còn nhận được sư tín nhiệm từ rất nhiều hãng sản xuất códanh tiếng nước ngoài khi lần lượt ký kết làm đại lý phân phối sản phẩm độcquyền cho họ tại thị trường Việt Nam Phải kể đến Tập đoàn sản xuất đồ bếp
và gia dụng hàng đầu Trung quốc Entive Corporation, Hãng sản xuất sàn gỗhàng đầu Thượng Hải đã có mặt tại 58 quốc gia Ouxiang…
Định hướng phát triển của công ty
Trang 35Với phương châm chất lượng, uy tín và phục vụ khách hàng tận tình,HAD luôn có những chiến lược kinh doanh để sản phẩm mình được kháchhàng công nhận và tin dung, cụ thể với:
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện côngtác hạch toán kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối vớinhà nước, xã hội và người lao động Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh của Thiết kế nội thất: HAD đã ra một dịch vụ nội thất toàn diện từ việc
lên kế hoạch, thiết kế, thi công đến cung ứng hoặc vấn đề trang thiết bị trangtrí nội thất nhằm giúp đỡ khách hàng có được một giải pháp tối ưu cho khônggian nội thất của mình trong phạm vi thời gian và ngân sách cho phép
Thiết kế kiến trúc: để đem lại nhiều sự lựa chọn cho quý khách hàng,
HAD còn cung cấp danh mục các công trình nội thất mà công ty từng thiết kế,thi công cũng như các phong cách kiến trúc nội thất tiên tiến nhất trên thế giới
từ đó kết hợp với chính ý tưởng của khách hàng tạo nên một không gian nộithất thích hợp nhất
Với HAD, một bản vẽ thiết kế nội thất thực sự không chỉ đẹp mà cònphải kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh cũng như sở thích và cá tínhcủa chủ nhân không gian nội thất đó
Kiến trúc là thành quả sáng tạo của con người, dành tặng cho con người
và vì chính con người Do đó với mỗi công trình kiến trúc khi tham gia tư vấnhay thiết kế, HAD luôn đặt toàn bộ tâm huyết và trí lực vào đó để khi ra đờicông trình sẽ trở thành món quà của cuộc sống dành tặng cho tất cả mọingười Và kiến trúc là vì chính con người nên các kiến trúc sư của HAD cũnghiểu rằng không phải tất cả công trình kiến trúc đều có những không gian lýtưởng Tính thẩm mỹ, đồng bộ, hài hoà và mức chi phí hợp lý luôn được HAD
Trang 36đề cao đối với mỗi công trình kiến trúc dù đó là kiến trúc nhà ở, khách sạn,công sở hay các hạng mục lớn hơn.
Chức năng
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KỸ THUẬT CAO làđơn vị làm công tác xây dựng và quảng cáo, tổ chức thiết kế chuyên dụng, thicông và sửa chữa các công trình xây dựng như: nhà ở, showroom, cửa hàng,quán café…
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm kháchhàng mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng
- Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết kếthi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng
Trang 37Ban điều hành phương tiện thiết bị xe máy thi công và cung cấp vật tưXưởng sản xuất gỗ,nhôm,kiếng.Ban điều hành các công trường công ty trúng thầu thi công
Các đội thi công
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Nguồn: phòng kế toán Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinhdoanh Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp
Trang 38nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kếtquả hoạt động của công ty Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnhđạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện cácchiến lược.
Phó giám đốc:
Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban về mặt kinh tế, kỹthuật, công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết vớiđối tác Là người triển khai các quyết định của giám đốc, điều hành công tykhi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyênmôn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh, lậpbáo cáo định kỳ trình lên giám đốc
Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lýtài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác,kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết cácloại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinhdoanh Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củacông ty
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, pháthành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xâydựng cơ cấu tổ chức của công ty Thực hiện một số công việc về chế độ chínhsách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng
Phòng marketing:
Trang 39khách hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giớithiệu sản phẩm và các đại lý công ty.
Phòng kinh doanh:
Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công
ty có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường vàtìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng
Phòng kế hoạch:
Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạchSXKD của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thịtrường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình
Phòng kỹ thuật:
Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luậtcủa nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụngvào thi công Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượngnguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý Tổchức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hìnhthành
Phòng thiết kế:
Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất,showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của cáccấp có thẩm quyền
Các đội thi công:
Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ,tiến độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụriêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của BanGiám Đốc công ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty
Trang 402.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động thiết kế chuyên dụng ( HĐ chính)
Sản xuất Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh ( không hoạt độngtại trụ sở)
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
Đại lý, mô giới, đấu giá
Quảng Cáo
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Bán buôn thiết bị điện tử viễn thông
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn ghể , nội thất tương tự, đèn và
Hoàn thiện công trình Xây dựng
Trong các hoạt động của công ty, công ty luôn chú trọng và đặt hết tâmhuyết của mình vào lĩnh vực hoàn thiện thi công, xây dựng những dự án, côngtrình với những quy mô và tầm cỡ nhất định
Trang trí nội thất:
Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công