1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng

120 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:1.1.2.1 Yêu cầu quản lý hàng hoá: - Quản lý về mặt số lượng: Phản ánh giá trị và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuậnđược đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, tự tổchức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để làm sao đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp mình

Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, điđến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển Lý do đơn giản là

vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh doanhcái gì? Và kinh doanh phục vụ ai? Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiềuthành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đómới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rấtcần thiết, nó không những đóng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kếtoán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịpthời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp Những thôngtin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả nhất

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp tiêu thụ là vấn đề đầu tiên cần giải quyết, làkhâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự sống còncủa doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên quá trình thực tập tại công ty CổPhần Cao Su Sao Vàng, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trongcông ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Hồng Diệp, em đã lựa

chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng cho chuyên đề của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề của em gồm có những nội dung sau:

Trang 2

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng.

Chương II: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng.

Chương III: Một vài nhận xét, đề xuất giải pháp và kiến nghị về hoàn thiện công tác kế toán bàn hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Cổ Phần Cao

Su Sao Vàng.

Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những saisót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để em có thể mởrộng thêm vốn hiểu biết của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1.1.1.1 Hàng hoá:

Hàng hoá là một vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đivào quá trình tiêu dùng thông qua mua và bán Chính vì vậy không phải bất kỳ vậtphẩm nào cũng là hàng hoá

Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng:

- Giá trị của hàng hoá:

Muốn hiểu giá trị phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi biểu hiện là quan hệ tỷ

lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau Hai hàng hoá có giátrị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhất định, vì chúngđều là sản phẩm của lao động, có cơ sở chung là sự hao phí sức lao động của con người.Lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá là giá trị củahàng hoá Như vậy giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thứcbiểu hiện của giá trị

- Giá trị sử dụng của hàng hoá: Là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhucầu nào đó của con người Giá trị sử dụng đó do thuộc tính của hàng hoá quy định vìvậy nó là một phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng của hàng hoá có đặc điểm là giá trị sử dụng không phải cho ngườisản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xã hội

Trang 4

Giá trị sử dụng đến tay người khác, người tiêu dùng phải thông qua mua bán.Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.

1.1.1.2 Doanh thu bán hàng:

Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do việc bán hàng Ở các doanh nghiệp ápdụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không baogồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thìdoanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu

1.1.1.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Chi phí bán hàng:

Trong quá trình lưu thông – tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệpphải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bán hàng, bảo quảnhàng hoá, chi phí tiếp thị, quảng cáo…gọi chung là chi phí bán hàng (CPBH) Có thểnói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể giá trị vớinội dung và công dụng khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phân biệt chi phíbán hàng theo từng tiêu thức thích hợp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và phục

vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1.4 Xác định kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạtđộng khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãihoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường

Trang 5

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý hàng hoá:

- Quản lý về mặt số lượng:

Phản ánh giá trị và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hìnhnhập xuất tồn kho, doanh nghiệp dự trữ sản phẩm kịp thời, và đề ra các biện pháp xử lýhàng hoá tồn kho lâu ngày, tránh ứ đọng vốn

- Quản lý về mặt chất lượng:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, với nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng đòi hỏi chất lượng hàng hoá ngày càng phải hoàn thiện hơn nữa, kiểu dángchất lưọng hàng hoá phải làm tốt công việc của mình, cất giữ bảo quản hợp lý từng loạihàng hoá tránh hư hỏng, giảm chất lượng hàng hoá Như vậy bên cạnh việc quản lý vềmặt hiện vật, quản lý về mặt chất lượng cũng rất quan trọng như quản lý về trị giá hànghoá nhập, xuất kho

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Xuất phát từ ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng màviệc quản lý quá trình này cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:

- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương thứcthanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng khách hàng, để đảm bảo thu hồi nhanhchóng tiền vốn

- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận

Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp có thể phải chi ra những khoản chi phíphục vụ cho quá trình bán hàng gọi là chi phí bán hàng, ngoài ra còn phát sinh nhữngkhoản làm giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ…Thực hiện tốt quá trình bán hàng sẽ đảm bảo thu hồi nhanh chóng tiền vốn, tăngvòng quay của vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh là mục tiêuhàng đầu của các doanh nghiệp Với ý nghĩa quan trọng đó để thực hiện tốt khâu bán

Trang 6

hàng, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, phương thứcthanh toán, đặc điểm của từng khách hàng và từng loại hàng hoá xuất bán để có thể cóbiện pháp đôn đốc thanh toán thu hồi vốn đầy đủ, đúng hạn.

1.1.3 Vai trò của kế toán trong việc quản lý hàng hoá BH và xác định KQKD:

Kế toán được coi như là một công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nóichung và công tác quản lý hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng

Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tình hìnhquản lý hàng hoá trên hai mặt: hiện vật và giá trị Tình hình thực hiện kế hoạch bánhàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinh doanh của doanhnghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được

Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phù hợp củacác quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản

lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trường tương ứng với khả năng củadoanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ vềtình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá trên các mặt hiện vật và giá trị

Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép đầy đủ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng thunhập các hoạt động khác

Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và giám đốc tình hình phân phốikết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu nhập và phânphối kết quả

- Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần phải hoàn thiện tốt các nộidung sau:

- Tổ chức tốt hệ thống ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ

Trang 7

- Báo cáo kịp thời tình hình nhập - xuất – hàng hoá, tình hình bán hàng và thanhtoán, đôn đốc thu thập tiền hàng, xác định kết quả kinh doanh.

Tổ chức tốt hệ thống tài khoản kết toán, hệ thống sổ sách kế toán kế toán phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

1.1.5 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản

phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đóđược thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ),giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn Điều này

có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân toàn doanhnghiệp nói riêng

Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa cácngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị trường

Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân đối sản xuấtgiữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân

Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn,bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ

ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệptrên thị trường

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của côngtác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Với ýnghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệpmình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành

1.2:Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Trang 8

1.2.1:Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế GTGT

- Biên bản kiểm kê và các chứng từ khác

-Kết chuyển trị giá vốn thực tế của Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá Hàng hoá thành phẩm gửi bán chưa đã gửi đi chưa được khách hàng thanh được khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (PPKKĐK)

Toán vào cuối kỳ (PPKKĐK)

P/ánh trị giá thành phẩm hh gửi đi bán

chưa được khách hàng chấp nhận t.toán

♦ Kết cấu TK 632:

Trang 9

-Thuế GTGT đầu vào không được khấu

trừ phải tính vào giá vốn hàng bán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 511:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá vàkhẩu phải nộp tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,dịch thực hiện trong kỳ

-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Trang 10

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 131:

TK 131- Phải thu của khách hàng

-Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đã trả nợ

sản phẩm, hàng hoá đã giao và dịch -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của

vụ đã cung cấp và được xác định là sản của khách hàng

phẩm tiêu thụ -Khoản giảm giá hàng bán cho khách

hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

đã khiếu nại

-Doanh thu của số hàng đã bán bị người

mua trả lại

-Số tiền chiết khấu cho người mua

Số tiền còn phải thu của khách hàng

♦ Kết cấu TK 333:

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT

kỳ hàng xuất khẩu

-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải -Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải

nộp vào ngân sách nộp vào ngân sách

-Số thuế được giảm trừ vào và số thuế -Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn

phải nộp phải nộp vào ngân sách

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn

phải nộp vào ngân sách

Trang 11

Tài khoản 333 có ba tài khoản cấp hai:

+Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

+Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

+Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu

♦ Kết cấu TK 521:

TK 521- Chiết khấu bán hàng.

-Số chiết khấu thương mại đã chấp -Kết chuyển số chiết khấu đã thanh toán

nhận thanh toán cho khách hàng sang TK 511- doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần

Giá bán của hàng hoá bị trả lại, đã trả -K/C giá bán của hàng bị trả lại vào bên

lại tiền do người mua hoặc tính trừ vào nợ TK511- DTBH, hoặc TK 152

Trang 12

nợ phải thu của khách hàng –DTBH nội bộ để xác định doanh thu

thuần trong tháng

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 532:

TK 532- Giảm giá hàng bán

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp K/C toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán

nhận cho người mua hàng vào bên nợ TK511- DTBH hoặc

DTBH nội bộ để xác định doanh thu

thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

♦ Kết cấu TK 641:

TK 641- Chi phí bán hàng

-Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng sinh trong kỳ -K/C chi phí bán hàng để tính kết quả

kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển

TK này không có số dư cuối kỳ

Trang 13

6411- Chi phí nhân viên: Là các khoản trả cho nhân viên bán hàng, nhân viênđóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm tiền lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương.

6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng choviệc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sảnphẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác vận chuyển sảnphẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật dụng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ…củadoanh nghiệp

6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí phục vụ cho bán hàng như cácdụng cụ: Cân, đo, đong, đếm…

6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao TSCĐ cho bộphận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển…)

6415- Chi phí bảo hành: Phản ánh đến các khoản chi phí liên quan đến việc bảohành sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ như chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm…

6417- Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những dịch vụ mua ngoài phục vụcho công tác bán hàng như: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc vác, vậnchuyển, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, xuất khẩu…

6418- Chi phí bằng tiền khác: Gồm những chi phí chưa kể ở trên phát sinh trongkhâu bán hàng như: Chi phí giới thiệu, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị tiếpkhách…

Trang 14

♦ Kết cấu TK 642:

TK 642- Chi phí quản lý doang nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí QLDN

tế phát sinh trong kỳ -Số chi phí quản lý được k/c vào TK911

- Xác định kết quả kinh doanh hoặc

TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển

TK này cuối kỳ không có số dư

♦ Kết cấu TK 421:

TK 421- Lãi chưa phân phối

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh của - Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động doanh nghiệp kinh doanh trong kỳ

- Phân phối lợi nhuận kinh doanh - Xử lý các khoản lỗ về HĐKD

Số dư: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc Chưa sử dụng

Trang 15

♦ Kết cấu TK 911:

TK 911- Xác định kết quả bán hàng

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng

dịch vụ đã bán, đã cung cấp hoá, dịch vụ đã bán, đã cung cấp trong

kỳ

- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN - Thu nhập hoạt động tài chính và các

khoản thu bất thường

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí

bất thường

- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động - Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh

kinh doanh trong kỳ doanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.2.3 Các phương thức bán hàng:

1.2.3.1 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng:

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sởthoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi hàng vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàngmới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng

* Tài khoản sử dụng:

Trong trường hợp này kế toán sử dụng TK 157 – hàng gửi đi bán

Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hoặc giá thànhcủa hàng hoá, thành phẩm gửi bán Số hàng chưa được xác định là bán

Trang 16

• Sơ đồ hạch toán: Đối với các đơn vị kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

TK 911

K/c trị giá vốn K/c DT Hàng hóa bán thuần

TK 641, 642

CPBH, QLDN

Số hàng đã bán

Trang 17

• Sơ đồ hạch toán: Đối với các đơn vị kế toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

1.2.3.2:Kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:

Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhậnhàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các DNTM mua bánthẳng ) người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hànghoá được xác định là bán ( hàng đã chuyển quyền sở hữu )

* Tài khoản sử dụng:

Trong trường hợp này kế toán sử dụng tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của hàng hoá thành phẩm dịch vụ đã bán và kếtchuyển trị giá vốn sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

• Sơ đồ hạch toán:

Trang 18

-Theo phương pháp kê khai thường xuyên

CPBH,CPQLDN Hàng xuất bán

Trang 19

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 531, 532

K/c các khoản Giá bán Các khoản K/c DTBH

Thuế GTGT Của hàng bán

1.2.3.3: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bàn giao đại lí) xuấthàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý ) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù laodưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lýquy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ cửa hàng chịu, bên đại lý không phải nộpthuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Ngược lại, nếu bên đại lý hưởng khoảnchênh lệch giá thì họ sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT này, bên chủ hàngchỉ chịu thuế GTGt trong phạm vi doanh thu của mình

Trang 20

Theo chế độ quy định, bên giao đại lý khi xuất hàng hoá chuyển giao các cơ sởnhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, căn cứ vào chọn một trong cách sử dụnghoá đơn, chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để căn cứ thanh toán và kê khai

nộp thuế GTGT ở từng đơn vị, từng khâu độc lập

Theo cách này bên giao đại lý hạch toán như phương pháp bán hàng trực tiếp

- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều hành nội bộ theo cách này,

cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định, đồng thờilập bảng hoá đơn bán ra gửi về cơ sở gửi bán, đại lý để cơ sở này lập hoá đơn GTGThoặc hoá đơn bán hàng cho thực tế tiêu thụ

Trang 21

• Sơ đồ hạch toán:

- Tại đơn vị đại lý:

TK 154, 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911

Xuất hàng cho Trị giá vốn của K/c giá vốn K/c DTBH

đại lý hàng đã bán hàng xuất bán thuần

TK 641, 642

CPBH, CPQLDNcủa số hàng đã bán

Tính trên hoa hồng

Trang 22

-Tại đơn vị nhận đại lý:

1.2.3.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp:

Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lầnđầu ngay tại thời điểm mua Số còn lại họ chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phảichịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định thường thì tiền trả ở các kỳ sau đều bằng nhau, gồmmột phần doanh thu gốc và một phần trả chậm

Trang 23

1.3.1 Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán:

Trang 24

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặcthành phẩm không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm hoàn thành.

Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho

Sau khi đã tính được trị giá vốn hàng xuất kho và chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng đã bán

TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán

Trang 25

1.4 Lý luận chung vể công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DNSX

Quá trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm: sản xuất là khâutrực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, sáng tạo ra giá trị mới Bán hàng khâu thực hiệngiá trị, làm cho giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá được phát huy Bán hàng là khâucuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, có hoàn thành tốt khâu này thì doanhnghiệp mới có điều kiện để bù đắp các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá đã

bỏ ra trong khâu sản xuất, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được mở rộng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có sự quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình được tiêu thụ trên thịtrường và được thị trường chấp nhận về mặt giá cả, chất lượng…Tiêu thụ sản phẩmđược hay không có nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp

Thực hiện tốt quá trình bán hàng là doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Nêndoanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá kịp thời, đúng qui cách, phẩm chất và sốlượng sẽ làm tăng uy tín cho lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.4.1 Kế toán giá vốn thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Giá vốn thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất: là giá xuất kho để bán hoặcthành phẩm không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm hoàn thành

- Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất: Trong quá trình hoạt động DN luôn phát sinh chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là nhân tố tồn tại, còn hoạt động tức là phải phát sinh chi phí Vậy chiphí sản suất là toàn bộ hao phí về lao động và lao động vật hóa phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, tiêu thụ và hoạt động khác của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa của DN phát sinh trong một kỳ nhất định cho quá trình sản xuất của DN

Trang 26

Đối tượng tập hợp chi phí bao gồm: Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuấtchung, chi phí NVL

Giá thành sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của tất cả những chi phí hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ một sản lượng sản phẩmhoàn thành nhất định

* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Tại Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng

đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sản phẩm dở dangnày tính hết cho thành phẩm

Giá trị SPDD

Giá tị SPDD đkỳ + Chi phí NVL TT

Sp hoàn thành trong kỳ + SPDD cuối kỳ X SPDD cuối kỳ

* Phương pháp tính giá thành: Tại công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng tính giá thành

theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này thì giá thành được tính như sau:

1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh khái quát tình hình của doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản chủyếu sau:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ các giao dịch

và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán

Trang 27

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán.

Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp và kết chuyển sang bên có của tài khoản 911- xác định kếtquả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng.

Tài khoản này phản ánh các nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thucủa doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ Tàikhoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xâydựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoànthành

Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoảnthuế, phí, lệ phí, và các khoản phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước trong kỳ kế toán

• Sơ đồ hạch toán:

Trang 28

TK 333

Kết chuyển doanh thu thuần

1.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

* Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 521- Chiết khấu thương mại.

Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm hànghoá dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết bán hàng

TK 531- hàng bán bị trả lại.

Trang 29

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số của sản phẩm hàng hoá đã thu bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng, hàng kém phẩm chất.

TK 532- Giảm giá hàng bán:

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng trong trường hợp sốhàng đã bán vì lý do kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo qui định trong hợpđồng kinh tế và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, TK 512 để ghi giảm doanhthu bán hàng

• Sơ đồ hạch toán: các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ

trong kỳ

TK333 Thuế GTGT trả lại Thuế XK, TTĐB

Phải nộp nếu có

Trang 30

• Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại:

TK 632 TK,155, 156, 157,

Trị giá vốn hàng bị trả lại

Trang 31

* Để tập hợp kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán sửdụng TK641- Chi phí bán hàng.

• Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:

Chi phí theo dự toán tính

vào chi phí bán hàng kỳ này

1.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh chung liên quan đến việcquản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phải trả nhân viên quản

Kếtchuyểnchi phíbánhàng

Trang 32

lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

* Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh được tập hợp vào TK 642- Chi phíquản lý doanh nghiệp

• Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN:

Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí

quản lý doanh nghiệp

Trang 33

1.4.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng:

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp chính làkết quả hoạt động kinh doanh chính và tiêu thụ Kết quả đó là chênh lệch giữa doanhthu thuần với giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng TK 911- xác định kết quả bánhàng

Kết chuyển chi phí hoạt Kết chuyển lỗ động khác

Kết chuyển lãi

Trang 34

- Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.5.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp

Trang 35

1.5.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 1.1)

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 36

Biểu số 1.1 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 37

1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

1.5.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật

ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.5.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức KT Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 1.2)

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng

ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập chonhững chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinhnhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật

ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần SổCái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước

và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn

cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Trang 38

- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột Tổng số phát

sinh

Tổng số phát sinh

“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả

các

= Có của tất cả các

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

Biểu số 1.2

Trang 39

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI

1.5.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 40

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.5.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 1.3)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư

Ngày đăng: 21/05/2019, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w