Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong qủn lý kinh tế và từng đặcđiểm riêng của bộ máy kế toán mỗi doanh nghiệp.Sau một thời gian tìm hiểu thựctế và thực tập tại Công ty TNHH
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười.Con người hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loàingười.Bằng các hoạt động sản xuất,con người đã tạo ra được của cải vật chất đểduy trì cuộc sống bản thân và cộng đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát triển,conngười có sự quan tâm hơn đến thời gian lao động bỏ ra và kết quả lao động manglại.Vì vậy hoạt động tổ chức và quản lý quá trình lao động sản xuất xã hội,trong đóhạch toán cũng phải được phát triển và đạt tới trình độ ngày càng cao hơn.Như Mác
đã chỉ ra “trong tất cả các hình thái xã hội,người ta cần quan tâm đến thời gian cấndùng để sản xuất ra tư liệu tiêu dùng nhưng mức độ quan tâm có khác nhau tuỳtheo trình độ của nền văn minh”.Rõ ràng là hạch toán gắn liền với quá trình laođộng sản xuất,gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội,nó ra đời và phát triển cùngvới sự phát triển của loài người,Vì vậy,có thể nói hạch toán ra đời là tất yếu kháchquan của mọi hình thái kinh tế xã hội
Ngày nay hạch toán kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép vềvốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phận chủ yếucủa hệ thống thông tin kinh tế
Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, hệthống kế toán nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển gốp phần tíchcực tăng cường nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính Với tư cách là công cụ quản
lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năngcung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặcbiệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước mà vô cùng cần thiếtvới hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, vềyêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong công tác kế toánlại có nhiều khâu, nhiều phần hành,giữa chúng lại có mối liên hệ hữu cơ gắn bó vớinhau tạo thành một công cụ quản lý hữu ích
Trang 2Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong qủn lý kinh tế và từng đặcđiểm riêng của bộ máy kế toán mỗi doanh nghiệp.Sau một thời gian tìm hiểu thực
tế và thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn em đã hiểu rõ hơn vềcông tác kế toán Trong bài báo cào này em xin trình bày một số nội dung sau:
Chương I: Khái quát về đặc điểm của Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn.
Chương II: Thực trạng về công tác kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn.
Chương III: Nhận xét đánh giá và kiến nghị.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tập còn ítnên trong quá trình thực hiện báo cáo em không tránh khỏi những sai sót Em mongnhận được sự chỉ bảo hơn nữa của thầy cô cũng như các anh chị phòng kế toánCông ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHỆ QUANG TUẤN.
1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH công nghệ Quang Tuấn.
Ngày nay trên thế giới CNTT đã và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ.CNTT
đã được ứng dụng trong tất cả các nghành nghề để giảm tải sức lao động của conngười Hoà chung với sự phát triển đó của thế giới, CNTT ở Việt Nam cũng đangtừng bước được phát triển không ngừng với các trường, các khoa CNTT được mở
ra trên khắp đất nước nhằm đưa CNTT đến với tất cả mọi người.Song song với sựphát triển đó của các trường ĐH,CĐ … các công ty, cửa hàng chuyên cung cấp cáclinh kiện máy tính, các phần mềm thông dụng, các thiết bị văn phòng… và các dịch
vụ ứng dụng khác của CNTT cũng lần lượt được thành lập và đã ,đang phát triểnkhá tốt Tuy nhiên hầu hết các Công ty, cửa hàng đó đều tập trung tại các thànhphố, các thị xã lớn nơi tập trung các trường ĐH, CĐ lớn trên cả nước
Với mong muốn đưa CNTT tới mọi miền đất nước đăc biệt là quê hươngmình Ngày 22 tháng 04 năm 2004 Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn chínhthức được thành lập với:
- Số vốn điều lệ là: 1000.000.000 đồng
- Mã số thuế là : 2801408637
Với nhừng ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
Cung cấp, sửa chữa máy vi tính, máy văn phòng ( máy in, máy fax)
Đào tạo CNTT cho mọi đối tượng
Hợp đồng giảng dạy CNTT cho các trường THCS, THPT …
1.2: Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn.
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh đó, mô hình tổ chức quản lý của công
ty như sau:
Trang 4MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
QUANG TUẤN.
Ghi chú: Quản lý trực tuyến:
Mối quan hệ tương tác:
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của Công ty ta thấy: Cơcấu tổ chức quản lý của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng Giámđốc điều hành trực tiếp Công ty thông qua các Phú giám đốc, các trưởng phòngban Ngược lại các Phó giám đốc, các Trưởng phòng ban có trách nhiệm tham mưucho Giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao Cơ cấu tổ chức bộ máy Công tynhư vậy là rất hợp lý trong tình hình hiện nay, các phòng ban được bố trớ tương đối
Giám đốc
Phó giám đốc
tài chính
Phó GĐ kỹ thuật
Phòng kế toán
Bộ phận bán hàng
Phòng kỹ thuật
Bộ phận giảng dạy
Trang 5Điều này giúp Công ty có thể dễ dàng kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của Giámđốc và giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo nhanh chóng kịp thời trong hoạt độngcủa Công ty
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban.
+ Giám đốc: là người có quyền hạn cao nhất trong công ty.Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.Giám sát, chỉ đạo hoạt động của công
ty thông qua trưởng các phòng ban
+ Phó giám đốc tài chính phụ trách Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh: Là
người giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính vàkinh doanh của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Phó giámđốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốcphân công và uỷ quyền
+ Phó giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành
lĩnh vực Kỹ thuật của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Phógiám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ màGiám đốc phân công và uỷ quyền
+ Phòng kế toán: Có 4 người: 1 Kế toán trưởng và 3 kế toán viên phòng kế
toán có chức năng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê về tài chính của công ty Kế toán trưởng điều hành và chịu tráchnhiệm về hoạt động của phòng Kế toán
Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trungthực, chính xác; Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tài chínhkhác theo quy định của Nhà nước
Đăng ký thuế, tờ khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật
Trang 6Ngoài những công việc chính của kế toán phòng kế toán còn có nhiệm vụ phốihợp với các phòng ban khác lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng nguồn nhânlực, các chính sách lao động tiền lương, tính lương hàng tháng cho cán bộ, nhânviên cũng như các khoản tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Tổ chứccông tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch, làm việc vớicông ty.
+ Phòng Kỹ thuật: Có 3 người: 1 Trưởng phòng và 2 nhân viên có chức năng
tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật, sửa chữa,lắp đặt và bảo hành cho khách
+ bộ phận bán hàng: Gồm 2 nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ giới thiệu và tư vấn cho khách hàng về cácsản phẩm và dich vụ của công ty gíup khách hàng có những lựa chọn hợp lý khimua hàng và sử dụng các dịch vụ của công ty
+ Bộ phận bán hàng: Gồm 2 giáo viên:Các giáo viên có nhiệm vụ giảng dạy
cho các hoc viên theo sự phân công của công ty thông qua phòng kế toán
1.3: Một số những thành tựu của Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn.
Qua hơn 2 năm hoạt động Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn đã đạtđược nhiều kết quả tương đối khả quan.Điều này được thể hiện qua báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của năm 2007,2008 như sau:
Trang 7BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 31/01/2007 đến ngày 31/12/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 676.895.666 889.766.148
Chi phí quản lý doanh nghiệp 115.499.166 125.232.594
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
-Tổng lợi nhuận trước thuế 73.601.758 110.323.959
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 20.608.492 30.890.606
Trang 8Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2năm 2007,2008 ta co the thấy rõ sự phát triển của Công ty.
+ Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 212.870.482 đồngtương ứng với tăng 31,44%
+ Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế tăng 26.440.087 đồng tương ứng với tăng 49,89%
+ Riêng chỉ tiêu chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng là do doanh nghiệp
đã từng bước tăng thu nhập cho nhân viên, và ưùng bước cải thiện môi trường làm việc tốt hơn cho toàn thể nhân viên trong Công ty.Tuy nó có làm giảm đi phần lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng điều này là hợp lý
Trang 9CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHỆ QUANG TUẤN 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
Căn cứ vào tình hình thực tế, Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn đã tổchức bộ máy kế toán tại công ty phù hợp với tình hình của đơn vị và theo đúng yêucầu của Bộ Tài chính Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn đã xây dựng bộ máy
kế toán theo mô hình tập trung, Phòng kế toán phải thực hiện toàn bộ công tác kếtoán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị
Kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán trên cơ sởphân công công việc cho các kế toán viên Song song với việc quy định cụ thể tráchnhiệm của từng nhân viên kế toán, trong phòng luôn có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau cùng hoàn thành tốt công việc được giao
Tổng số cán bộ nhân viên phòng kế toán có 4 người Trong đó có 1 Kế toántrưởng - Trưởng phòng và 3 Kế toán viên
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
QUANG TUẤN
Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động với mục tiêu thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ của kế toán Kế toán trưởng công ty phụ trách chung trong lĩnh vực thựchiện Luật Kế toán tại công ty Kế toán trưởng công ty đứng đầu phòng kế toán vàtrực tiếp phụ trách trong lĩnh vực tài chính Giúp việc đắc lực cho kế toán trưởng làcác Kế toán viên, các Kế toán viên này phụ trách, kiêm các chức năng khác để đảmbảo hoạt động kế toán diễn ra hiệu quả trong phạm vi mình quản lý
Phòng kế toán công ty tập hợp đội ngũ cán bộ kế toán lành nghề được đàotạo, trải nghiệm qua thực tế lâu dài và có kinh nghiệm trong lĩnh vực hạch toán kế
Trang 11- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và các
cơ quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thôngtin cung cấp Kế toán trưởng là kiểm soát viên tài chính của công ty, có trách nhiệm
và quyền hạn như sau:
+ Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế ở công ty
+ Kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm về quy mô, trình độ và tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty, tình hình phân cấp và yêu cầu quản lý để lựa chọn môhình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp
+ Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp công việc của cỏc Kếtoán viên tại Công ty về các công việc thuộc nghiệp vụ kế toán, thống kê Trườnghợp khen thưởng hoặc kỷ luật, thuyên chuyển hoặc tuyển dụng Kế toán viên phải
có ý kiến của Kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng có quyền báo cáo thủ trưởng đơn vị cấp trên, Thanh tra nhànước, Uỷ viên kiểm soát về các hành vi vi phạm, kỷ luật đó quy định trong quản lýkinh tế tài chính của bất cứ ai trong Công ty
+ Kế toán trưởng có quyền không ký duyệt các báo cáo tài chính, các chứng
từ không phù hợp với luật lệ, chế độ, và các chỉ thị của cấp trên
+ Kế toán trưởng công ty phụ trách chung trong lĩnh vực thực hiện Luật Kếtoán tại Công ty Kế toán trưởng đứng đầu phòng kế toán phụ trách trong lĩnh vựctài chính đối ngoại
Giúp việc đắc lực cho kế toán trưởng là các kế toán viên bao gồm:
- 1 Kế toán bán hàng phụ trách kế toán chịu trách nhiệm theo dõi viêc nhậphàng cung nhu bán hàng,cung cấp các dịch vụ của công ty Ngoài ra Kế toán bánhàng còn chịu trách nhiệm hàng ngày chấm công và tính lương hàng tháng chonhân viên trong công ty,theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 12- 1 Kế toán Công nợ chịu trách nhiệm về việc chi tiêu trong nội bộ công ty,Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ của Công ty, bao gồm các khoản phải thu,khoản phải trả Hàng tháng đối chiếu công nợ, lập bảng kê và nộp cho kế toántrưởng.
- 1 Thủ quỹ Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quy đổi tỷgiá ngoại tệ, vào sổ ghi chép, cuối tháng lập báo cáo quỹ nộp cho kế toán trưởng
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn 2.2.1) Những quy định chung
Là một Công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác hạchtoán của công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền tảng lànhững quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ Tài chínhban hành:
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày31/12 năm đó, kỳ hạch toán tại Công ty được tính theo tháng
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nộitệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán : Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấuhao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
2.2.2) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo do
đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thời chínhxác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra còn tạo điều kiện cho việc
Trang 13đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất
do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, giấy đề nghịmua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, bảngkiểm kê quỹ, Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếu nhập kho, biên bản kiểmnghiệm vật tư, phiếu xuất kho Chứng từ phản ánh lao động như Bảng chấmcông, Ngoài các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một sốmẫu chứng từ do công ty tự thiết kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng kinhtế…)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, Kế toán Công ty tiến hànhđịnh khoản, phản ánh nghiệp vụ trên chứng từ theo hệ thống ghi sổ kế kê toán tạiđơn vị
Nội dung của việc tổ chức ghi sổ kế toán bao gồm:
- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng
- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ
- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành
Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưu trữ.Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ
- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ
- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bảo mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việc lưutrữ chứng từ
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ, kếtoán công ty tuân thủ các yêu cầu:
Trang 14- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kế toántrưởng.
- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được sựđồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại.Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau mà bất cứmột chứng từ nào cũng phải trải qua Đây là quy trình luân chuyển chứng từ mà
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn đã thực hiện rất chặt chẽ và hiệu quả.
2.2.3) Hệ thống Tài khoản kế toán
Hiện nay, Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn áp dụng Hệ thống tài
khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành
Để vận dụng có hiệu quả và linh động Công ty đã xây dựng cho mình một hệthống tài khoản kế toán riêng trong qui trình hoạt động kinh doanh cụ thể, Công ty
đã chi tiết thêm một số tiểu khoản cho phù hợp với loại hình kinh doanh của mình
2.2.4) Hệ thống sổ sách kế toán
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn căn cứ vào các công văn, quyết định,chỉ thị mới nhất của Bộ Tài chính trên cơ sở tình hình thực tế tại Công ty để vậndụng một cách thích hợp hệ thống sổ sách theo quy định của chế độ kế toán,tàichính doanh nghiệp Công ty đã đăng ký sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày ,căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đựơc dùng làm căn cứghi sổ, Trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và các sổ thẻ chitiết, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theocác tài khoản kế toán phù hợp
Định kỳ, vào cuối mỗi quý từ các sổ, thẻ chi tiết kế toán vào Bảng tổng hợp
Trang 15kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập Báo cáo tài chính.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHUNG
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng Ghi định kỳ
Báo cáo tài chính
Trang 172.3:Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn.
2.3.1: Kế toán tài sản cố định.
2.3.1.1: Đặc điểm TSCĐ:
- TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trịlớn và thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhTSCĐ bị hao mòn dần và gia strị của nó được chuyển dịch từng phần vào sảnphẩm, dịch vụ mới tạo ra
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chấtkhông thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất ,kinh doanh
- TSCĐ hữu hình của Công ty là nhà văn phòng và một máy chiếu
- Việc quản lý sử dụng tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty tuân thủ theo chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao của Bộ tài chính
2.3.1.2: Cách đánh giá các loại TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đánh giá lâu dài
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng
TSCĐ của Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn được đánh giá theonghuyên giá và giá trị còn lại
Nguyên giá TSCĐ :Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựnghay mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp
lý cần thiết khác trước khi sử dụng
Các xác định nguyên gía cụ thể:
- Đối với TSCĐ mua sắm:
NG = Giá mua + Chi phí thu mua(nếu có) – các khoản giảm trừ (TKTM, GGHM)
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Trang 182.3.1.3: Phương pháp hạch toán TSCĐ ở Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
* Hạch toán sự biến động của TSCĐ.
- TSCĐài khoản sử dụng: TK 211: TSCĐ hữu hình
- Phương pháp hạch toán
VD: Ngày 15/06/2008 mua một máy chiếu có hoá đơn GTGT như sau:
HOÁ DƠN GTGT
Số:00912Ngày 15/06/2008Đơn vị bán hàng: Công ty máy tính Huy Hoàng –TP Thanh Hoá
Địa chỉ:……….Số Tài khoản:………
Điện thoại: 0373569085
Họ và tên ngưòi mua hàng: Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
Địa chỉ: Triệu Sơn – Thanh Hóa Số Tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm muơi nghìn đồngchẵn
Người mua hàng
(ký, họ Tên)
Kế toán trưởng(ký, họ Tên)
Thư trưởng đơn vị(ký, họ Tên)
Trang 19 Một số nghiệp vụ phát sinh Tại Công ty.
NV1: ngày 15/06/2006 Công ty Dùng tiền mặt mua một máy chiếu của Công tymáy tính Huy Hoàng – TP Thanh Hoá Gía mua thoả thuận cả thuế là21.450.000đ/Chiếc Máy được giao cho bộ phận giảng dạy và chính thức đưavào sử dụng ngày 20/05/2008.Đăng ký sử dụng 4 năm TSCĐ được mua bằngquỹ đầu tư pháTSCĐ triển
Đơn vị: Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn Mẫu số: 01 – TSCĐ
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 15/06/2008
Số:041Nợ: TK 211Có: TK 111Căn cứ vào quyết định số 0011 ngày 15/06/2008 của Công ty TNHH Công nghệQuang Tuấn về việc bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận gồm:
Ông (bà): Phan Văn Phương, Kỹ sư tin học - Đại diện bên nhận
Ông (bà): Lê Duy Tuấn , Giám đốc - Đại diện bên giao
Địa điểm giao nhận TSCĐ Tại: Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất điện tích thiết kế
lệ hao mòn
Tài liệu kế toán đính kèm
Giá mua (giá thành)
Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
chiếu
năm
Trang 20Đơn vị: Công ty TNHH
Công nghệ Quang Tuấn
Địa chỉ:Triệu Sơn – TH
PHIẾU CHI
Ngày 15/06/2008
Quyển số:03 Mẫu số 02-TTSố: 0245
Nợ: TK 642Có: TK 111
Họ và Tên người nhận : Phí thị thu Hiền
Địa chỉ: Công ty máy tính Huy Hoàng – TP Thanh Hoá
Lý do chi: Thanh toán tiền mua máy chiếu
Số tiền: 21.450.000 ( Viết bằng chữ): Hai mươi mốt triệu bốn trăm nămmuơi nghìn đồng chẵn
kèm theo : 01 chứng từ gốc, Hoá đơn GTGT số 00912
Ngày 15 tháng 06 năm 2008Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Thư trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Khi kế toán nhận được biên bản giao nhận TSCĐ số 041 và phiếu chi tiền mặt số 0245 kèm theo hoá đơn (GTGT) số 00912, kế toán đã ghi vào sổ Nhật ký chung bằng bút toán
Trang 21THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 15 tháng 06 năm 2008
Số 152
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 15/06/2008 số 041
Tên, ký hiệu, quy cách (cấp hàng TSCĐ): MVT số hiệu TSCĐ: 121
Nước sản xuất ( xây dựng): Nhật Năm đưa vào sử dụng: 2008
Bộ phận sử dụng: Bộ phận giảng dạy Năm sản xuất:
Công suất( diện tích, thiết kế):
Giá trị hao mòn
mòn
Cộngdồn
041 15/06/2007 Mua máy chiếu
cho bộ phậngiảng dạy
19.500.000
Kế toán trưởng(ký, họ Tên, đóng dấu)
*Kế toán khấu hao TSCĐ
> Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn hiện nay đang áp dụng phương pháptrích khấu hao đường thẳng Kỳ tính khấu hao là theo tháng, tính một lần vào cuối
Trang 22mỗi tháng với nguyên tắc TSCĐ tăng hoặc giảm ngày nào thì tính hoặc thôi tính khấu hao từ ngày đó
Mức khấu hao phải trích bình quân = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao bình quân năm
Hoặc: Mức khấu hao phải trích bình quân = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian hữu dụng của TSCĐ
Mức khấu hao phải trích bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân năm /
12 tháng
>Phương pháp trích khấu hao.
Hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức:
Số khấu hao phải trích trong tháng = Số khấu hao đã trích tháng trước + Số khấu hao của những TSCĐ tăng trong tháng trước – Số khấu hao của những TSCĐ giảm
đi trong tháng trước
Đối tượng tính khấu hao của Công ty là bộ phận quản lý và bộ phận giảng dạy Khi có biến động TSCĐăng hay giảm về TSCĐ kế toán lập danh sách TSCĐ với thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao tương ứng nộp lên cục quản lý và sử dụng vốn nếu được chấp nhận thì đó sẽ là căn cứ để tính khấu hao
Trong tháng 05/2008 mức khấu hao phải trích ở bộ phận quản lý là
1.500.000 Trong tháng 06 mua 1 máy chiếu , thời gian sử dụng là 4 năm
Số khấu hao tăng trong tháng = * 16
30
* 12
* 4
000 500 19
=216.666
Số khấu hao giảm = 0
Vậy số khấu hao phải trích trong tháng 06 là: 1.500.000 + 216.666 – 0
= 1.716.666
>Lập bảng phân bổ khấu hao.
Trang 23BẢNG PHÂN BỔ VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 06/2008
gian KH(tỷlệ)
Số tiền
Số dư đầu thángCộng phát sinh
2.3.2: Kế toán Vốn bằng tiền.
Trang 24Mọi vấn đề liên quan đến vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Công nghệ
Quang Tuấn đều được quản lý thông qua thủ quỹ.
Kế toán bán hàng hoặc nhân viên bán hàng có thể lập phiếu thu, phiếu chi rồigửi lên cho thủ quỹ Thủ quỹ có trách nhiêm vào sổ quỹ tiền mặt để hàng tháng lập báo cáo gửi cho kế toán trưởng
Trang 25- Ngày 02/07/2008 bán cho Trường trung cấp Nông lâm một số thiết bị tin học Trị giá thanh toán là 9.438.000đ Khách hàng đã thanh toán bằng Tiền mặt.Phiếu thu số023.
- Ngày 03/07/2008 Công ty mua một lô hàng của Công ty máy tính Huy Hoàng, Trị
giá số hàng nhập cả thuế GTGT là 12.120.000 đ Phiếu nhập kho số 106.Thuế
GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền mặt.phiếu chi số 035
- Ngày 05/07/2008 Thu học phí của học viên Số tiền 350.000đ Phiếu thu số 024Khi có các nghiệp vụ phát sinh thủ quỹ hoặc nhân viên bán hàng lập phiếu thu và phiếu chi như sau:
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
PHIẾU THU Quyển số: 05
Ngày 02 tháng 07 năm 2008
Số:023
Nợ: TK 111 Có: TK511,TK 3331
Họ tên người nộp tiền: Anh Tuấn
Địa chỉ: Trường trung cấp Nông Lâm
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền: 9.438.000 đ (Viết bằng chữ): Chín triệu bốn trăm ba mươi tám
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Ngày 02 tháng 07 năm 2009
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 26đồng chẵn.
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
PHIẾU THU Quyển số: 05
Ngày 05 tháng 07 năm 2008
Số:024
Nợ: TK 111 Có: TK511
Họ tên người nộp tiền: Hoàng thị Hương Giang
Địa chỉ: Triệu Sơn – Thanh Hoá
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Ngày 02 tháng 07 năm 2009
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Trang 27Đơn vị: Công ty TNHH
Công nghệ Quang Tuấn
Địa chỉ:Triệu Sơn – TH
PHIẾU CHI
Ngày 03/07/2008
Quyển số:04 Mẫu số 02-TTSố: 035
Nợ: TK 156,1331Có: TK 111
Họ và Tên người nhận : Phí thị thu Hiền
Địa chỉ: Công ty máy tính Huy Hoàng – TP Thanh Hoá
Lý do chi: Thanh toán tiền mua hàng hoá
Số tiền: 12.120.000 ( Viết bằng chữ): Mười hai triệu một trăm hai mươinghìn đồng chẵn
kèm theo : 01 chứng từ gốc
Ngày 03 tháng 07 năm 2008Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Thư trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Từ các phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt và kế toán vào sổ chi tiết tiền mặt
Trang 28Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
002/07/09 02/07/09 023
Bán hàng chotrường TC NôngLâm
21.005.000
0
Sổ này có….trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
Trang 29(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN MẶT
5113331
8.580858
32.26733.125
Mua hàng của CTy Huy Hoàng nhập kho
1561331
12.0001.200
21.12521.005
……
Sổ này có….trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
Ngày mở sổ:
Trang 30(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
2.3.3: kế toán hàng tồn kho.
2.3.3.1: Phương pháp tính giá hàng nhập, xuất kho
* Đối với vật liệu, hàng hoá nhập kho.
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn tính giá vật liệu,hàng hoá nhập kho theo giá thực tế Vì Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên khi vật
liệu,hàng hoá nhập kho giá để ghi sổ là giá ghi trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế GTGT ) cộng với các chi phí thu mua Cụ thể:
Giá Vật liệu,hàng hoá nhập kho = Giá ghi trên hoá đơn (chư thuế GTGT) + chi phí thu mua (nếu có) – các khoản chiết khấu, giảm giá(nếu có)
* Đối với vật liệu, hàng hoá xuất kho.
Do đặc điểm kinh doanh của công ty có số lần xuất kho liên tuc và nhiều nênCông ty đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị vật liệu, hàng hoá xuất kho
2.3.2.2 Quy trình hạch toán vật liệu,hàng hoá.
Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn áp dụng phương pháp thẻ song song
để hạch toán chi tiết vật liêu, hàng hoá Trình tự ghi chép cho phương pháp này như sau:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất và ghi vào thẻ kho có liên quan Căn cứ vào phiếu nhập, xuất vật liệu, hàng hoá kế toàn vào thẻ, hoặc sổ chi tiết vật liệu, hàng hoá có đối chiếu với thẻ kho Cuối tháng tổng cộng nhập xuất tồn về vật liệu, hàng hoá
Trang 31SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG.
Sổ chi tiết vật liệu,hàng hoá
Báo cáo N - X - T
Sổ Cái
Trang 32VD: Ngày 22/06/2008 Công ty mua một lô hàng của Công ty máy tính Trần
Anh, Phiếu nhập kho số 101.Thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền mặt
HOÁ ĐƠN
Số: 0410Ngày 15 tháng 07 năm 2008Đơn vị bán hàng: Công ty Máy tính Huy Hoàng
Địa chỉ: Thành phố Thanh Hoá Số TK:
Điện thoại:0372678300
Họ và tên Người mua hàng: Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
Địa chỉ: Phố Thiều – Triệu Sơn – Thanh Hoá Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Sốlượng Đơn giá thành tiền
Số tiền( Viết bàng chữ): Bảy triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn năm
trăm đồng
Nhập kho:
Trang 33Khi Lô hàng về đến kho trước khi nhập căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hoá với nhà cung cấp ban kiểm nghiệm hàng hoá của Công ty kiểm tra vvề số lượng,chất lượng, quy cách của hàng hoá trên cơ sở Hoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, và lập phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của kế toán, người mua hàng và Giám đốc Công ty
Liên 1, Liên 2 giao cho kế toán để ghi thẻ kho và vào sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán
Hàng hoá hoàn thành thủ tục nhập kho theo quy định sẽ được kế toán sắp xếp bốtrí một cách khoa học, hợp lý cho việc bảo quản và thuận tiện theo dõitình hình
N - X - T
Trang 34Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆN HÀNG HOÁ.
Số:0100Căn cứ vào hoá đơn bán hàng Số 0140 của bên cung cấp ngày 15/07/2008.Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Lê Duy Tuấn ( Giám đốc) - Trưởng ban
Bà: Nguyễn thu Lan: Kế toán - Uỷ viên
Ông: Phan văn Phương: Phòng Kỹ thuật – Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại hàng hoá sau:
Mã hàng
hoá
Tên nhãnhiệu, hàng
hoá
Đơn vị
Số lượngTheo
chứng từ
thựcnhập
Đúngquy cách
Khôngđúng quycách
Trang 35(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
Căn cứ vào biên bản kiểm ngiểm hàng hoá kế toán viết phiếu nhập kho số 101Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 07 năm 2008 Số : 101
Nợ TK 156
Có TK 111
Họ tên người giao hàng: Ngô văn Nam
Nhập của: Công ty máy tính Huy Hoàng
Nhập tại kho : Công ty
hàng
hoá
Tên nhãnhiệu, hànghoá
thựcnhập
056 Màn hình
1.300.000
Ngày 15 tháng 07 năm 2008
Thủ kho(Ký, Họ tên) đồng thời kế toán viết phiếu chi tiền
Trang 36Công ty TNHH Công nghệ Quang Tuấn
PHIẾU CHI Quyển số: 05
Ngày 15 tháng 07 năm 2008
Số:011
Nợ: TK 156,1331 Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Anh Hoàng
Địa chỉ: Cty máy tinh Huy Hoàng – TP Thanh Hoá
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền: 7.441.500đ (Viết bằng chữ): Bảy triệu bốn trăm bốn mươi mốt
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Ngày 02 tháng 07 năm 2009
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Chín triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn