Việc tìm hiểu những lỗ hổng trong kiến thức của người bệnh để có kế hoạch chăm sóc phù hợp luôn là mục tiêu trong chăm sóc của Điều dưỡng. Một đánh giá khách quan về kiến thức giấc ngủ của người bệnh tăng huyết áp sẽ là cần thiết để giúp điều dưỡng có một kế hoạch và hướng chăm sóc bằng những can thiệp chăm sóc phù hợp nhất góp phần kiểm soát tốt hơn huyết áp cho người bệnh.
Trang 1TH C TR NG KI N TH C V GI C NG Ự Ạ Ế Ứ Ề Ấ Ủ
NG I B NH TĂNG HUY T ÁP ĐI U TR NGO I TRÚ
T I B NH VI N ĐA KHOA T NH NAM Đ NH Ạ Ệ Ệ Ỉ Ị
VŨ TH MINH PHỊ ƯỢNG
Tr ườ ng đ i h c Đi u d ạ ọ ề ưỡ ng Nam Đ nh ị
TÓM T T Ắ
M c tiêu: ụ Mô t th c tr ng ả ự ạ ki n th c v ế ứ ề gi c ấ ng ủ c a ng ủ ườ ệ i b nh tăng huy t áp đi u tr ngo i trú t i B nh vi n đa khoa t nh Nam Đ nh ế ề ị ạ ạ ệ ệ ỉ ị
Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ Nghiên c u mô t ngang đ ứ ả ượ c
th c hi n trên 400 ng ự ệ ườ i b nh ệ S d ng ử ụ thang đo SKQ (Sleep Knowledge Questionaire) đ đ ể ánh giá ki n th c v ế ứ ề gi c ng ấ ủ và s d ng t l ph n trăm ử ụ ỷ ệ ầ
và các b ng t n su t đ mô t th c tr ng ki n th c v gi c ng c a ng ả ầ ấ ể ả ự ạ ế ứ ề ấ ủ ủ ườ i
b nh ệ
K t qu : ế ả Số người bệnh trả lời đạt trên 50% số câu hỏi là 70,25% với số
điểm trung bình là 5,18 ± 6,90 đi m, đi m th p nh t là -14 đi m, đi m cao ể ể ấ ấ ể ể
nh t là 26 đi m trên d i đi m -30 đ n 30 đi m ấ ể ả ể ế ể
Ki n th c v sinh gi c ng : H u h t ng ế ứ ệ ấ ủ ầ ế ườ ệ i b nh(99%) nh n th c đ ậ ứ ượ c dành th i gian th giãn tr ờ ư ướ c ng có l i cho gi c ng , 80% bi t r ng đ tình ủ ợ ấ ủ ế ằ ể
tr ng khát n ạ ướ c tr ướ c khi ng sẽ nh h ủ ả ưở ng đ n gi c ng Tuy nhiên, vi c ế ấ ủ ệ
nh n th c đ ậ ứ ượ c vi c hút thu c lá sẽ nh h ệ ố ả ưở ng đ n gi c ng th p 37%, ch có ế ấ ủ ấ ỉ 38% nh n th c đ ậ ứ ượ c r ng đ b ng đói khi đi ng là vi c không nên R t ít ằ ể ụ ủ ệ ấ
ng ườ i(13,2%) tr l i đúng vi c u ng r ả ờ ệ ố ượ u kho ng 3 chén nh sẽ nh h ả ỏ ả ưở ng
đ n gi c ng và ch có 11,5% nh n th c đ ế ấ ủ ỉ ậ ứ ượ c m t s ch t kích thích th ộ ố ấ ườ ng ngày hay dùng nh n ư ướ c chè cũng có th nh h ể ả ưở ng đ n ch t l ế ấ ượ ng gi c ng ấ ủ
Ki n th c v hành vi đi u tr gi c ng : ế ứ ề ề ị ấ ủ Hành vi thức dậy cùng một thời gian mỗi ngày hay hành vi không nên nằm trên giường và cố gắng ngủ lại khi bị thức giấc giữa đêm hay độ dài xấp xỉ mỗi đêm như nhau không ành hưởng đến giấc ngủ thì người bệnh hầu như trả lời đúng lần lượt là 79,8%; 73,2%; 79,2% Tuy nhiên, hành vi đi ng vào cùng m t th i gian m i đêm sẽ làm phá v gi c ng có đ n ủ ộ ờ ỗ ỡ ấ ủ ế 70,8% tr l i sai và 10,5% tr l i không h bi t H u h t ng ả ờ ả ờ ề ế ầ ế ườ ệ i b nh nh n ậ
Trang 2th c sai(57,2%) ho c không bi t(16%) v hành vi n m l i trên gi ứ ặ ế ề ằ ạ ườ ng lâu h n ơ
th i gian c n thi t đ ng , hay nh hành vi t ờ ầ ế ể ủ ư ươ ng t đ đ t đ ự ể ạ ượ c gi c ng ấ ủ
c n thi t ví d 8 ti ng thì nên n m l i trên gi ầ ế ụ ế ằ ạ ườ ng lâu h n ví d 10 ti ng thì ơ ụ ế
h u h t đã tr l i sai vì cho r ng đó là hành vi đúng và ch có 32,8% nhân th c ầ ế ả ờ ằ ỉ ứ
đ ượ c đi u này ề
K t lu n: ế ậ Trong nghiên c u c a chúng tôi cho th y l h ng ki n th c v ứ ủ ấ ỗ ổ ế ứ ề
gi c ng là r t ph bi n ng ấ ủ ấ ổ ế ở ườ ệ i b nh tăng huy t áp đi u tr ngo i trú b nh ế ề ị ạ ệ
vi n Đa khoa t nh Nam Đ nh trong c hai lĩnh v c là ki n th c v sinh gi c ng ệ ỉ ị ả ự ế ứ ệ ấ ủ
và ki n th c v hành vi đi u tr gi c ng ế ứ ề ề ị ấ ủ
T khóa: ừ ki n th c gi c ng , v sinh gi c ng , tăng huy t áp ế ứ ấ ủ ệ ấ ủ ế
ABTRACT
SLEEP KNOWLEDGE OF OUTPATIENTS TREATMENT WITH HYPERTENSION IN NAM DINH GENERAL HOSPITAL
Objective: To describe the sleep knowledge of outpatients treatment with
hypertension in Nam Dinh general hospital.
Method: The cross sectional study was conducted among 400 patients SKQ
(Sleep Knowledge Questionaire) was applied to assess the sleep knowledge and used percentage and frequency tables to cross reality sleep knowledge for patients.
Result: The number of patients answered over 50% of the questions is
72.25% with an average score of 5.18 ± 6.90, The lowest point is -14 points, the highest point is 26 points with the score range of -30 to 30.
Sleep hygiene knowledge: Most patients (99%) are aware that spending time before sleep is good for sleep, 80% of patients know that to thirst before bedtime will affect sleep however, there are few people who are aware that smoking will affect sleep (37%), only 38% of patients are aware that it is not advisable to go
to bed hungry very few patients (13.2%) correctly answered that drinking about 3 small cups will affect sleep and only 11.5% of patients are aware of some common stimulants or use as water Tea can also affect sleep quality.
Trang 3Knowledge of sleep treatment behavior: The question about waking up at the same time every day or behavior should not lie on the bed and try to sleep again when waking up in the middle of the night or the same sleep time every night does not affect sleep of patients correctly answered 79.8%; 73.2%; 79.2% However, up to 70.8% of people wrong answer about behavior who go to bed at the same time every night and 10.5% answered without knowing most people are wrongly aware (57.2%) or do not know (16%) about bedtime behavior longer than the time needed to sleep or similar behaviors to achieve the necessary sleep, for example 8 hours, should stay in bed longer as 10 hours Most
of them answered wrongly because they thought it was the right behavior and only 32.8% were aware of this
Conclusion: In our study, the knowledge gap about sleep is very common in
patients with outpatient hypertension treatment in Nam Dinh General Hospital
in both areas of knowledge of sleep hygiene and ant awareness of sleep treatment behavior.
Key word: sleep knowledge, sleep hygiene, hypertension.
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
Ki n th c v gi c ng có th góp ph n tác đ ng lên hành vi ng c aế ứ ề ấ ủ ể ầ ộ ủ ủ
ngườ ệi b nh bao g m ki n th c v v sinh gi c ng , v nh ng hành vi đi uồ ế ứ ề ệ ấ ủ ề ữ ề
tr gi c ng Ki n th c v gi c ng có s tác đ ng và nh hị ấ ủ ế ứ ề ấ ủ ự ộ ả ưởng tr c ti p t iự ế ớ
ch t lấ ượng gi c ng [6],[7] ấ ủ Gi c ng là m t y u t có liên quan đ n nguy cấ ủ ộ ế ố ế ơ phát tri n b nh và k t qu đi u tr và chăm sóc ngể ệ ế ả ề ị ười b nh nói chung vàệ
ngườ ệi b nh tăng huy t áp[THA] nói riêng ế [3] M i quan h gi a th i gian ngố ệ ữ ờ ủ
ng n, m t ng v i THA, và các y u t nguy c c a các b nh lý tim m ch đãắ ấ ủ ớ ế ố ơ ủ ệ ạ
ch ng minh [ứ 4], [3], [5] Nghiên c u c a James và c ng s [ứ ủ ộ ự 9] đã ch ra r iỉ ố
lo n gi c ng có liên quan ch t chẽ đ n b nh lý tim m ch và th i gian ngạ ấ ủ ặ ế ệ ạ ờ ủ
đ y đ là m t y u t quan tr ng đ phòng ng a và ki m soát THA Trongầ ủ ộ ế ố ọ ể ừ ể
m t s nghiên c u trộ ố ứ ước v ki n th c v sinh gi c ng và đ a ra nhi u ýề ế ứ ệ ấ ủ ư ề
Trang 4ki n v m i quan h gi a ki n th c v sinh gi c ng v i ch t lế ề ố ệ ữ ế ứ ệ ấ ủ ớ ấ ượng gi c ngấ ủ [6], [8], [10]
Gi c ng là c n thi t cho s c kh e t i u, s c s ng và có th t qu n lýấ ủ ầ ế ứ ỏ ố ư ứ ố ể ự ả
b i t ng cá nhân [ở ừ 11] Vi c tăng cệ ường ch t lấ ượng gi c ng tr thành m tấ ủ ở ộ trong nh ng lĩnh v c tr ng tâm trong chăm sóc toàn di n c a đi u dữ ự ọ ệ ủ ề ưỡng, hỗ
tr ki m soát THA c a ngợ ể ủ ườ ệi b nh Vi c tìm hi u nh ng l h ng trong ki nệ ể ữ ỗ ổ ế
th c c a ngứ ủ ười b nh đ có k ho ch chăm sóc phù h p luôn là m c tiêuệ ể ế ạ ợ ụ trong chăm sóc c a Đi u dủ ề ưỡng M t đánh giá khách quan v ki n th c gi cộ ề ế ứ ấ
ng c a ngủ ủ ườ ệi b nh tăng huy t áp sẽế là c n thi t đầ ế ể giúp đi u dề ưỡng có m tộ
k ho ch và hế ạ ướng chăm sóc b ng nh ng can thi p chăm sóc phù h p nh tằ ữ ệ ợ ấ góp ph n ki m soát t t h n huy t áp cho ngầ ể ố ơ ế ườ ệi b nh
Nghiên c u đứ ược ti n hànhế nh m m c tiêu: ằ ụ Mô t th c tr ng ki n th c ả ự ạ ế ứ
gi c ng c a ng ấ ủ ủ ườ ệ i b nh tăng huy t áp đi u tr ngo i trú t i B nh vi n đa ế ề ị ạ ạ ệ ệ khoa t nh Nam Đ nh ỉ ị
Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ
1 Đ i t ố ượ ng và th i gian ờ nghiên c u ứ
Nghiên c u đứ ược th c hi n trong th i gian t tháng 05 đ n tháng 10 nămự ệ ờ ừ ế
2016 v i đ i tớ ố ượng tham gia là 400 ngườ ệi b nh tăng huy t áp (THA)ế được
đi u tr ngo i trú t i B nh vi n đa khoa t nh Nam Đ nhề ị ạ ạ ệ ệ ỉ ị , t nguy n tham giaự ệ
và không có thêm các b nh lý m n tính n ng ho c các b nh lý nh hệ ạ ặ ặ ệ ả ưởng
đ n gi c ng ế ấ ủ
2 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Nghiên c u mô t ngang, đánh giá ki n th c v v sinh gi c ng , đánh giáứ ả ế ứ ề ệ ấ ủ
ki n th c v nh ng hành vi đi u tr gi c ng b ngế ứ ề ữ ề ị ấ ủ ằ thang đo SKQ (Sleep Knowledge Questionaire) được tác gi d ch sang ti ng Vi t và đả ị ế ệ ược xin ý ki nế chuyên gia đ đi u ch nh t ng cho sát nghĩa và phù h p v i đi u ki n th cể ề ỉ ừ ữ ợ ớ ề ệ ự
t Vi t Nam Sau đó đế ệ ược ki m đ nh đ tin c y trể ị ộ ậ ước khi áp d ng cho nghiênụ
c u v i h s Cronbach Alpha là 0,805 Thông quaứ ớ ệ ố t l ph n trăm và các ỷ ệ ầ
b ng t n su t đ mô t th c tr ng ki n th c v gi c ng c a ng ả ầ ấ ể ả ự ạ ế ứ ề ấ ủ ủ ườ ệ i b nh
Trang 53 X lý s li u ử ố ệ : S d ng ph n m m SPSS phiên b n 20.0ử ụ ầ ề ả
K T QU NGHIÊN C U Ế Ả Ứ
1 Đ c đi m chung c a ng ặ ể ủ ườ ệ i b nh THA tham gia nghiên c u ứ
Trong t ng s ổ ố 400 ngườ ệi b nh tham gia nghiên c uứ , n chi m 54%, namữ ế chi m 46% Đ c đi m v tu i và th i gian đế ặ ể ề ổ ờ ược ch n đoán và đi u tr THAẩ ề ị
được th hi n B ng 1.ể ệ ở ả
B ng ả 1 Tu i và th i gian đổ ờ ược đi u tr tăng huy t áp c a đ i tề ị ế ủ ố ượng nghiên
c uứ (n = 400)
b nh ệ T l % ỷ ệ
Trung bình: 69,2 ± 6,9 61 – 70 tu iổ 196 49,0
Th p nh t: 4 ấ ấ 2 71 – 80 tu iổ 150 37,5
Th i gian ờ đi u tr THA ề ị ≤ 5 năm 151 37,8
Trung bình: 7,64 ± 4,47 11 – 15 năm 44 11,0
Th p nh t: 1 ấ ấ 16 – 20 năm 23 5,8
Cao nh t: 23 ấ > 20 năm 2 0,5
Ngườ ệi b nh THA trong nghiên c u ch y u là ngứ ủ ế ười cao tu iổ , tu i trungổ bình là 69,2 ± 6,94 Th i gian đờ ược ch n đoán và đi u trẩ ề ị THA trung bình là 7,64 ± 4,47 năm Ngườ ệi b nh nam chi m 54% s còn l i là ngế ố ạ ườ ệi b nh nữ chi m 46%.ế
2 Th c tr ng ki n th c gi c ng c a ự ạ ế ứ ấ ủ ủ đ i t ố ượ ng tha m gia nghiên c u ứ
Các v n đ ph n nh th c tr ng ấ ề ả ả ự ạ ki n th c ế ứ gi c ng c a ngấ ủ ủ ườ ệi b nh và tỷ
l ngệ ườ ệi b nh g p ph i nh ng v n đ này đặ ả ữ ấ ề ược th hi n trong B ng 2 vàể ệ ả
B ng 3ả
B ng 2 Th c tr ng ả ự ạ ki n th c v sinh ế ứ ệ gi c ng c a ngấ ủ ủ ườ ệi b nh (n = 400)
bi t ế
U ng 3 chén rố ượu không nh ả
(37.8%) Hút h n m t bao thu c lá không ơ ộ ố
nh h ng gi c ng
Đi ng khi đói b ng có l i cho gi củ ụ ợ ấ 112( 38% 223( 55,8 65(16,2
Trang 6ngủ ) %) %)
Đi ng khi khát nủ ướ ảc nh hưởng
Dùng th c ăn đ u ng ch a ch tứ ồ ố ứ ấ
kích thích không nh hả ưởng gi cấ
ngủ
46(11,5%
T p th d c đ m hôi trong 2 giậ ể ụ ổ ồ ờ
trước khi đi ng làm phá v gi c ủ ỡ ấ
ngủ
162(40,5
%) 145(36,2%) 93(23,2%)
Th giãn trư ước ng có l i cho gi củ ợ ấ
Đa s ngố ườ ệi b nh trong nghiên c u ứ có các v n đ v ki n th c v sinhấ ề ề ế ứ ệ
gi c ng nh tr l i sai liên quan đ n v n đ s lấ ủ ư ả ờ ế ấ ề ố ượng hút thu c lá trongố ngày, đi ng khi đói b ng, dùng đ ăn th c u ng ch a ch t kích thích hay t pủ ụ ồ ứ ố ứ ấ ậ
th d c m nh quá s c trong 2 gi trể ụ ạ ứ ờ ước khi ng làm phá v i gi c ng Sủ ỡ ấ ủ ố
người tr l i đúng tả ờ ương ng v i 37%, 38%, 11,5% và 40,5% Ch có ki nứ ớ ỉ ế
th c v s th giãn t o s tho i mái trứ ề ự ư ạ ự ả ước khi đi ng thì h u h t trong t ngủ ầ ế ổ
s 400 ngố ườ ệi b nh tr l i đúng chi m 99% hay 80% tr l i đúng liên quanả ờ ế ả ờ
đ n u ng rế ố ượu trước khi đi ng sẽ làm nh hủ ả ưởng đ n ch t lế ấ ượng gi c ng ấ ủ
K t qu phân tíchế ả ki n th c v hành vi đi u tr gi c ngế ứ ề ề ị ấ ủ c a 400 ngủ ười
b nh THA tham gia nghiên c u đệ ứ ược th hi n B ng 3 ể ệ ở ả
B ng 3 Th c tr ng ả ự ạ ki n th c v hành vi đi u tr ế ứ ề ề ị gi c ng c a ngấ ủ ủ ườ ệi b nh (n
= 400)
bi t ế
Xem TV trên giường sẽ pha vỡ
Ra kh i giỏ ường n u không ngế ủ
được
trong trong 20 phút
205(51,2
Th i gian th c d y c đ nhờ ứ ậ ố ị
không nh đ n gi c ngả ế ấ ủ 319(79,8
Th i gian đi ng c đ nh m iờ ủ ố ị ỗ
đêm làm phá v gi c ngỡ ấ ủ 75(18,8%
Nên n m trên giằ ường lâu 2 gi soờ
v i th i gian c n thi t đ ngớ ờ ầ ế ể ủ 107(26,8
B th c gi c mà không ng l i ị ứ ấ ủ ạ 293(73,2 36(9,0%) 71(17,8
Trang 7được sau 20 phút nên n m và c ằ ố
Đ dài gi c ng nh nhau không ộ ấ ủ ư
nh h ng đ n gi c ng
Đ đ t để ạ ược th i gian c n thi tờ ầ ế
nên n m l i lâu h nằ ạ ơ 131(32,8%) 195(48,8
Ngượ ạ ớc l i v i ki n th c v hành vi th i gian th c d y c đ nh trongế ứ ề ờ ứ ậ ố ị ngày hay đ dài gi c ng nh nhau hay hành vi b th c gi c mà không ng l iộ ấ ủ ư ị ứ ấ ủ ạ
được sau 20 phút s ngố ười b nh tr l i đúng cao tệ ả ờ ương ng v i 79,8%;ứ ớ 79,2% và 73,2% Còn l i h u h t tr l i sai liên quan đ n các hành vi trongạ ầ ế ả ờ ế
đi u tr gi c ng nh ch có 18,8% tr l i đúng v th i gian đi ng c đ nhề ị ấ ủ ư ỉ ả ờ ề ờ ủ ố ị
m i đêm hay ch có 26,8% tr l i đúng r ng n m trên giỗ ỉ ả ờ ằ ằ ường lâu h n 2 giơ ờ
so v i th i gian c n thi t đ ng là sai, ch có 37 % ngớ ờ ầ ế ể ủ ỉ ườ ệi b nh bi t r ng xemế ằ tivi trên giường cũng sẽ làm phá v gi c ng hay h u h t ngỡ ấ ủ ầ ế ườ ệi b nh tr l iả ờ sai và không bi t r ng không nên n m lâu l i trên giế ằ ằ ạ ường h n th i gian c nơ ờ ầ thi t đ ng ế ể ủ
B ng 4 T ng h p đi m đánh giá liên quan đ n ả ổ ợ ể ế ki n th c ế ứ gi c ng c a ngấ ủ ủ ười
b nhệ
N i dung đánh giá ộ D i ả
đi m ể
Đi m đ t c a ng ể ạ ủ ườ ệ i b nh
Th pấ
nh tấ (Min)
Cao
nh tấ (Max)
Trung bình
(X ± SD)
Ki n th c v gi c ngế ứ ề ấ ủ
Ki n th c v sinh gi c ngế ứ ệ ấ ủ -14 – 14 -10 14 6,8 ± 4,0
Ki n th c v hành vi đi u ế ứ ề ề
B ng 4 t ng h p đi m đánh giá các n i dung liên quan đ n ả ổ ợ ể ộ ế ki n th c ế ứ gi cấ
ng c a ngủ ủ ườ ệi b nh trong nghiên c u.V i thang đo ki n th c đi m s th pứ ớ ế ứ ể ố ấ
bi u hi n ki n th c ch a đ y đ v gi c ng ể ệ ế ứ ư ầ ủ ề ấ ủ
BÀN LUẬN
Tuổi trung bình của 400 người bệnh THA trong nghiên cứu là 69,2 ± 6,9 và không có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ người bệnh nam và nữ Kết quả này cho thấy sự tương đồng về xu hướng theo các kết quả thống kê đã được công bố là
Trang 8THA là thường gặp ở người cao tuổi và ở độ tuổi ≥ 65, nam và nữ có nguy cơ THA ngang nhau [1] Người bệnh trong nghiên cứu có thời gian được quản lý và điều trị THA trung bình 7,64 ± 4,47 năm và đây là khoảng thời gian đủ dài để họ cảm nhận được đầy đủ về giấc ngủ của họ cũng như những kíến thức nhất định
vệ giấc ngủ của mình
Về thực trạng kiến thức vệ sinh giấc ngủ:
Kiến thức giấc ngủ bao gồm kiến thức vệ sinh giấc ngủ và kiến thức về hành
vi điều trị giấc ngủ có sự tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ Những hành vi điều trị giấc ngủ là những hành động có thể mang lại một cảm giác nhẽ nhõm dẫn đến một giấc ngủ tốt Điều này đã được kiểm tra trong nghiên cứu của nghiên cứu của Julie Gallasch là có lợi ích cho người bệnh có CLGN kém hoặc những người có mất ngủ thoáng qua và rất có lợi cho công tác phòng chống mất ngủ [7]
Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 53(13,2%) có kiến thức đúng về giấc ngủ liên quan đến rượu Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi cho rằng uống khoảng 3 chén rượu không ảnh hưởng đến giấc ngủ mà ngược lại nó giúp cho họ ngủ tốt hơn Thực tế đó là quan niệm chưa đúng bởi bất cứ ai thỉnh thoảng uống rượu đều biết rằng rượu đôi khi có thể khiến buồn ngủ đê giúp họ ngủ nhưng rượu là một chất gây trầm cảm, có thể giúp cơ thể con người ngủ nhanh hơn nhưng có cũng góp phần vào giấc ngủ kém chất lượng sau này [5] Đặc biệt với người bệnh THA rượu là một chất kích thích gây tăng co bóp nhịp tim làm tăng nhịp tim gây tăng huyết áp Kết quả nghiên cứu của Jacek Wolf cho thấy rằng có sự liên quan lâm sàng của hiện tượng không giảm chỉ số huyết áp sinh lý đêm ngày ( non- dipping) với việc tăng tần số tổn thương các cơ quan đích như não, tim, thận, mắt và mạch máu cũng như các bệnh lý tim mạch khác ở người bệnh THA [12] Như vậy việc uống rượu trước khi ngủ đối với người bệnh THA là không có lợi cho CLGN
và tăng khả năng xảy ra các nguy cơ biến chứng, làm tăng nặng tình trạng bệnh Hầu hết người bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi không có kiến thức
về tác hại của việc hút thuốc lá lên sức khỏe tim mạch, ngược lại họ chỉ có
Trang 9kiến thức đơn giản là việc hút thuốc lá ảnh hưởng đến cơ quan trực tiếp mà khói thuốc tác động đó là phổi Hút thuốc lá một yếu tố nguy cơ quan trọng thúc đầy sự hình thành các mảng xơ vữa động mạch, chất nicotine có trong khói thuốc kích thích hệ thần kinh gây co mạch máu làm tăng huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu Tương tự kiến thức về mối liên quan các đồ ăn thức uống có chất kích thích khác cũng tác động lên hệ thống thần kinh kiểm soát huyết áp làm ảnh hưởng đên CLGN và sức khỏe tim mạch đặc biệt là huyết
áp [12]
Về thực trạng kiến thức hành vi điều trị giấc ngủ:
Th c hành v sinh gi c ng c a ngự ệ ấ ủ ủ ười b nh đệ ược đánh giá trên 4
phương di n là thói quen v th i gian ng , thói quen ăn u ng trệ ề ờ ủ ố ước khi
ng , thói quen sinh ho t trủ ạ ước khi ng và môi trủ ường mà người b nhệ dùng đ ng Đi m trung bình th c hành v sinh gi c ng c a ngể ủ ể ự ệ ấ ủ ủ ười
b nh trong nghiên c u c a chúng tôi là 30,88 ± 3,93 trên t ng s 65ệ ứ ủ ổ ố
đi m c a thang đo SHI, cao h n so v i đi m s này (23/65 đi m) trongể ủ ơ ớ ể ố ể nghiên c u s d ng cùng thang đo c a Barker [11] nh ng ngứ ử ụ ủ ư ở ười có
b nh m ch vành, và s khác bi t v đ i tệ ạ ự ệ ề ố ượng nghiên c u có lẽ là lý doứ
ch y u cho s khác bi t v đi m s nàyủ ế ự ệ ề ể ố Trong 15 nội dung hỏi có một
số nội dung hầu hết mọi người đều đã có nhận thức nhất định về những yếu
tố có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến chất lượng giấc ngủ như hành động thư giãn trước khi ngủ sẽ có lợi cho giấc ngủ hoặc các kiến thức về hành vi ăn uống trước ngủ như để tình trạng khát nước đi ngủ sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ Có thể do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người cao tuổi bị bệnh THA nên hầu hết mọi người đều có những kinh nghiệm hoặc quan tâm nhất định đến các vấn đề liên quan đến sức khỏe bản thân từ nhiều nguồn Tuy nhiên, vẫn còn các lỗ hổng về một số kiến thức trong hành vi điều trị giấc ngủ của người bệnh Cụ thể 70,8% người bệnh cho rằng không nhất thiết phải đi ngủ vào cùng một thời gian nhất định trong ngày vì người bệnh nghĩ rằng bản thân đã khó ngủ nên khi nào cảm thấy buồn ngủ thì mới đi ngủ còn nếu cố gắng ngủ vào một giờ nào đó thì càng khó ngủ Đó là quan niệm
Trang 10chưa đúng về thời gian ngủ của hầu hết đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu của chúng tôi Sự nhận thức chưa đúng về điều này phần nào đó có thể
sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ người bệnh K t qu nghiên c uế ả ứ
c a chúng tôi cho th yủ ấ r ng cóằ s c n thi t có nh ng can thi p chămự ầ ế ữ ệ sóc giúp người b nh thay đ i hành vi t b nh ng thói quen cũ b t l iệ ổ ừ ỏ ữ ấ ợ cho gi c ng sang th c hi n nh ng hành vi giúp c i thi n ch t lấ ủ ự ệ ữ ả ệ ấ ượng
gi c ng ấ ủ
K T LU N Ế Ậ
Ngườ ệi b nh THA trong nghiên c u có ki n th c v gi c ng nói chúng vàứ ế ứ ề ấ ủ
ki n th c v v sinh gi c ng cũng nh ki n th c v hành vi đi u tr gi cế ứ ề ệ ấ ủ ư ế ứ ề ề ị ấ
ng nói riêng không cao đ ng nghĩa v i nh ng l h ng trong ki n th c vủ ồ ớ ữ ỗ ổ ế ứ ề
gi c ng c a ngấ ủ ủ ười b nh trong nghiên c u v i đi m trung bình ki n th cệ ứ ớ ể ế ứ
gi c ng chung là ấ ủ 5,18 ± 6,90 đi m, đi m ki n th c v sinh gi c ng là ể ể ế ứ ệ ấ ủ 6,8 ± 4,0, đi m ki n th c hành vi đi u tr gi c ng là ể ế ứ ề ị ấ ủ -1,9 ± 4,8 Đa s ngố ườ ệi b nh
đ u g p ph i các v n đ v ki n th c v sinh gi c ng nh tr l i sai khiề ặ ả ấ ề ề ế ứ ệ ấ ủ ư ả ờ cho r ng đ b ng đói sẽ có l i cho gi c ng hay m t s đ u ng tằ ể ụ ợ ấ ủ ộ ố ồ ố ưởng ch ngừ
nh vô h i l i làm nh hư ạ ạ ả ưởng đ n CLGN c a ngế ủ ườ ệi b nh nh u ng nư ố ước chè
đ c trong ngày hay thói quen xem tivi trên giặ ường đ đi vào gi c ng cho dề ấ ủ ễ hay h u h t ngầ ế ười b nh cho r ng không c n thi t ph i đi ng đúng gi ệ ằ ầ ế ả ủ ờ
Nh ng phát hi n trong nghiên c u c a chúng tôi cho th y c n có nh ng canữ ệ ứ ủ ấ ầ ữ thi p thay đ i ki n th c v gi c ng nói chúng đ nâng cao ki n th c và cóệ ổ ế ứ ề ấ ủ ề ế ứ
th sẽ góp ph n c i thi n CLGN cho ngể ầ ả ệ ườ ệi b nh
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
1. Nguy n Lân Vi t (2012) D ch t h c tăng huy t áp và các nguy c tim ễ ệ ị ễ ọ ế ơ
m ch Vi t Nam 2001-2009, Đ i h i Tim m ch toàn qu c l n th 13 ạ ở ệ ạ ộ ạ ố ầ ứ
Tp H Longạ