Công ty kinh doanh xăng dầu dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng là chủ yếu nên quá trình bán hàng hoá diễn ra liên tục. Ngoài ra Công ty có một cửa hàng bán lẻ nên hoạt động kinh doanh trên đà phát triển. Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Thành phố Vinh. Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quanBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngVận tải hàng hóa bằng đường bộBán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanhKho bãi và lưu giữ hàng hóaBán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có cơ động khác
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, MẪU BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 2
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 2
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 3
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 5
1.3.1 Chế độ, Chính sách kế toán sử dụng 5
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 7
PHẦN THỨ HAI:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN 9
2.1 Đặc điểm quá trình bán hàng và các phương thức bán hàng tại Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An 9
2.1.1 Các hình thức bán hàng tại Công ty 9
2.1.2 Phương thức thanh toán 9
2.1.3.Hình thức thanh toán 10
2.1.4 Phương pháp xác định giá vốn tại Công ty CP kinh doanh XD Nghệ An 10
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 10
2.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán 10
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
2.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 23
2.2.6 Kế toán thu nhập, chi phí khác 24
2.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN 25
2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
2.3 Đánh giá thực trạng, đưa ra các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán “Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” 30
2.3.1 Kết quả đạt được 30
2.3.2 Những hạn chế 31
2.3.3 Một số giải pháp đề xuất 31
KẾT LUẬN 33
Trang 2STT Chữ viết tắt Diễn giải từ viết tắt
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, MẪU BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1:Quy trình luân chuyển hàng hóa 3
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 4
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty 6
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 7
Biểu đồ Biểu số 2.1: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Giá vốn Dầu Diezen) 11
Biểu số 2.2: Chứng từ ghi sổ số 51 12
Biểu số 2.3: Chứng từ ghi sổ số 52 13
Biểu số 2.4: Sổ cái tài khoản 632 14
Biểu số 2.5: Chứng từ ghi sổ số 53 15
Biểu số 2.6: Chứng từ ghi sổ số 54 16
Biểu số 2.7: Sổ cái tài khoản 511 17
Biểu số 2.8: Sổ chi tiết TK 642 19
Biểu số 2.9: Chứng từ ghi sổ số 55 20
Biểu số 2.10: Sổ cái tài khoản 642 21
Biểu số 2.11: Chứng từ ghi sổ số 56 22
Biểu số 2.12: Sổ cái tài khoản 515 23
Biểu số 2.13: Sổ cái tài khoản 635 24
Biểu số 2.14: Chứng từ ghi sổ số 57 25
Biểu số 2.15: Sổ cái tài khoản 821 26
Biểu số 2.16: Chứng từ ghi sổ số 58 27
Biểu số 2.17: Chứng từ ghi sổ số 59 28
Biểu số 2.18: Sỏ cái TK 911 29
Biểu số 2.19: Sổ cái tài khoản 421 30
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ rất đắc lực trong các việc thu nhập, xử lý và cung cấpnhững thông tin cho các nhà quản lý, chủ DN, những người điều hành… Với vai tròquan trọng của hạch toán kế toán nói chung thì bộ phận kế toán bán hành và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí không nhỏ.Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp DN tìm ra những hạn chế cần khắc phục và pháthuy những nhân tố tích cực để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho DN
Xuất phát từ lý lụân, đồng thời kết hợp với thời gian thực tế thực tập tạiCông ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An, được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫnTrương Thị Hoài và các anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty, em đãthấy sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh Do vậy, em đã chọn phần hành: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh” tại “Công ty CP Kinh Doanh xăng dầu Nghệ An”.
Báo cáo gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An.
Phần thứ hai: Thực trạng và giải pháp tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tại Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An.
Trang 5PHẦN THỨ NHẤT:
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH
XĂNG DẦU NGHỆ AN 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An được thành lập ngày 05/04/2017theo giấy phép kinh doanh số 2901885591 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhNghệ An cấp ngày 05 tháng 04 năm 2017 và chính thức đi vào hoạt động từtháng 4 năm 2017
Tên công ty: Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An
Trụ sở chính: Số 39- đường Xô Viết Nghệ Tĩnh- Xã Nghi Phú- Thành phốVinh- Tỉnh Nghệ An- Việt Nam
Số điện thoại: 0916888385 Fax:
Mã số thuế: 2901885591
Giấy phép kinh doanh số: 2901885591 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhNghệ An cấp ngày 05/04/2017 Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 04 năm2017
● Với vốn điều lệ : 12.000.000.000 đồng (mười hai tỷ đồng chẵn)
Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An chọn ngành bán buôn nhiên liệurắn, lỏng, khí làm nghề chính Ngoài ra còn mở rộng thêm một số ngành nghề khác.Sau bao nhiêu năm xây dựng và trưởng thành, với kiến thức được trang bị, cùngkinh nghiệm kinh doanh, sự am hiểu thị trường, ngành nghề….cùng mạng lưới phânphối rộng lớn đã giúp cho Công ty có những bước phát triển ngày càng vững mạnh
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
* Đặc điểm hoạt động:
SVTH: Trần Thị Kim Oanh 2 Lớp: 56B8- Kế toán
Trang 6yếu nên quá trình bán hàng hoá diễn ra liên tục Ngoài ra Công ty có một cửa hàngbán lẻ nên hoạt động kinh doanh trên đà phát triển Địa bàn hoạt động chủ yếu ởThành phố Vinh
* Ngành nghề kinh doanh:
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
-Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
-Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
-Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
-Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có cơ động khác
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Với đặc điểm của một DNTM, công việc kinh doanh chủ yếu là mua vào,bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hóachứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Công ty áp dụng đồng thời cả haiphương thức kinh doanh mua bán buôn và mua bán lẻ Quy trình luân chuyển hànghóa của công ty thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:Quy trình luân chuyển hàng hóa
(bán buôn qua kho)
(bán lẻ) (Phòng kinh doanh)
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty CP kinh doanh xăng dầu Nghệ An là Công ty có quy mô nhỏ xong
đã xây dựng cho mình một mô hình phù hợp theo quy định Luật DN gồm có Hộiđồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và các bộ phận khác
Mô hình đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 7Báo cáo thực tập Trường đại học Vinh
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Hội đồng Thành viên: Gồm các thành viên góp vốn, là cơ quan quản lý cóquyền quyết định về chiến lược phát triển, kế hoạch đầu tư kinh doanh cũng nhưquyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ
- Giám đốc Công ty: Là người có quyền lợi cao nhất, điều hành việc kinhdoanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Phápluật về hành vi của mình
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu trong công tác quản lý kinh tế tàichính, công tác hạch toán kế toán trong Công ty và nội bộ doanh nghiệp, lập các kếhoạch về nhu cầu vốn và sử dụng các nguồn đảm bảo đúng chế độ và có hiệu quả,
dự thảo các khoản phải thu, xây dựng kế hoạch tài chính, mở tiền gửi tại ngân hàng,lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo định kỳ,…
- Kho hàng hoá: Có nhiệm vụ tiếp nhận, dự trữ, bảo quản và bán buôn mặthàng xăng dầu
- Cửa hàng bán lẻ: Là điểm bán lẻ trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vềxăng dầu mỡ nhờn Hệ thống này rất quan trọng và là nơi thay mặt Công ty tiếp xúcvới khách hàng hàng ngày
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.3.1 Chế độ, Chính sách kế toán sử dụng
SVTH: Trần Thị Kim Oanh 4 Lớp: 56B8- Kế toán
Hội đồng Thành viên Giám đốc công ty
Phòng
Tài chính kế toán Kho hàng hoá Cửa hàng bán lẻ
Trang 8- Chế độ kế toán: Từ năm 2016 về trước, Công ty áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của BTC
Tuy nhiên kể từ ngày 01/01/2017 Công ty áp dụng theo chế độ kế toán theoThông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của BTC và thực hiện đúng toàn bộ
hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng các thông tư hướng dẫn
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc, trong quátrình sử dụng được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Phương pháp hạch toán tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xđ giá trị HH xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ: Hình thức chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra:
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 9Báo cáo thực tập Trường đại học Vinh
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Theo sơ đồ trên:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán làm căn cứ lập “Chứng từghi sổ” và “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”, sau đó được dùng để ghi “Sổ cái” Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập “Chứng từ ghi sổ” được dùng để ghi vào
“Sổ, thẻ kế toán chi tiết” có liên quan
- Cuối tháng, kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên “Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ”, tính ra Tổng sốphát sinh nợ, Tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên “Sổ cái” Căn cứvào “Sổ cái” lập “Bảng cân đối số phát sinh”
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh nợ phải bằngtổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh” vàbằng tổng số tiền phát sinh trên “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” Tổng số dư nợ phảibằng tổng số dư có của các tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh”, và số dư củatừng tài khoản trên “Bảng cân đối số phát sinh” phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên “Bảng tổng hợp chi tiết”
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Trang 10(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán như sau:
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ chung là tập hợp số liệu do các nhân viên kếtoán khác cung cấp để từ đó lập báo cáo tổng hợp, phối hợp hoạt động, đôn đốckiểm tra công tác của các nhân viên kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt sốliệu và quy trình kế toán Đồng thời xem xét ký duyệt các bản báo cáo tài chính, cácbản hợp đồng, phân tích số liệu báo cáo tài chính để tư vấn cho ban giám đốc
Ngoài ra hàng tháng kế toán trưởng còng phải xác định kết quả kinh doanh
để phân tích sự biến động của giá bán tới kết quả kinh doanh nhằm sớm tìm ranguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
- Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ:
+ Có nhiệm vụ theo dõi giá trị hiện còn của TSCĐ, hàng thánh tính và trìnhkhấu hao tài sản cố định, mở sổ (thẻ) chi tiết tài sản và nộp cho kế toán tổng hợp
+ Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, còn từng loại hàng hoá; lập các
sổ chi tiết về hàng hoá để đối chiếu với kế toán tổng hợp
- Kết toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
+ Có nhiệm vụ hàng tháng tính chính xác lương và khoản trích theo lương(BHXH) cho cán bộ công nhân viên của công ty
+ Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi biến động tiền mặt tại quỹ Hàng tháng, thủquỹ nộp báo cáo quỹ cho kế toán trưởng
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán thanh toán:
+ Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt và thường xuyên theo dõi, kiểm tra lượngtiền mặt tồn quỹ, lập phiếu thu, phiếu chi khi có nghiệp vụ phát sinh
+ Kế toán thanh toán theo dõi các giao dịch của công ty với các nhà cung cấp
và khách hàng, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước… Hàng tháng kế toán thanhtoán phải lập báo cáo công nợ, tờ khai thuế mua vào, bán ra
Hiện nay Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kếtoán, mọi công việc được thực hiện bằng tay và trong Word, Excel
Trang 11
Báo cáo thực tập Trường đại học Vinh
Hiện nay Công ty đang sử dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau như:
- Trường hợp bán buôn qua kho, theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của đơn vị.Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, người mua (hoặc đại diện bên mua) kýnhận đủ hàng hoá và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ
- Trường hợp xuất bán theo phương thức bán lẻ:
Đây là hình thức bán lẻ tại các cửa hàng đại lý của Công ty Theo hình thứcnày, cuối ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào số lượng bán ra trong ngày lập báocáo bán hàng (bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ) nộp cho kế toán làm căn cứ đểxác định doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá dịch vụ bán ra (lập hoáđơn GTGT) Hình thức thanh toán tiền hàng chủ yếu là nộp tiền mặt tại quỹ đơn vị
Dù bán theo phương thức nào thì thời điểm để kết thúc nghiệp vụ bán hàng
và ghi sổ các chỉ tiêu liên quan của khối lượng hàng luân chuyển là thời điểm kếtthúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hoá, đơn vị được quyền sở hữu về khoảntiền thu từ bán hàng hoặc khoản nợ phải thu với khách hàng mua của mình
2.1.2 Phương thức thanh toán
Tại Công ty bán hàng theo hai phương thức bán hàng bán buôn trực tiếp quakho và bán lẻ thông qua cửa hàng bán lẻ nên hình thành nên hai phương thức thanhtoán gồm:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Được áp dụng chủ yếu đối với phươngthức bán lẻ và khách hàng không thường xuyên mua với khối lượng không lớn, đơn
lẻ phương thức này thường thanh toán bằng tiền mặt
- Phương thức trả chậm trả góp: Được áp dụng với phương thức bán buôn vàcác khách hàng có uy tín, có đơn đặt hàng thường xuyên, mua hàng khối lượng lớn
SVTH: Trần Thị Kim Oanh 8 Lớp: 56B8- Kế toán
Trang 12Với phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên mua phải thanhtoán trước một phần hoặc ký nhận nợ Nếu nợ, số tiền còn lại phải thanh toán vàothời gian sau tùy thuộc vào hợp đồng đã ký kết Và đối với phương thức này, kếtoán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng khách hàng và từng lần thanh toán đểtránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ không đòi được.
2.1.3.Hình thức thanh toán
Hiện nay, Công ty áp dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu như sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Được áp dụng với các khách hàng mua bán lẻvới số lượng không lớn tại cửa hàng đại lý của DN
- Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Hình thức này áp dụng cho nhữngkhách hàng thường xuyên, có uy tín, mua hàng với khối lượng hàng lớn
2.1.4 Phương pháp xác định giá vốn tại Công ty CP kinh doanh XD Nghệ An
Phương pháp xác định giá của hàng hoá xuất bán tại Công ty đang áp dụng làphương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ (theo từng tháng) Cụ thể được ápdụng theo công thức sau:
Giá BQ hàng
hoá xuất kho =
Giá trị HH tồn đầu kỳ + Giá trị HH nhập trong kỳ
Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ
Ví dụ: Đầu tháng 12 Công ty tồn 45.635 lít dầu Diezen với số tiền là 621.675.777đồng Trong tháng Công ty nhập 250.453 lít dầu Diezen với số tiền là3.650.066.631đồng
Theo công thức trên ta tính được giá xuất kho của mặt hàng dầu Diezen trongtháng 12 năm 2018 là:
Giá đơn vị xuất kho
14.427,273đồng/lít
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán
-Chứng từ nguồn: hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT…
-Chứng từ thực hiện: Phiếu xuất kho
-Tài khoản sử dụng: TK 632-“Giá vốn hàng bán”
Khi có lệnh xuất hàng Thủ kho tiến hành xuất kho hàng hoá và viết phiếuxuất kho, trên phiếu có chữ ký của người lập phiếu và người nhận hàng Phiếu xuất
Trang 13Báo cáo thực tập Trường đại học Vinh
kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại Công ty, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3giao cho Phòng kế toán
Ví dụ1: Ngày 01/11/2018 xuất bán cho Công ty CP xây dựng và đầu tư thương mại
Thuần Phát 26,34 lít dầu Diezen với đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền là 17.254,545 đồng/ lít Thủ kho xuất hàng bán và viết Phiếu xuấtkho
(Phụ lục 04)
Ví dụ 2: Ngày 18/12/2018 xuất bán cho Đội cảnh sát CC & CNCH trên song-
phòng PC07- công an tỉnh Nghệ An 606 lít Xăng 92 với đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền là 15,927 đồng/ lít và 378 lít Dầu diezen với đơn giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền là 15,064 đồng/ lít Thủ kho đã xuất hàng bán và viết Phiếu xuất kho
Trang 14Biểu số 2.1: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Giá vốn Dầu Diezen)
CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bánTên sản phẩm: Dầu DiezenQuý IV năm 2018 ĐVT: Đồng
(phụ lục 10)
Trang 15CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH
A B C D E
……
…
…
…
Trang 16Công ty CP xây dựng và đầu tư thương mại Thuần Phát
632156
454.554
…
…
…
Trang 17Báo cáo thực tập
Vinh
Biểu số 2.3: Chứng từ ghi sổ số 52
CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH
Trang 18CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán
-Chứng từ nguồn: Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế
-Chứng từ thực hiện: Hóa đơn GTGT
-Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
Trang 19Báo cáo thực tập
Vinh
nhận thanh toán, Phòng kế toán sẽ lập Hoá đơn GTGT Hoá đơn này gồm 3 liên:liên 1 lưu tại Phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 nội bộ dùng để hạchtoán
Ví dụ 3: Căn cứ vào phiếu xuất bán hàng hoá cho Công ty CP xây dựng và đầu tư
thương mại Thuần Phát, kế toán tiến hành lập HĐ GTGT số 0005302 ngày 01 tháng
11 năm 2018 xuất bán 26,34 lít Dầu Diezel với giá bán 17.254,545 đồng/lít
(phụ lục 08)
Ví dụ 4: Căn cứ vào phiếu xuất bán hàng hoá cho Đội cảnh sát CC & CNCH trên
song- phòng PC07 – công an tỉnh Nghệ An, kế toán tiến hành lập HĐ GTGT số
0006131 ngày 18 tháng 12 năm 2018 xuất bán 378 lít Dầu Diezel với giá bán15.063,636 đồng/ lít và 606 lít Xăng 92 với giá bán 15.927,273 đồng/ lít
(phụ lục 09)
Trang 20Biểu số 2.5 : C hứng từ ghi sổ số 53
CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH
Trang 21Báo cáo thực tập Trường đại học Vinh
Kèm theo 58 chứng từ gốc Ngày 30 tháng 11 năm 2018
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.6 : C hứng từ ghi sổ số 54
CÔNG TY CP KINH DOANH XĂNG DẦU NGHỆ AN
SỐ 39, ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH,XÃ NGHI PHÚ,TP VINH