1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Tràng Giang Huy Cận

10 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11Tràng giang Huy cận A.Mục tiêu bài học Giúp HS: - Cảm nhận được nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và lòng yêu nước thầm kín của tác giả.. - Nỗ

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

Tràng giang

Huy cận A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Cảm nhận được nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời

và lòng yêu nước thầm kín của tác giả

- Thấy được vẻ đẹp cổ điển của một bài thơ Mới

- Rèn kĩ năng phân tích thơ trữ tình

B Kiến thức trọng tâm

- Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang sơ, hiu quạnh

- Nỗi sầu nhân thế và lòng yêu nước thầm kín của tác giả

C Phương pháp, phương tiện

1 Phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện kiến thức, đặt câu hỏi gợi ý HS

tiếp cận văn bản

2 Phương tiện: sgk Ngữ văn 11 tập 2, Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh,

Hoài Chân), Văn học Việt Nam 1900-1945.

D.Tiến trình lên lớp

GV dẫn: Nếu Xuân Diệu say đắm, cuống quít, vội vàng tận hưởng tuổi trẻ, tận hưởng cuộc sống thì Huy Cận lại rất nhạy bén với nỗi sầu, nỗi cô đơn Hai người là bạn thân nhưng hai hồn thơ mang hai phong cách

Trang 2

Chúng ta đã tìm hiểu hồn thơ Xuân Diệu qua “Vội vàng” hôm nay ta sẽ tìm hiểu hồn thơ Huy Cận qua “Tràng giang”

Hoạt động

của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cần đạt

HĐ1.Tìm

hiểu chung

- GV hỏi: Em

hãy đọc phần

Tiểu dẫn

trong sgk và

nêu một số

nét chính về

tác giả Huy

Cận và bài

thơ “Tràng

giang”?

- GV định

hướng, tóm

tắt một số nét

chính

HS đọc và trả lời

HS ghi chép

I Tiếu dẫn

1 Tác giả

- Tên thật Cù Huy Cận (1919-2005)

- Viết nhiều thơ văn từ khi còn trẻ

- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng

- Thơ gồm 2 giai đoạn : + Trước CM: buồn: Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca…

+ Sau CM: vui, tin yêu cuộc sống: Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời…

- 1996 được tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu

Trang 3

HĐ2 Đọc

hiểu

-GV gọi HS

đọc văn bản

-GV nhận xét

cách đọc của

HS

-GV hỏi: Em

có nhận xét

gì về nhan đề

và lời đề từ

của bài thơ?

-GV nhận

xét, bình

giảng

-GV yêu cầu

HS đọc diễn

cảm khổ 1

- GV hỏi: Em

HS đọc

HS lắng nghe, ghi chép

HS đọc

HS trả lời

HS lắng nghe, ghi chép

chất suy tưởng

2 Tác phẩm Sáng tác năm 1939 và in trong tập “Lửa thiêng”

II Đọc hiểu 1.Nhan đề và lời đề từ

a Nhan đề + Tràng giang: sông lớn, dài + dùng “tràng giang”# “trường giang”: điệp vần “ang” tạo nên dư

âm vang xa, đây chính là âm hưởng của nỗi buồn mênh mang trải dài bài thơ

b Đề từ + Cảnh: trời rộng, sông dài → không gian rộng lớn

+ Tình: bâng khuâng, nhớ → nỗi buồn, nỗi sầu

=> Nhan đề và đề từ đã định hướng cho cảm xúc chủ đạo của bài thơ: nỗi buồn trước không gian rộng lớn

2 Bức tranh thiên nhiên rộng

Trang 4

những chi tiết

miêu tả dòng

sông? Nhận

xét gì về

những chi tiết

ấy?

- GV nhận

xét, định

hướng, bình

-Cảm nhận

của em về

hình ảnh “củi

một cành

khô”? Nghệ

thuật nào

được sử dụng

ở đây?

- GV nhận

xét, định

hướng, bình

HS trả lời

HS lắng nghe, ghi chép

HS trả lời

HS lắng nghe

HS ghi chép

lớn, hoang sơ

a. Khổ 1

- Hình ảnh: thuyền, nước, sóng…→ hình ảnh quen thuộc khi nói về dòng sông + sóng “gợn”: sóng nhẹ, lăn tăn

+ láy “điệp điệp”: hình ảnh con sóng nối tiếp nhau, đều đều lan toả, da diết triền miên + thuyền xuôi mái >< nước song song: con thuyền buông trôi, vô định, hờ hững, đòng nước cũng hờ hững với thuyền

+đối: thuyền về >< nước lại: thuyền và nước không gắn bó,sự đối lập tạo ra sự chia ly,

xa cách

=> Không gian rộng lớn, mênh mông, sự vật chia lìa , xa cách

- Củi / một cành khô / lạc mấy dòng( Ngắt nhịp:1/3/3) + “một”: gợi ra sự lạc lõng, khô héo

+ đảo ngữ: củi một cành khô→

Trang 5

- GV yêu cầu

HS đọc diễn

cảm khổ 2

- GV hỏi:

Bức tranh

thiên nhiên

trong khổ thơ

này được

miêu tả bằng

những hình

ảnh nào?

Những thủ

pháp nghệ

thuật nào đã

dụng?

Ý nghĩa?

- GV nhận

xét, định

hướng, bình

giảng

- GV bình

giảng sâu

hình ảnh:

“Nắng xuống

trời lên sâu

chót vót”

HS trả lời

HS lắng nghe

HS ghi chép

nhấn mạnh sự bé nhỏ + một cành >< mấy dòng: đối lập giữa không gian bao la rộng lớn của sông nước với sự nhỏ bé, trơ trọi, mong manh của cành củi khô

→ Hình ảnh cành củi khô mong manh, nhỏ bé gợi liên tưởng đến kiếp người mong manh vô định, trôi dạt giữa dòng đời

=> Không gian sông nước mênh mông, rộng lớn, cảnh vật chia lìa

b Khổ 2 + lơ thơ cồn nhỏ: cảnh vật ít, hoang sơ

+ gió đìu hiu: gió nhẹ

→ nghệ thuật láy và đảo ngữ: khắc hoạ thiên nhiên hoang vắng, thưa thớt

+ âm thanh: “đâu tiếng làng xa”→ âm thanh không trực tiếp, không phương hướng, không xác định

+ chợ chiều: chợ đã vãn, ít

Trang 6

- GV cho HS

đọc diễn cảm

khổ thơ

- GV hỏi: Em

thấy bức

tranh thiên

nhiên ở khổ

thơ này có gì

đặc biệt?

Nhận xét về

cách miêu tả

của tác giả?

- GV định

hướng, nhận

xét, bình

giảng

-GV hỏi: Em

HS trả lời

HS lắng nghe

HS ghi chép

HS trả lời

HS lắng nghe

HS ghi chép

người

→ không gian tĩnh lặng, vắng bóng hoạt động của con người +Nắng xuống >< trời lên: gợi

cả chiều cao, chiều sâu, không gian ngược hướng đẩy xa nhau

+ sâu chót vót: thường dùng chỉ độ cao→ cách diễn đạt mới có giá trị tạo hình

+ sông dài >< trời rộng: không gian mở ra chiều dài và chiều rộng

+bên cô liêu: con người trở nên bé nhỏ trước không gian hoang sơ, vắng lặng

=> Không gian rộng lớn, vắng

vẻ, tĩnh lặng, cảnh vật hoang

sơ, hiu quạnh

c. Khổ 3 + hình ảnh cách bèo: gợi sự tan tác, chia ly

+dạt, hàng nối hàng→ sự trôi nổi, vô định→ thân phận cô đơn, trôi nổi của những kiếm người nhỏ bé

Trang 7

có nhận

xét gì về

thiên nhiên ở

hai câu đầu

của khổ thơ

4?

-GV định

hướng, bình

-GV hỏi:

Tâm trạng

của nhà thơ

được thể hiện

trong bài thơ

như thế nào?

Tìm các chi

tiết chứng

minh?

-GV nhận

xét, định

hướng, bình

giảng

HS trả lời

HS lắng nghe

HS ghi chép

HS đọc

+không cầu, không đò: 2 lần phủ định→ không có sự liên lạc giữa đôi bờ, không có sự xuất hiện của con người

+ không có “niềm thân mật”: không tìm thấy sự gần gũi, chia sẻ của tình người, tình đời

+lặng lẽ, bờ xanh tiếp bãi vàng: thiên nhiên lạc lõng, bơ vơ

=> Không gian được đẩy đến tận cùng cùa sự hoang vắng,

cô liêu

d.Khổ 4 Bức tranh thiên nhiên ở hai câu đầu của khổ thứ 4 mang nét khác biệt so với các khổ thơ trước:

+ mây cao, núi bạc: hình ảnh thiên nhiên kì vĩ, lớn lao

Trang 8

-GV hỏi: Em

có nhận xét

gì về hai câu

thơ cuối của

bài thơ? Nhà

thơ được thể

hiện tâm

trạng gì ?

- Em hãy so

sánh hai câu

thơ này với

hai câu thơ

trong bài

“ Hoàng Hạc

Lâu” của

Thôi Hiệu?

-GV bình

giảng, khắc

sâu kiến thức

- GV nói

thêm về hoàn

cảnh lịch sử

nước ta lúc

bấy giờ để

HS hiểu thêm

về tấm lòng

yêu nước của

+chim nghiêng cánh nhỏ: cánh chim nhỏ bé, đơn côi, lạc lõng trước không gian bao la, rộng lớn

→ Thiên nhiên được nhìn ở tầng cao, hùng vĩ, tráng lệ khác hẳn với thiên nhiên ở tầng thấp hoang sơ, tĩnh lặng ở các khổ thơ trước

3 Lòng yêu nước thầm kín của tác giả

- Tâm trạng của tác giả được thể hiện gián tiếp qua bức tranh thiên nhiên ở các khổ thơ trên:

+buồn điệp điệp +sầu trăm ngả +bến cô liêu

=> Tác giả đã gửi gắm nỗi buồn, nỗi sầu của một cái Tôi thơ Mới qua bức tranh thiên nhiên “Tràng giang” rộng lớn

và hoang vắng Tác giả thiết tha với cảnh vật thiên nhiên cũng chính là biểu hiện kín đáo của lòng yêu nước

Trang 9

tác giả.

HĐ3 Tổng

kết

GV yêu cầu

HS đọc ghi

nhớ trong

sgk

HĐ4 Luyện

tập

GV yêu cầu

HS làm phần

luyện tập

trong sgk

- Hai câu cuối khổ 4 thể hiện trực tiếp lòng yêu nước của tác giả

+ lòng quê: tấm lòng, tình cảm với quê hương, đất nước

+láy: “dợn dợn”: tình cảm của tác giả đang trào lên theo con sóng

→ Tình yêu quê hương lấy cảm hứng từ sông nước và trải dài theo từng con sóng

- So sánh với Thôi Hiệu:

Quê hương khuất bóng hoàng hôn

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai

+ khói sóng: làn hơi nước bốc lên từ dưới sông tạo thành màn sương mỏng giống như khói +khói hoàng hôn: khói của bếp lửa→ gợi không khí đầm ấm, sum họp gia đình

→ Thôi Hiệu nhớ quê vì có khói, Huy Cận không có khói hoàng hôn vẫn nhó nhà Hai nỗi nhớ gặp nhau ở lòng yêu quê hương đất nước Nối nhớ

Trang 10

của Huy Cận da diết hơn, thường trực hơn vì ông đang phải sống trong cảnh nước mất nhà tan

=> Hai câu thơ cuối nặng một tấm lòng thương nhớ quê hương, đất nước Ẩn trong nỗi

bơ vơ của một cá thể cô đơn trước trời nước mênh mông rộng lớn là tâm trạng đau đớn của một người dân vong quốc III.Tổng kết

1 Nội dung: Nỗi sầu nhân thế

và lòng yêu nước thầm kín của tác giả

2 Nghệ thuật: bút pháp cổ điển và hiện đại

IV Luyện tập

Xác

nhận của giáo viên hưóng dẫn

Ngày đăng: 20/05/2019, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w