Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả.. 1' Giới thiệu qua VHTĐ và nêu tác giả Nguyễn Khuyến và
Trang 1TUẦN 2 - TIẾT 6: ĐỌC VĂN: CÂU CÁ MÙA THU
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn
Khuyến
2 Kỹ năng:- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại;
- Phân tích, bình giảng thơ
3 Thái độ tư tưởng: Trân trọng tài năng của nguyễn Khuyến và bồi đắp thêm tình yêu thiên
nhiên, yêu quê hương đất nước
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
1'
2 Kiểm tra bài cũ: 4'
Em hãy phân tích tâm trạng của Hồ Xuân Hương trong Tự tình
3 Các hoạt động dạy - học: 40'
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,
+ PP giới thiệu: thuyết trình
1' Giới thiệu qua VHTĐ và nêu tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:
Mục tiêu: - Cảm nhận được vẻ
đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu
Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ và
vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân;
5' I Tiểu dẫn
1 Tác giả (1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc
nhỏ tên là Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục,
Trang 2- Thấy được tài năng thơ
Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ
thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn
Khuyến
Phương pháp: Phát vấn
- Công việc của GV: Đặt câu
hỏi gợi ý trả lời
- Công việc của HS: Học
sinh đọc bài, suy nghĩ, trao đổi và trả
lời các câu hỏi
tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo, có truyền thống khoa bảng -> ảnh hưởng đến Nguyễn Khuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao (Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi, không hơp tác với kẻ thù sau đó về ở
ẩn tại quê nhà -> NK là người tài năng, có cốt cách thanh cao,
có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên quyết không hợp tác với kẻ thù
2 Sáng tác của Nguyễn Khuyến cả chữ Hán và
chữ Nôm với số lượng lớn , còn 800 bài thơ văn
- Nội dung thơ NK thể hiện tình yêu đất nước bạn bè , phản ánh cs thuần hậu chất phác
- Đóng góp lớn nhất của ông là mảng đề tài viết về làng quê, đặc biệt là mùa thu, tiêu biểu
là chùm thơ thu
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Đọc văn bản:
- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV
nhận xét và đọc mẫu, giải thích từ khó
- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc
văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi hai câu đề; thực; luận
miêu tả bưc tranh mùa thu như thế nào?
Bộc lộ tâm trạng gì?
30' Đọc hiểu văn bản
I Đọc văn bản-Bố cục
- Giải thích từ khó Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
Chia đề, thực, luận, kết
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung:
- Hai câu đề:
Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập
vừa cân đối hài hoà ao thu, chiếc thuyền câu bé
tẻo teo; bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ
Trang 3- HS: Suy ghĩ và trả lời.
Hai câu luân tác giả thể hiện tâm trạng
gì ?
Hs suy nghĩ trả lời
trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh lạ thường +Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy và cách gieo vần “eo” của tác giả)
+Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao-> đặc trưng của vùng ĐBBB
- Hai câu thực:
Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu
+Mặt ao – sóng biếc->nước mặt ao phản chiếu màu cây màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí -> chuyển động rất nhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả
+Hình ảnh “ Lá vàng ”-> đặc trưng tiêu biểu của mùa thu “ khẽ đưa vèo” -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
- Hai câu luận:
Không gian của bức tranh thu được mở rộng
cả về chiều cao và sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh , cao, trong, nhẹ
- Không gian mùa thu được mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng => đặc trưng của mùa thu
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng cây tre, trúc ->yên ả tĩnh lặng
Trang 4Thao tác 3:
- GV: Đặt câu hỏi qua bức tranh mùa
thu tâm trạng của tác giả ở 2 câu kết thể
hiện tâm trạng gì của tác giả?
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Thao tác 4:
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?Gv
cho hs đọc ghi nhớ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
- Hai câu kết:
Hình ảnh của ông câu cá trong không gian thu
tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế - Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện hình ảnh một người câu cá:
Tựa gối ôm cần Cá đâu đớp động.+ “ Buông”: Thả ra( thả lỏng) đi câu để giải trí,để ngắm cảnh MT+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo”-> sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu
2 Nghệ thuật:
- Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh;
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
3 ý nghĩa văn bản.
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác gả
Ghi nhớ:
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
Chuyển sang phần tự chọn
- Công việc của GV: ra bài tập, hướng
dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy
nghĩ trao đổi làm bài
2' Bài tập 1:
Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài Câu cá mùa thu
Gợi ý:- Sử dụng từ: trong veo,biếc, xanh
ngắt,từ gợn, khé đưa, lơ lửng Gợi vẻ thanh
sơ, dịu nhẹ rất hợp khí thu Bắc Bộ
- Từ vèo vừa tả cảnh vừa gợi tâm sự thời thế
Trang 5của tác giả
- Vần eo: góp phần diễn tả cảnh , tâm trạng uẩn khúc của tác giả
4 Củng cố, dặn dò: 2'
* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
Gv chốt lại: Cảnh mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và tâm trạng của tá giả
* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Cảm nhận của em về bài thơ?
2 Tiết học tiếp theo: làm văn phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận