1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư

105 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy ta có thể thấy rằng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng có được tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện quantrọng giúp doanh nghiệp hoạt động có

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Điều đó ngày càng chi phốimạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệpthương mại nói riêng Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dùng, là các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủyếu là tổ chức lưu thông hàng hoá Đặc biệt quá trình bán hàng được coi là khâumấu chốt trong hoạt động kinh doanh thương mại, chính vì vậy hạch toán nghiệp

vụ bán hàng hết sức cần thiết Việc tổ chức tốt khâu bán hàng và kế toán bánhàng là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp

Như vậy ta có thể thấy rằng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng có được tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện quantrọng giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, sau khi được trang bị những kiến thức lý luận ở nhàtrường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu

tư, em đã chọn chuyên đề “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư” làm chuyên

đề cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Công ty

Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết

Trang 2

Sau quá trình thực tập, có điều kiện tiếp xúc với công tác kế toán nóichung, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng ở Công

ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư, tìm hiểu thực tế ở Công ty và được sự hướngdẫn tận tình của Th.S Phạm Thị Hồng Diệp, em đã hoàn thành được chuyên đềcủa mình Nhưng với khoảng thời gian ngắn em chưa thể nghiên cứu kỹ về côngtác kế toán bán hàng của công ty nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo cũng nhưcủa các anh chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tưgiúp em hoàn thiện hơn nữa những hiểu biết của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, đặc điểm của kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

a Khái niệm: Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu

về hàng hoá từ tay người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiềnhoặc quyền được đòi tiền

Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện:vốn của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ được chuyển từ hình thái hiện vật

là hàng hoá sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bán ra

bù đắp được chi phí và có nguồn vốn tích luỹ để mở rộng kinh doanh…

b Đặc điểm của quá trình bán hàng.

Đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàng có thể được khái quát như sau:

- Về mặt hành vi: Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua ngườibán Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hànghoá cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Về bản chất kinh tế : Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hànghoá Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hoá chuyển cho người mua, người bánkhông còn quyền sở hữu về số hàng đã bán

Thực hiện quá trình bán hàng, đơn vị bán xuất giao cho khách hàng một khốilượng hàng hoá nhất định theo thoả thuận hoặc hợp đồng đã ký kết và sẽ nhậnlại từ khách hàng một khoản tiền tương ứng với giá bán số hàng hoá đó Doanh

Trang 4

kết quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp

- Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bánsang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểmxác nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thu được tiềnhàng hoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả

c Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và nó là cơ

sở để xác định kết quả bán hàng

- Với các Doanh nghiệp, bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí đó bỏ ra và có lãi Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa

vụ đối với ngân sách Nhà nước

- Đối với người tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đượcthực hiện và được xác định về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian,

sự phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ

Như vậy có thể nói bán hàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội

- Quá trình bán hàng còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành,giữa các Doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường.Công tác bán hàng của Doanh nghiệp mà tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động đếnhoạt động mua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinhdoanh tiến hành một cách nhanh chóng, đồng vốn được luân chuyển nhanh.Kinh doanh có lãi thì Doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường, nângcao nghiệp vụ, trình độ quản lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trongDoanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân MộtDoanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu có tích luỹ và toàn bộ chiphí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đều được bù đắp lại bằng thu nhập về bánhàng

Trang 5

- Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để Doanh nghiệp đứng vững trênthị trường Do đó công tác bán hàng cần phải được nắm bắt, theo dõi chặt chẽthường xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ, bán hàng, thanhtoán thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúng tránh hiệntượng lãi giả, lỗ thật.

d Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong công tác quản lý của mỗi doanh nghiệp hoạt động kế toán bán hàng vàxác định kết quả ở doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng Các thông tin mà

kế toán đưa ra không chỉ phục vụ công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp

mà còn phục vụ cho công tác quản lý của các bộ phận liên quan khác như( cơquan thuế, bên tài chính …) Chính vì thế việc hạch toán quá trình bán hàng vàxác định kết quả bán hàng là sự cần thiết ở mỗi một doanh nghiệp thương mại.Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng sẽ cung cấp số liệu, thông tin phục vụ cho quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh

Đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng, nó cung cấp các thôngtin về tình hình tài chính, quyền chủ động kinh doanh của doanh nghiệp( tiềnvốn, tài sản …) Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt được công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng không những tiết kiệm được chi phí hạch toán mà còngiúp doanh nghiệp có những phương pháp kinh doanh của doanh nghiệp trongthời tới

e Xác định kết quả bán hàng: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần với

trị giá vốn của hàng bán ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp)

* Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ:

- Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng có lãi

- Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng lỗ

Trang 6

* Việc xác định kết quả bán hàng được xác định vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối năm, cuối quí tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầuquản lý của mỗi doanh nghiệp.

1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toánbán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giámức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đókhắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức,sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên

sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp

Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán ra trên tổng số và trêntừng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính toán chính xác và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàngbán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu,thuế giátrị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng,từng đơn vị trực thuộc( theo cửa hàng, quầy hàng… )

- Xác định giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phíthu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý kháchhàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thờihạn và tình hình trả nợ …

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tếphát sinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làmcăn cứ để xác định kết quả bán hàng

Trang 7

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát thựchiện nghĩa vụ với nhà nước

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.Như vậy, Kế toán bán hàng thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đemlại hiệu quả thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụngthông tin kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho nhà quản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời, phù hợp với tình hình biếnđộng thực tế của thị trường và việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai củadoanh nghiệp

1.2 Những lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Bán buôn hàng hoá

a) Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị

thương mại, các doanh nghiệp sản xuất … để thực hiện bán ra hoặc ra công, chếbiến bán ra

- Đặc điểm:

+ Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện

+ Hàng hoá thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn

+ Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng hoá bán ra, phương thức bán

Trang 8

b) Các phương thức bán buôn

- Bán buôn hàng hoá qua kho: là phương thức bán trong đó hàng bán phải

được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể đượcthực hiện dưới 2 hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này, bên mua cử người đại diện đến kho của người bán để nhận hàng.Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khiđại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoáđược xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức

này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuấtkho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyểnhàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó do bên mua quy định tronghợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉkhi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàngchuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đãgiao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại – dịch vụ chịu hay do bênmua chịu là do thoả thuận giữa hai bên Nếu do doanh nghiệp chịu thì chi phívận chuyển được ghi vào chi phí bán hàng Nếu do bên mua chịu thì chi phí vậnchuyển sẽ phải thu của bên mua Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi hàng, đơnvận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hoáđơn Chứng từ được lập với nhiều liên gửi cho các bộ phận liên quan và gửi kèmhàng hoá Hình thức bán hàng này được áp dụng phổ biến ở đơn vị bán buôn có

uy tín, có khả năng chủ động chuyển hàng, tổ chức vận chuyển hợp lý tiết kiệm

1.2.1.2 Bán lẻ hàng hoá.

a) Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức, đơn vị kinh tế…mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

- Đặc điểm:

Trang 9

+ Giá trị hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện

+ Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

b) Phương thức bán lẻ hàng hoá

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu

tiền của khách và giao hàng cho khách Trong phương thức này nhân viên bánhàng là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ

Để phản ánh rõ số lượng hàng nhận ra và đã bán thì nhân viên bán hàng phảitiến hành hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mởcho từng mặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từngngày Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộptiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượnghàng hoá đã bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Xác định sốlượng hàng bán ra trong ca, trong ngày của từng mặt hàng bằng công thức:

- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng

hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thutiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn cho khách và bảo quản hàng hoá

ở quầy, kệ do mình phụ trách

- Bán trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian

nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơngiá trị trả ngay một lần

Trang 10

nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hànghoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàngtheo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộcquyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hànghoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bánhàng

1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao chobên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng vàđược hưởng hoa hồng Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán

số hàng đã bán Tuy nhiên số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệpthương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toánhoặc thông báo về số hàng đã bán, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về sốhàng này

1.2.2.4 Phương thức trả góp, trả chậm

Hình thức bán hàng trả góp: theo hình thức này người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳtiếp theo Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người muamột khoản lãi do trả chậm Về thực chất người bán chỉ mất quyền sở hữu khingười mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán khi giao hàngcho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ và bên bán ghi nhậndoanh thu

Trang 11

Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

và hàng nhận về được dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phươngpháp khấu trừ

1.2.3 Các phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán cóthể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm, thoảthuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Trong nềnkinh tế thị trường, các hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các doanhnghiệp, tổ chức, dân cư cuối cùng đều kết thúc bằng khâu thanh toán Việc quản

lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động bán hàng, chỉkhi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh được nhữngtổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiệntăng vòng quay vốn, giữ uy tín với khách hàng:

1.2.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua

và người bán Khi nhận được hàng hoá vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên mua xuấttiền ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán hay người cung cấp Thanh toán bằngtiền mặt đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi

đi mua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó

Trang 12

1.2.3.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng,khách hàng có thể thanh toán bằng séc, chuyển khoản, lệnh chi (thanh toán quangân hàng)

Thanh toán qua ngân hàng:

Đối với những khoản giao dịch lớn, thường xuyên nếu thanh toán trực tiếp bằngtiền mặt vừa tốn kém chi phí, vừa không an toàn, khó khăn trong quản lý Vì vậycần phải thanh toán qua ngân hàng Trong phương thức này ngân hàng đóng vaitrò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sangtài khoản của doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầucủa các bên tham gia mua bán Trong phạm vi này có những phương thức thanhtoán sau:

+ Thanh toán bằng séc:

+ Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:

+ Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu:

+ Thanh toán bằng thẻ ngân hàng:

Ngoài các hình thức thanh toán trên, các doanh nghiệp còn áp dụng các hìnhthức thanh toán khác như: thanh toán bù trừ, thanh toán ủy thác thu, thanh toánbằng thư tín dụng, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trước

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Trang 13

Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng

lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điềuchỉnh) Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó Phươngpháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt

Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị hàng hoá xuất kho, nhưng đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô hàng xuất, nhập kho

Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sửdụng nhiều mặt hàng, có nhiều nghiệp vụ xuất, nhập kho

b) Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất trong kỳ được tính theo giá trịbình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hay bình quân saumỗi lần nhập)

- Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)

Đơn giá xuất

kho bình quân

cả kỳ dự trữ

=

Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng hàng hoá tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Ưu điểm: tính toán đơn giản

Nhược điểm: tính chính xác không cao do việc tính giá chỉ thực hiện vào cuốitháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)

Đơn giá xuất kho

bình quân sau mỗi =

Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 14

Theo phương pháp này đơn giá hàng hoá vật tư xuất kho được tính lại sau mỗilần nhập kho.

Ưu điểm: đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Đơn giá xuất kho

bình quân cuối kỳ

trước (đầu kỳ này)

=

Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ)

Số lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ)

Ưu điểm: đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán

Nhược điểm: kết quả tính toán không chính xác vì không tính đến sự biến độngcủa giá cả hàng hoá trong kỳ

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước( FIFO)

Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết

số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tế giá trị thực tếcủa số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

d) Phương pháp nhập sau, xuất trước( LIFO )

Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, tức là theophương pháp này thì hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất trước Giá thực tế củahàng xuất kho sẽ tính theo giá của hàng nhập kho sau cùng

e) Phương pháp giá hạch toán

Theo phương pháp này toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính theo giáhạch toán Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá nàykhông có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thựchiện theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế theo công thức:Trị giá thực tế của hàng

hóa xuất kho trong kỳ =

Trị giá hạch toán củahàng hoá xuất kho x Hệ số giá

Trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo thực tờTrị giá hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo hạch toán

Trang 15

Hệ số giá được tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứ hàngchủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạch toán.

* Phân bổ chi phí thu mua: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho bán

được căn cứ vào toàn bộ chi phí thu mua của hàng nhập kho rồi phân bổ theocác tiêu thức hợp lý, thường thì phân bổ theo trị giá mua

x

Tổng tiêu thức phân

bổ cho hàng bántrong kỳ

1.3.3 Kế toán Doanh thu bán hàng

1.3.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

Là tổng giá trị được thực hiện do việc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm cho kháchhàng trong một đơn vị thời gian nhất định Doanh thu bán hàng là tổng số tiềnghi trên hoá đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ Đây

Trang 16

trang trải chi phí bán ra, thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ

* Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện riêng cho từngloại, đó là :

+ Doanh thu bán hàng hoá

+ Doanh thu bán sản phẩm

Trang 17

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Doanh thu bán hàng được phân loại thành doanh thu bán hàng ra ngoài vàdoanh thu bán hàng nội bộ Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán hàng là nguồnthu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định nhưsau :

Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng

1.3.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng

a) Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại

lý ký gửi

- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày

- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, giấy báo có , )

b) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng tài khoảnsau:

* TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Nội dung: TK này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hoạt động kinh

Trang 18

* TK512- "Doanh thu nội bộ":

- Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty…hạch toán toàn ngành

- TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

1.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.4.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

* Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà

doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc ngườimua hàng đã mua hàng hoá với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàngKết cấu và nội dung phản ánh

* Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ,đã

ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách

* Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên

mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách đã ghi trong hợp đồng

* Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do

người mua đã thanh toán tiền mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ)trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trong hợp đồng kinh tế mua bánhoặc cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do ưu đãi khác

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng

a) Chiết khấu thương mại

TK 521- Chiết khấu thương mại

Để hạch toán vào TK 521 cần tôn trọng các qui định sau:

Trang 19

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại (CKTM) người mua được hưởng đó thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đó quy định.

- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đó thực hiện cho từng loại khách hàng và cho từng loại hàng bán

- Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ

b) Hàng bán bị trả lại

TK 531- Hàng bán bị trả lại.

- Nội dung : TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đó tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

a Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí và cácchi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản, tiêu thụ và phục vụtrực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá

Chi phí bán hàng được sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ như chi phí bao gói, phân loại, chọnlọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng trảcho đại lý bán hàng

* Nội dung : chi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo yếu tố chi phí

Trang 20

- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói,bảo quản vận chuyển sản phẩm hàng hoá …bao gồm: tiền lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT.

- Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùngcho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùngcho bảo quản bốc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàngvật liệu dùng cho sửa chữa bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ chohoạt động bán sản phẩm, hàng hoá : Dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc…

- Chi phí khấu hao TSCĐ : Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảoquản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vận chuyển,phương tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng

- Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bảo hành sảnphẩm hàng hoá, công trình xây dựng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiềnthuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận ủythác xuất khẩu

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàngngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phícho lao động nữ…

b, Chứng từ và tài khoản sử dụng

* Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán lương

- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng

Trang 21

* Tài Khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau:

TK 641- Chi phí bán hàng: Để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh

trong kỳ để xác định kết quả bán hàng

1.4.2 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp

a, Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chí phí QLDN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanhnghiệp Chi phí này tương đối ổn định trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

* Nội dung: chi phí quản lý được hạch toán theo yếu tố chi phí

- Chí phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản

lý doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền

ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH

- Chí phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng chocông tác quản lý doanh nghiệp như: Giấy, bút, mực…vật liệu sử dụng cho việcsửa chữa TSCĐ, CCDC…

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho côngtác quản lý (giá có thuế hoặc chưa thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ : Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc,phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…

-Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí như: thuế mônbài, thuế nhà đất và các khoản nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tínhvào chi phí của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 22

liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thươngmại…

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản

lý chung toàn doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp kháchchi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản TK

642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh những chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳhạch toán

1.4.3 Kế toán Xác định kết quả bán hàng

a, Khái niệm kết quả bán hàng

Khái niệm: Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá

trị giá vốn của hàng bán ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp

Kết quả

bán hàng =

Doanh thuthuần vềbán hàng

- Giá vốnhàng bán -

Chi phíbánhàng

-Chi phí quản

lý doanhnghiệpKết quả bán hàng của doanh nghiệp có thể là lãi hoặc lỗ

Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng là lãi

Trang 23

Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ

Trường hợp thu nhập = chi phí thì kết quả là hoà vốn

Việc xác định kết quả bán hàng được tính vào cuối kỳ kinh doanh thường là vàocuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý của mỗi doanh nghiệp

b, Tài khoản sử dụng

Để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản

Tk 911 “ xác định kết quả bán hàng”: Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán còn sửdụng một số tài khoản liên quan khác như TK 157, 111, 112, 131, 3334, 821…

1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp thương mại 1.5.1 Hình thức Nhật ký chung

a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là

sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đó kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số

Trang 24

phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật kýđặc biệt sau khi đó loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

- Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công laođộng kế toán, có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong xử lý số liệu kếtoán

- Nhược điểm: ghi trùng lặp nhiều

*Điều kiện áp dụng: thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị đã sử dụng

máy tính trong xử lý thông tin kế toán, chỉ thích hợp với những đơn vị có quy

mô vừa và nhỏ nếu đơn vị chưa sử dụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán

1.5.2 Hình thức Nhật ký sổ cái

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy

Trang 25

nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng

từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

* Sổ kế toán sử dụng:

- Nhật ký sổ cái: chỉ có một sổ kế toán tổng hợp duy nhất đó là Nhật ký-sổ cái,

sổ này dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thứ tựthời gian và theo hệ thống Sổ này được mở cho suốt (từng) niên độ kế toán vàkhoá sổ hàng tháng

- Sổ thẻ kế toán chi tiết: Các sổ kế toán chi tiết được mở chi tiết cho các tàikhoản cấp 1 cần theo dõi chi tiết Số lượng kế toán chi tiết nhiều hay ít tuỳ thuộcvào yêu cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ doanh nghiệp như sổ TSCĐ, sổ chitiết vật liệu, thẻ kho…

b) Phương pháp ghi sổ

- Hạch toán trên Nhật ký- sổ cái được thực hiện vừa theo thứ tự thời gian, vừatheo hệ thống cho từng tài khoản riêng biệt Các tài khoản sổ cái được trình bàytrên cùng một trang sổ: Nhật ký – sổ cái

- Cơ sở ghi Nhật ký-sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc cùng loại.Nhật ký – sổ cái được ghi hàng ngày (thường xuyên)

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành định khoản rồi ghi trựctiếp vào Nhật ký – sổ cái Đối với những chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiềutrong kỳ, có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc và lấy số tổng cộng ghi một lầnvào Nhật ký- sổ cái nhằm giảm bớt khối lượng ghi sổ Mỗi chứng từ (bảng tổnghợp chứng từ) ghi vào một dòng của Nhật ký- sổ cái

+ Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị mà có thể mở các sổ, thẻ kết toánchi tiết cho phù hợp Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vàocác sổ thẻ kế toán liên quan, cuối tháng (cuối quý) tổng hợp số liệu, khoá sổ vàthẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết Cuối kỳ kiểm tra đối chiếu số liệu

ở bảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở Nhật ký – sổ cái, giữa sổ quỹ với Nhật ký– sổ cái

Trang 26

căn cứ vào số liệu ở Nhật ký – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ với Nhật

ký – sổ cái tiến hành lập báo cáo tài chính

- Ưu điểm: đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu số liệu và dễ kiểm tra (do số liệu

kế toán tập trên cùng một trang sổ Nhật ký – sổ cái vừa phản ánh theo trình tựthời gian vừa theo hệ thống (phân loại theo tài khoản)

- Nhược điểm: khó phân công lao động, khó bảo quản (do tất cả các công việc

kế toán tổng hợp đều tập trung ở một sổ Nhật ký – sổ cái, và tất cả các tài khoảntổng hợp đều được liệt kê trên một trang sổ nên sổ cồng kềnh)

* Điều kiện áp dụng: ở đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kết toán tổng

hợp: đơn vị hành chính sự nghiệp, hợp tác xã

1.5.3 Hình thức Nhật ký - chứng từ

Là hình thức kế toán được sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh tế tài chínhtheo số phát sinh bên có của từng tài khoản kế toán có liên quan hệ đối ứng vớibên Nợ các tài khoản khác có liên quan

a) Đặc điểm:

- Tổng hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tông hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh

tế taì chính và lập báo cáo tài chính

* Sổ kế toán áp dụng: bao gồm các Nhật ký – chứng từ, các bảng kê, sổ thẻ kết

toán chi tiết và sổ cái

Trang 27

- Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phân loại , phản ánh số phátsinh bên Có của các tài khoản Nhật ký chứng từ có thể mở riêng cho từng tàikhoản và có thể mở chung cho một Nhật ký chứng từ cho một số tài khoản cónội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và cónghiệp vụ phát sinh ít Trong mọi trường hợp số phát sinh bên có của mỗi tàikhoản chỉ tập trung phản ánh ở một Nhật ký – chứng từ và từ Nhật ký chứng từnày ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoảnđược phản ánh trên các Nhật ký – chứng từ khác nhau có liên quan đối ứng Cóvới tài khoản ở Nhật ký chứng từ đó Cuối mỗi tháng, chứng từ được tập hợpphản ánh vào sổ cái Nhật ký chứng từ được mở cho từng tháng Mẫu sổ Nhật kýChứng từ được thiết kế vận dụng theo kết cấu bàn cờ Theo chế độ hiện hành,hiện nay có 10 Nhật ký chứng từ, từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ

số 10

- Bảng kê: được sử dụng trong một số trường hợp cần tập hợp số liệu chi tiếthoặc cần tính toán những số liệu cần thiết, phục vụ cho việc ghi sổ Nhật kýchứng từ được gọn nhẹ nhanh chóng Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà mẫubảng kê được thiết kế khá đa dạng và phong phú Theo chế độ hiện hành, hiệnnay quy định có 11 bảng kê : từ bảng kê số 1 đến bảng kê số 11

- Bảng phân bổ: được sử dụng tập hợp và tính toán, phân bổ cho các đối tượngchịu chi phí trong một số trường hợp chi phí tập hợp và phân bổ trước khi ghivào Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê Theo chế độ hiện hành hiện nay quy định

có 4 bảng phân bổ

- Tờ kê chi tiết: dùng để tập hợp các chứng từ gốc cùng loại của một số đốitượng có đặc tính riêng về hạch toán chi tiết nhằm phục vụ cho việc ghi bảng kêhoặc Nhật ký – chứng từ được đơn giản Ngoài tờ kê chi tiết, hình thức Nhật ký-chứng từ còn được sử dụng các sổ chi tiết giống như những hình thức kế toánkhác trong các trường hợp mà hạch toán chi tiết chưa được kết hợp hạch toántrên các sổ trên

Trang 28

- Sổ cái: được mở cho cả năm, mở cho các tài khoản tổng hợp mỗi tài khoản sửdụng cho một trang sổ và chi tiết theo từng thàng Nguyên tắc ghi sổ cái đối vớihình thức này là số phát sinh bên Có mỗi tài khoản được phản ánh vào sổ cáitheo tổng số lấy từ Nhật ký- chứng từ ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ đượcphản ánh chi tiết theo đối ứng Có với từng tài khoản lấy ở các Nhật ký – chứng

từ có liên quan Sổ cái chỉ ghi vào cuối tháng trên cơ sở các Nhật ký chứng từsau đó tính ra số dư các tài khoản

b) Phương pháp ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc Bảng

kê, Tờ kê chi tiết có liên quan hoặc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan Đối vớicác trường hợp ghi vào tờ kê chi tiết, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các tờ kê chitiết ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê có liên quan Đối với cácbảng kê, phần lớn cũng được tổng hợp để ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan.Cuối tháng, từ Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái, từ các sổ kế toán chi tiết tônghợp số liệu lập bảng tổng hợp chi tiết, rồi đối chiếu số liệu ở bảng tổng hợp chitiết với các tài khoản tương ứng trên sổ cái Cuối cùng từ Nhật ký chứng từ, sổcái, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo kế toán

* Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, giảm nhẹ khốilượng ghi sổ do hầu hết sổ kết cấu theo một bên tài khoản (trừ một số tài khoảnthanh toán) Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành thường xuyên trên tờ sổ do

sổ được kết cấu theo kiểu bàn cờ tức là được ghi theo quan hệ đối ứng ngày trê

tờ sổ Cung cấp số liệu kế toán kịp thời cho công tác quản lý và lập báo cáo định

kỳ kịp thời hạn

Nhược điểm: số lượng sổ nhiều, kết cấu sổ phức tạp, nên khó vận dụng phươngtiện trên máy tính vào xử lý số liệu kế toán

* Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, đội ngũ cán

bộ kế toán có trình độ cao và đơn vị hạch toán kế toán chủ yếu bằng thủ công

1.5.4 Hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ

Trang 29

- Sổ thẻ kế toán chi tiết: được mở để theo dõi chi tiết cho các đối tượng kế toán

đã được phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp

Trang 30

tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, và số Dư cuối kỳ của từng tài khoảntrên sổ cái,và từ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.

Cộng tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên Sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệutrên bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính

- Ưu điểm: kết cấu sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu thuận tiện cho công tác phâncông kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toánhiện đại

- Nhược điểm: việc ghi chép bị trùng lặp nhiều, nên việc lập báo cáo bị chậm trễnhất là trong điều kiện thủ công

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với mọi loại hình đơn vị có quy mô khác nhau đặc

biệt là đơn vị có nhiều kế toán

1.5.5 Hình thức kế toán máy

a) Đặc điểm:

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tác của một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mền kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ

sổ kế toán và báo cáo tài chính quy định

Sổ kế toán sử dụng

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

b) Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàkhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập số liệu vào máy vi tính theo các bảngbiểu đã thiết kế sẵn trên phầm mềm kế toán

Trang 31

Theo quy trình của phầm mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký – sổ cái…) và các sổ thẻ kế toán chitiết có liên quan

Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán vời báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp bà sổ kế toán chi tiết được in ragiấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

Ưu điểm : Nhanh gọn, chính xác, dễ quản lý các phần hành kế toán.Có tính khoahọc và tạo dược sự chuyên nghiệp hơn trong nghiệp vụ

Nhược điểm : Một số mẫu sổ đặc biệt, chuyên dụng của doanh nghiệp thì khitrình bày trên máy không được tiện dụng

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN AHT TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ 2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần AHT tư vấn và đầu tư.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP AHT Tư Vấn

Và Đầu Tư:

Công ty Cổ Phần AHT tư vấn và đầu tư là một công ty có đầy đủ tư cáchpháp nhân và là một đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập Công ty được thành lậpngày 21/08/2005 Do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phéphoạt động số 0103026775

Tên giao dịch: “Công ty Cổ phần AHT Tư vấn và Đầu tư”.

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 ( Mười năm tỷ đồng)

Tên giao dịch quốc tế: AHT Investment consultancy.,JSC

Trụ sở chính: Số 25/82 phố Phạm Ngọc Thạch, phường Quang Trung,Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Công ty có mã số thuế: 0101907799

Tài khoản số: 12310000051428 tại Ngân hàng Đầu tư phát triển ViệtNam, chi nhánh Đống Đa, Hà Nội

Điện Thoại: 04.35738540 - fax: 04.35728119

Công ty CP AHT tư vấn và Đầu tư được phép kinh doanh các loại dịch vụtheo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ công thương

Cụ thể công ty hoạt động trong các lĩnh vực:

- Tư vấn, cung cấp lắp đặt các loại thiết bị mã vạch, các loại ribbon, giấy in

mã vạch, giải pháp phần mềm ứng dụng mã vạch, các thiết bị máy tính

Trang 33

- Tư vấn, cung cấp lắp đặt thiết bị camera giám sát, thiết bị báo động chốngtrộm.

- Xây dựng giải pháp quản lý toà nhà thông minh

- Tư vấn lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Thực hiện các dịch vụ: tư vấn thiết kế, thiết kế hệ thống, lắp đặt, bảodưỡng, bảo hành các thiết bị mã vạch an ninh, thiết bị văn phòng

Với nhiệm vụ:

- Mua bán hàng hoá, chủ động trong giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiệncác hợp đồng kinh tế và các văn bản đã ký kết khác với khách hàng trong nộidung hoạt động của công ty

- Kinh doanh thương mại và các loại hình dịch vụ thương mại

- Ghi chép các sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về kếtoán, thống kê hàng tháng gửi báo cáo thuế và kết quả bán hàng cho phòng tài

vụ của Công ty và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính

- Công ty chịu trách nhiệm về mặt pháp lý về việc quản lý, duy trì phát triểnnguồn vốn hiện có trên cơ sở giữ vững và phát triển kinh doanh của Công ty

- Thực hiện đúng các nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định hiện hành

- Trực tiếp quản lý hoạt động tài chính và tổ chức phân công lao động

- Điều hành toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh bán hàng sản phẩm

Trong năm 2009, AHT trở thành công ty đạt tiêu chuẩn về hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001: 2000 với chứng chỉ quản lý chất lượng này AHT đó thểhiện rằng AHT đó đứng trong hàng ngũ các công ty có mô hình quản lý tiên tiếntrên thế giới sẵn sàng trong quá trình hội nhập WTO

Trang 34

Bảng số 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đạt được

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của năm 2008 so với năm 2007 đãtăng hơn 2 tỷ đồng

Như vậy chỉ sau một thời gian hoạt động không dài nhưng công ty cổphần AHT tư vấn và đầu tư đã khẳng định vị trí của mình qua doanh thu và lợinhuận đạt được qua từng năm Thành công này tuy chưa lớn nhưng đã đem lạilợi nhuận cho Công ty góp phần tăng số vốn lưu động của công ty Dưới sự lãnhđạo của Giám đốc Công ty, Công ty CP AHT Tư vấn và Đầu tư đang dần khẳngđịnh mình và trở thành một Công ty có uy tín trên thị trường, thúc đẩy quá trìnhkinh doanh buôn bán của Công ty ngày càng phát triển

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP AHT tư vấn và Đầu Tư

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty AHT có thể được khái quát qua

sơ đồ sau:

Trang 35

Ghi chú:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP AHT tư vấn và Đầu Tư.

Qua sơ đồ này ta thấy đây là cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chứctheo mô hình trực tuyến theo chức năng

Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban trong cơ cấu quản lý của Công ty.

Ban Giám đốc: gồm có giám đốc và phó giám đốc

+ Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất trước nhà nước và doanh nghiệp về

Phòng hành chính nhân sự

Phòng

Bán Hàng

Phòng

Kỹ Thuật

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chức năng

Trang 36

giám sát các hoạt động của các phòng ban Công ty và thực hiện các chế độ chínhsách đối với nhân viên.

Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động tài chính củaCông ty, thực hiện các cam kết chất lượng hàng hóa đối với khách hàng

Hàng năm có nhiệm vụ báo cáo quyết toán tài chính lên hội đồng thànhviên, có quyền kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận xử lý các khoản lỗ trongkinh doanh

Có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban trong Công ty

+ Phó giám đốc: Là người thực hiện các công việc theo sự uỷ thác của giám

đốc, trực tiếp xem xét thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng với đối tác (đượcgiám đốc ủy quyền) Đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và giám đốc vềphần việc được giao

Có nhiệm vụ phân công công tác giám sát việc thực hiện của các nhânviên dưới quyền nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của các phòng ban

 Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý các thông tin tài chính

kế toán giúp ban giám đốc quản lý, giám sát một cách thường xuyên và có hệthống mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Có quyền ký các văn bản giấy tờ trong phạm vi chức năng nhiệm vụ đượcgiao và được GĐ ủy quyền

Thực hiện và tuân thủ các công việc theo sự phân công của ban lãnh đạo

 Phòng kinh doanh: Thiết lập các chiến lược kinh doanh cho Công

ty, tìm kiếm nguồn hàng cũng như nơi bán hàng, tiếp nhận và phê duyệt đơnđặt hàng thông báo cho phòng bán hàng những thông tin về khách hàng Làmcông tác marketing chăm sóc khách hàng, nghiên cứu và quảng bá hình ảnhcông ty, tìm biện pháp mở rộng thị trường nắm bắt thị hiếu, nhu cầu sản phẩmcủa người tiêu dùng

Trang 37

 Phòng hành chính nhân sự: phụ trách việc tuyển dụng và đào tạo

nhân sự phục vụ cho hoạt động của công ty Đảm bảo các vấn đề về mặt hànhchính, tổ chức, soạn thảo các quy chế, quy định về nội quy làm việc, chế độlương thưởng,… của công ty

 Phòng bán hàng: Nhiệm vụ bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty

tới khách hàng, vận chuyển hàng hoá cho khách, tạo được ấn tượng tốt đốivới khách hàng, là cầu nối quan trọng giữa bán hàng sản phẩm với người tiêudùng

 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám định chất lượng của sản phẩm

ttrên cơ sở đó để có kế hoạch lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo nâng caohiệu quả chất lượng hàng hoá của Công ty

- Có nhiệm vụ xử lý các trường hợp sự cố của các thiết bị nếu có sai hỏngnghiêm trọng cần báo ngay cho ban lãnh đạo để kịp thời giải quyết Tổ chứctheo dõi quản lý các trang thiết bị của Công ty

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty AHT

2.1.3 1Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung: gồm 05 kế toán:

Kế toán công

nợ và thanh

Kế toán tiền lương

Trang 38

Sơ đồ 2.2: Mô hình kế toán của Công ty

Ghi chú:

Quan hệ chức năngQuan hệ chỉ đạo trực tiếp

Chức năng cụ thể của từng bộ phận.

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo đôn đốc kiểm tracông việc của nhân viên và là một trợ thủ đắc lực của giám đốc trong công táctham mưu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp sốphát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại Công ty

- Kế toán bán hàng : Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá, cuốitháng căn cứ vào chứng từ gốc để lập báo cáo nhập xuất, tồn kho hàng hoá, theodõi tình hình tiêu thụ hàng hoá của Công ty

- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình mua hàng, nhập hàng và các mức thuếsuất của từng mặt hàng để từ đó tính thuế kịp thời cuối tháng căn cứ vào các hoá

để kê khai thuế hàng tháng, hàng quý

- Kế toán công nợ, thanh toán: Căn cứ vào phiếu nhập hàng từ nhà cungcấp và theo dõi sổ công nợ, có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số hiệu phải thanhtoán cho khách hàng để chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán, cuối tháng đốichiếu công nợ cho khách hàng Sau khi nhận được đề nghị thanh toán từ kế toáncông nợ, tiến hành kiểm tra chứng từ hợp lệ và thanh toán cho nhà cung cấp Ghiphiếu thu, chi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng

- Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làm thêmgiờ,… Kế toán tiền lương lên bảng thanh toán tiền lương và tính các khoản tríchnộp và làm các thủ tục để giải quyết chế độ cho nhân viên trong công ty

Trang 39

Theo hình thức tổ chức kế toán tập trung thì toàn doanh nghiệp chỉ có mộtphòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán của doanhnghiệp: từ việc thu nhận, ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính Quan hệ giữa cácnhân viên kế toán phần hành là quan hệ ngang, có tính chất tác nghiệp, khôngphải quan hệ trên dưới có tính chất chỉ đạo.

Mô hình kế toán theo kiểu tập trung, sử dụng kế toán máy trong hạch toán

kế toán nên số lượng nhân viên kế toán được giảm bớt Bộ máy kế toán được tổchức theo mô hình này rất phù hợp với bộ máy quản lý nói trên

Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung Trình tự ghi sổ kế toánđược thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty AHT

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY AHT.

2.2.1 Phương thức bán hàng và tài khoản sử dụng.

2.2.1.1 Phương thức bán hàng.

Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị an ninh, thiết bị văn phòng Trongđiều kiện kinh tế thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, việc đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng đòi hỏi các phương thức bán hàng của Công typhải phù hợp với ngành nghề và mặt hàng kinh doanh sao cho vừa thuận tiệnvừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Ngày đăng: 20/05/2019, 16:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w