▪ Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI iv
1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa bán hàng 1
1.1.1 Khái niệm bán hàng 1
1.1.2 Ý nghĩa bán hàng 1
1.2 Các phương thức và hình thức bán hàng 2
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
1.4.Giá vốn hàng bán 9
1.4.1.Phương pháp xác định trị giá vốn 9
1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng : 11
1.5 Kế toán chi phí bán hàng 17
1.5.1 Nội dung 17
1.5.2 Tài khoản sử dụng 17
1.5.3 Phương pháp hoạch toán 18
1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.6.1 Nội dung 19
1.6.2 Tài khoản sử dụng 20
1.6.3 Phương pháp hoạch toán 21
1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
1.7.1 Phương pháp xác định kết quả bán hàng 22
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ PHƯƠNG PHÁP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE 24
Trang 22.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ADDED-VALUE 24
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 24
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần ADDED-VALUE .24
2.1.2 Cơ cấu, chức năng tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần ADDED-VALUE. .29
2.1.3.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần ADDED-VALUE 29
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.3.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 31
2.2 Các phương thức bán hàng: 35
2.3.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 37
2.3.1.Kế toán doanh thu bán hàng: 37
2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 44
2.4.Kế toán giá vốn hàng xuất bán của công ty 44
2.4.1 Phương pháp xác định giá vốn của công ty 44
2.4.2 Kế toán giá vốn của công ty 44
2.5 Kế toán chi phí bán hàng của công ty cổ phần Added-Value 51
2.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng 51
2.5.2 Tài khoản sử dụng 51
2.5.3 Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu: 51
2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 60
2.6.1 Chứng từ kế toán sử dụng: 60
2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 60
2.6.3 Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu: 60
Trang 3CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
VỀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE 72
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần added-value 72
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu 8
Sơ đồ 1.2 : Theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
Sơ đồ 1.3 : Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí bán hàng: 19
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 22
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng 24
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ADDED-VALUE 30
Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty như sau: 32
Trang 5CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kì sản xuấtkinh doanh, phát triển nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
1.1.2 Ý nghĩa bán hàng.
- Ý nghĩa của bán hàng.
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch
vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của cácđơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hànghoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn
Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thựchiện từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệuquả của quá trình hoạt động kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng đượcnhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêudùng, giữa tiền và hàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý
Trang 6hàng hoá là rất cần thiết Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lýnhư sau:
Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từngloại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủtiền hàng Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động
- Ý nghĩa của kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trongdoanh nghiệp Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa Thông qua số liệu của kếtoán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoànthành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời nhữngthiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Cònđợi các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành
kế hoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó đểxem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sựkhoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi khâu củaquá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắpxếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hìnhthực hiện kế hoạch trong thời kỳ
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ,khoa học và có hiệu quả
1.2 Các phương thức và hình thức bán hàng.
Bán buôn:
Là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất tới lĩnh vựctiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá
Trang 7trị,chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụngvới khối lượng hàng hóa lớn và được thực hiện bởi hai hình thức:
Hình thức bán buôn qua kho: hàng hóa được xuất bán cho khách hàng
từ kho dự trữ của doanh nghiệp và được thực hiện theo 2 cách:
Hình thức xuất bán trực tiếp: là hình thức bán hàng mà DN xuất hànggiao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản trực tiếp của DN.Hàng hóa được coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàngnhận đủ hàng hóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng
Hình thức chuyển hàng: định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kếhoạch giao hàng, DN xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã
ký trong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉkhi khách hàng báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toántiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định làbán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng Chi phí vậnchuyển tùy theo hợp đồng kí giữa 2 bên
Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên
bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không quakho của bên bán Hình thức này cũng bao gồm nhiều hình thức nhỏ:
Bán buôn giao tay ba (bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): doanhnghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngườimua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bênthỏa thuận Hàng hóa được coi là đã bán khi người mua đã nhận đủ hàng và
ký nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiềntùy theo hợp đồng đã ký giữa hai bên
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng
đi để bán thẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải hoặc thuê ngoài
Trang 8Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bênmua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó mớixác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tùy theo từng hợp đồng ký kết.
Bán lẻ:
Là khâu vận chuyển cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất tới lĩnh vựctiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộ giátrị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán ổn định
Các phương thức thanh toán.
Thanh toán ngay: là hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản qua ngân hàng
Thanh toán bù trừ: Khi khách hàng đã ứng trước cho doanh nghiệp
một khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thì số tiền còn phải trả được tính bằngtổng giá thanh toán trừ đi số tiền hàng đã ứng trước
Cho nợ: đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc
khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời nhấtđịnh được ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽđược hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp (nếu có)
Trả góp: Đây là một hình thức tín dụng của doanh nghiệp cho phép
khách hàng được trả số tiền hàng thành nhiều lần theo thời gian nhất địnhđược ghi rõ trong hợp đồng Mức trả và thời gian thanh toán do doanh nghiệpquyết định Số tiền trả góp thường bằng số tiền trả ngay cộng với một khoảnlãi nhất định do trả chậm
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Khái niệm, nội dung, và thời điểm xác định doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ban hành theo QĐ
Trang 9Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giaodịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan
c Tài khoản kế toán sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kìhạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này chỉ phản ánhdoanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thuđược tiền
Trang 10Trong DNTM, TK 511 được mở theo các tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
TK 515 – Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: phản ánh khoản doanh thu chưa
thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm: chênh lệch giữa giábán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, số tiền nhậntrước nhiều năm về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT;
c Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a Nội dung
Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm:
▪ Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng
đã mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
▪ Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách
Trang 11▪ Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, quycách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
▪ Các khoản thuế về tiêu thụ giảm trừ doanh thu: gồm thuế GTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
b Tài khoản sử dụng
TK 521 –Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 5211 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
TK 5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng
hóa bị khách hàng trả lại
TK 5213- Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế
phát sinh và việc xử lý các khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (tính theo phương pháp trực tiếp)
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp đối
với một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cầnhạn chế mức tiêu thụ
TK 3333 - Thuế xuất khẩu: Phản ánh khoản thuế xuất khẩu phải nộp đối
với hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏilãnh thổ Việt Nam
c.Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan
Trang 12d Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm
(2a) Khách hàng đã thanh toán tiền hàng
(2b) Khách hàng chưa thanh toán
(3) - TH bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng
(3a) Tiền hoa hồng cho đại lý, thuế GTGT tương ứng theo hoa hồng cho
Trang 13(4) - TH bán hàng trả chậm, trả góp
(4a) Tiền lãi do bán trả chậm, trả góp
(5) - Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh : chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(6) - Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bịtrả lại, giảm giá hàng bán để xác định kết quả bán hàng
(7) - Cuối kỳ kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo trị giámua thực tế từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quả trình mua hàng đượchạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giávốn hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, cógiá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế củahàng xuất kho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng Phương pháp này đượctrình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính và được sử dụng trong nhiều kỳ
kế toán
Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Trang 14Theo chuẩn mực 02 - hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001 Việc tính giá trị hàng tồn khođược áp dụng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp tính giá đích danh:
Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Phương pháp nhập sau - xuất trước:
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiếtnhập xuất hàng hóa thì cuối kỳ cần phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kỳ để tính được trị giá thực
tế của hàng xuất kho theo công thức sau:
Tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán trong kì (H):
Trị giá thực tế của hàng hóa
Trị giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của hàng
X
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kỳ
Sau đó, tính trị giá của hàng hóa xuất trong kì theo công thức:
+ +
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
xx
Trị giá mua của hàng xuấtbán trong kỳTrị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
+ +Trị giá mua của hàngnhập trong kỳ
Trang 15ướ c 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho vàtính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn của hàng hoá = của hàng hóa + của hàng hóa - của hàng hoá xuất kho trong kỳ tôn kho đầu kỳ nhập kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 156: Hàng hóa - Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồmhàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
Nội dung và kết cấu
Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm cácloại thuế không được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hoá;
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phígia công);
- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá vốn
hàng hóa
xuất bán = Trị giá mua hàng xuất bán + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
hóa xuất bán
Trang 16- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.Bên Có:
- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụthuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sảnđầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định
Số dư bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
TK 157: Hàng gửi đi bán - Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của trị giá vốn hay giá thành của sản phẩm hàng hoá, thành phẩm gửi bán Sốhàng này chưa xác định là đó tiêu thụ
Nội dung và kết cấu.
Bên nợ:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại
lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định
là đã bán;
Trang 17- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa đượcxác định là đã bán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp đượcđược xác định là đã bán;
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ
đã cung cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Trang 18+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳsang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định
là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Chứng từ kế toán:
Trang 19 Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý (mẫu số 04HDL-3LL)
Trang 20- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.2 : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111,331,141 TK 156 TK632 TK911
(1) (2) (8)
TK 157 (3) (7)
TK 156
(4)
(6)
TK 133 (5)
Giải thích:
(1) - Nhập kho hàng hóa
(2) - Xuất hàng bán trực tiếp
(3) - Xuất kho gửi bán
(4) - Hàng mua gửi đi bán
(5) - Hàng mua giao bán thẳng
(6) - Hàng gửi đi bán không được chấp nhận, nhập lại kho
(7) - Kết chuyển khi xác định tiêu thụ
(8) - Cuối kì kết chuyển để xác định kết quả
Trang 21Sơ đồ 1.3 : Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) - Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ
(2) - Trị giá hàng hóa mua trong kỳ
(3) - Các khoản giảm giá hàng mua
(4) - Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán
(5) - Kết chuyển trị giá hàng hóa cuối kỳ
(6) - Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí quản lí kinh doanh.
Chi phí quản lí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lí doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lí kinh doanh
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
+ 6421: chi phí bán hàng
+ 6422: chi phí quản lí doanh nghiệp
Trang 221.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1 Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ chokhâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm Chi phí bánhàng bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản phải trả cho nhân viên bánhàng, nhân viên đóng gói bảo quản, vận chuyển, … bao gồm tiền lương, tiềncông, các loại phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì gói sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, đóng gói, bảo quản
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trìnhbán hàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố địnhdùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phươngtiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán …
- Chi phí bảo hành: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gianquy định bảo hành
- Chi phí dịnh vụ mua ngoài bán hàng như: Chi tiền thuê kho, thuê bãi,tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại cho đại lý bán hàng, phí ủythác xuất khẩu …
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giớithiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng …Chi phí bán hàng là các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ hànghóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh và phân bổ cho số hàngxuất bán trong kỳ
Trang 231.5.3 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí bán hàng:
TK 642(6421)
TK 352(2)
Trang 24(4) - Chi phí trả trước, chi phí trích trước
(5) – Cuối kỳ kết chuyển chi phí trả trước vào chi phí
(6) - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng
(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(8) - Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (Chi phí bán hàng)
(9) - Các khoản thu giảm
(10)- Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm
(11) - Cuối kỳ kết chuyển CPBH, CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh
1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.6.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt độngcủa cả doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dungsau:
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lương và các khoản có tínhchất lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm ban giám đốc, các phòngban quản lý chức năng…
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu dùng cho công tác quản lýdoanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý doanh nghiệp
Trang 25- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định dùng chungcho cả doanh nghiệp.
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản phí và lệphí…
- Chi phí dự phòng: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trảtính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí quản lý chung của cả doanhnghiệp ngoài các khoản đã kể ở trên
1.6.2 Tài khoản sử dụng
TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này được dùng để phản
ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí vềlương và bảo hiểm của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vậtliệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch
vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
Trang 261.6.3 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
TK 642(6422)
TK 2293(2)
Trang 27(3) - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng
(4) - Chi phí trả trước, chi phí trích trước
(5) - Cuối kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí
(6) - Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng
(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(8) - Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi (Chi phí quản lý doanh nghiệp)(9) - Các khoản thu giảm
(10)- Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm
(11) - Cuối kỳ kết chuyển, CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh
b.Phương pháp xác định
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng tiêuthụ - Chi phí bán hàng trong kỳ - Chi phí QLDN
1.7.2 Tài khoản kế toán, phương pháp hoạch toán
a Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác
định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan sau: TK511, TK632,TK6421, TK6422, TK421
Trang 28(1) - Kết chuyển giá vốn hàng trong kỳ
(2) - Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(3) - Kết chuyển chi phí khác
(4) - Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(5) - Kết chuyển doanh thu thuần
(6a) - Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
(6b) - Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TẾ PHƯƠNG PHÁP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ADDED-VALUE
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần ADDED-VALUE
Công ty cổ phần Added-Value là một đơn vị chuyên mua bán hàng nông sản, thực phẩm, kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Công ty thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103683340
- Đăng ký lần đầu ngày 31/03/2009
- Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 08/05/2013 của sở Kế hoạch và đầu tưThành phố Hà Nội
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ADDED -VALUE CORPORATION
- Tên công ty viết tắt: ADDED-VALUE., CORP
- Trụ sở chính: Số 618, tòa nhà CT2, khu đô thị Bắc Linh Đàm, PhườngĐại Kim, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Công ty cổ phần Added-Value được thành lập tháng 3 năm 2009:
- Chuyên mua bán nông sản, thực phẩm:Cơ cấu mặt hàng củ, hạt, quảsấy khô của nhà máy tăng nhanh trong năm nay so với năm trước Hiện nayDoanh nghiệp đã tung ra thị trường những sản phẩm có chất lượng tương đối
Trang 30ổn định mà thị trường đang có nhu cầu Khối lượng hàng hóa doanh nghiệpnhập vào và bán ra hàng năm cũng thay đổi theo nhu cầu thị trường
Những mặt hàng nông sản thực phẩm doanh nghiệp kinh doanh chính:
2.1.1.2.Đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh tại Công ty cổ phần ADDED-VALUE.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị mang những đặc điểm
chung của ngành buôn bán nông sản, thực phẩm:
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao đổi hàng hóatrong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp, tínhchất phức tạp và đa dạng của thị trường nông nghiệp là do tính đa dạng củanhu cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị haynông thôn Tuy nhiên nếu ta coi một loạt những biến đổi về quyền sở hữu vàcác vấn đề kinh tế-kĩ thuật làm cho sản phẩm từ những người sản xuất nôngnghiệp( doanh nghiệp nhà nước, HTX, hộ nông dân…) đến tay người tiêudùng cuối cùng là những dây maketing thì có rất nhiều dây chuyền khác nhautùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và tiêu dùng mỗi loại nông sản nhất định.Mỗi dây chuyền maketing nói trên khác nhau về thời gian,không gian, hìnhthức biến đổi của sản phẩm, các chủ thể quan hệ mua bán… nhưng chúng ta
Trang 31- Cơ cấu tổ chức của mỗi dây chuyền tùy thuộc loại hình kinh doanhcủa những người nắm quyền sở hữu sản phẩm ở điểm nào đó trên dây chuyền
đã thực hiện
- Chức năng hoạt động tạo ra giá trị được thực hiện ở mỗi khâu tùythuộc vào những chi phí thu gom, chế biến, vận chuyển, bảo quản, … Mànhững người kinh doanh
Việc đi theo dây chuyền marketing khác nhau để hiều cơ cấu tổ chức củathị trường nông nghiệp không làm mất đi sự khác nhau bản chất giữamarketing nông nghiệp với thị trường nông sản
Chức năng của hoạt động kinh doanh nông sản, thực phẩm
Bản chất của hoạt động kinh doanh nông sản còn thể hiện ở chức năngcủa nó, hoạt động kinh doanh nông sản có những chức năng sau:
Trang 32bao gồm: tổng cung, tổng cầu các loại nông sản hàng hóa, cơ cấu cung cầucủa các loại nông sản hàng hóa, chất lượng giá cả, thậm chí cả thị yếu và cáchthức Giúp doanh nghiệp nắm bắt được thông tin kịp thời và lựa chọn phươngthức kinh doanh.
Chức năng của hoạt động kinh doanh nông sản mang ý nghĩa lớn cho sựphát triển cho ngành nông sản trong nước và ngoài nước
ký kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng
Là Doanh nghiệp tư nhân nhưng Doanh nghiệp phải thực hiện và chấphành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tiền vốn, vật liệutheo đúng qui định của Nhà nước trên cơ sở bảo toàn vốn kinh doanh đầy đủ.Ngoài ra doanh nghiệp còn mở rộng tăng thêm các mặt hàng để có hiệu quảtrong việc phát triển kinh doanh và tăng vốn hiện có
Đặc điểm chung của các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực vận tảiDịch vụ vận tải là một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con
Trang 33quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trongkhông gian Theo nghĩa hẹp (dưới giác độ kinh tế), Dịch vụ vận tải là sự dichuyển vị trí của hành khách và hàng hoá trong không gian khi thoả mãnđồng thời 2 tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt độngkinh tế độc lập.
Trang 342.1.2 Cơ cấu, chức năng tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ADDED-VALUE
Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận :
Giám Đốc :
+ Điều hành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chuẩn
bị phương án bố trí cơ cấu tổ chức
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh
+ Quyết định kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
+ Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty
+ Quyết định tuyển lao động
Các phòng nghiệp vụ bao gồm :
Phòng Kinh doanh (1 người)
Phòng quản lý nv lái xe
Trang 35+ Đóng dấu
+ Kế hoạch tuyển dụng lao động
+ Làm các thủ tục hải quan để tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu
Phòng Kế Toán :
+ Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo chế độ và chuẩn mực của kế toán
+ Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp
các khoản nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản phát hiện
+ Phân tích thong tin số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kế toán, tài chính của đơn vị
+ Cung cấp thong tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật
Phòng Kinh Doanh : có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh
chăm sóc khách hàng, đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, thựchiện giao nhận và tìm kiếm thị trường nước ngoài
Phòng quản lý nhân viên lái xe :
+ Phân chia và thông báo cho nhân viên lái xe thực hiên công việc của mình, + Nhận chứng từ hóa đơn về yêu cầu dịch vụ vận tải, kiểm soát, theo dõiđịnh vị các chuyến của lái xe,
Trang 36+ Thống kê các chuyến đi của lái xe trên bảng kê mỗi ngày gửi cho kếtoán thực hiện tính lương
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần ADDED-VALUE.
2.1.3.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần ADDED-VALUE
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ:
– Hướng dẫn đôn đốc cac bộ phận trong công ty thu thập đầy đủ, kịp thờichứng từ hạch toán ban đầu phục vụ cho công tác hạch toán và điều hànhquản lý của công ty
– Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, đầy đủ theo đúng chế độ, quy định.– Tổ chức, bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo úng quy định.2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty như sau:
Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm có 5 người:
Kế toán trưởng:Phụ trách trực tiếp các nhân viên của mình, có quyênphân công và chỉ đạo trực tiếp công việc của tất cả các nhân viên kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương nhân viên
KÕ to¸n tr ëng
Trang 37Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị đơn giản, gọn nhẹ,phù hợp với yêu cầu hướng dẫn, chỉ đạo đạo kiểm tra công việc do kế toánviên thực hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệmtrước giám đốc và cấp trên về các thông tin kế toán.
Kế toán tổng hợp và tính doanh thu lợi nhuận đạt được trong kỳ củacông ty: Tính toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, quyết toán thuế cuối năm, doanh thu và lợinhuận của công ty cuối mỗi kỳ
Kế toán tài sản cố định và vật tư: Theo dõi việc tăng giảm tài sản cốđịnh, theo dõi nhập, xuất vật tư, hàng hóa Theo dõi tình hình biến động tàisản, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác số lượng tài sản cố định, tình hìnhkhấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị
Kế toán tiền lương: Theo dõi công nợ, xây dựng cơ bản, bảo hiểm y tế.Nhiệm vụ thanh toán lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên chức trongCông ty, theo dõi xây dựng cơ bản và trích BHXH
2.1.3.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Các chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng chế độ kế toántheo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14 tháng 9 năm 2006
Trang 38Kế khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán TSCĐ: đánh giá theo nguyên tắc giá gốc, khấu hao theophương pháp đường thẳng
MKHBQ tháng = MKHBQ năm/12 tháng
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Thực hiện lập báo cáo kế toán :
Hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị
Bảng cân đối kế toán
Trang 39Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra còn bao gồm :
+ Quyết toán thuế GTGT
+ Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập
+ Quyết toán thuế TNDN
+ Bảng cân đối phát sinh
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng phần mềm kế toán và hệ thống sổ kế toán
* Tổ chức vận dụng phần mềm kế toán:
- Công ty áp dụng hình thức kế toán máy: Phần mềm kế toán AME-startup.Đặc điểm của phần mềm kế toán máy AME là : Ame - StartUp là phầnmềm kế toán được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp Nhỏ & Siêu Nhỏ,phần mềm kế toán Ame - StartUp xây dựng hệ thống tài khoản theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC giúp kế toán hạch toán dễ dàng Với mục tiêu "tất
cả các doanh nghiệp đều được sử dụng phần mềm kế toán" và đặc biệt là cácdoanh nghiệp mới thành lập, chúng tôi đã cho ra đời sản phẩm Ame - StartUpgiúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều
về tin học và kế toán mà vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phầnmềm kế toán, quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình đồng thời đápứng được các yêu cầu về chứng từ, sổ sách, báo cáo thuế và báo cáo tài chínhvới cơ quan thuế
Phần mềm kế toán doanh nghiệp Nhỏ & Siêu nhỏ Ame - StartUp đượcthiết kế trực quan sinh động, thân thiện với người sử dụng, giúp người sử
Trang 40dụng làm quen với phần mềm không mất nhiều thời gian mà tiếp cận đượcphần mềm một cách hiệu quả.
Hơn nữa, trên giao diện của phần mềm kế toán doanh nghiệp nhỏ và siêunhỏ Ame - StartUp đã tích hợp sẵn phần mềm hỗ trợ từ xa qua internet
"TeamViewer QuickSupport", người sử dụng chỉ việc click chuột vào phầnmềm này và gọi điện về văn phòng chúng tôi yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến
Màn hình giao diện phần mềm kế toán sử dụng tại công ty cổ phần Added-Value
- Hình thức kế toán công ty áp dụng: Hình thức nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản: việc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó
là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy sốliệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
* Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Hiện nay công ty đã mở các sổ chi tiết sau