Đặc biệt là với các doanh nghiệp thương mại,việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rấtcần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục chữ viết tắt 5
Lời mở đầu 6
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NHIỆP THƯƠNG MẠI 8
1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại 8
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu quản lý bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại 8
1.1.1.1 Khái niệm 8
1.1.1.2 ý nghĩa 8
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý 9
1.1.2 Vai trò, nhiêm vụ 10
1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại 12
1.2.1 Các phương thức bán hàng 12
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.2.2.1 Nội dung 13
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng 15
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 16
1.2.2.4 Trình tự kế toán 16
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 19
1.2.3.1 Nội dung 19
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng 20
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 20
Trang 21.2.3.4 Trình tự kế toán 21
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 23
1.2.4.1 Nội dung 23
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 24
1.2.4.3 Tình tự hạch toán 24
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 26
1.2.5.1 Nội dung 26
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng 27
1.2.5.3 Trình tự hạch toán 27
1.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng 29
1.2.6.1 Nội dung 29
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng 29
1.2.6.3 Trình tự kế toán 30
1.2.7 Hình thức kế toán áp dụng 31
Chương II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM 32
2.1 Đặc điểm tình hình chung về Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động và quản lý kinh doanh của công ty 35
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 35
2.1.2.2 Hệ thống chi nhánh và hoạt động của công ty 36
2.1.2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 40
2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 40
Trang 32.1.3.2 Tổ chức kế toán tại công ty 41
2.1.3.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán 41
2.1.3.2.2 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng 41
2.1.3.2.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 42
2.1 3.2.4 Hình thức kế toán - Hệ thống sổ sách, chứng từ sử dụng 42
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQBH ở Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam 45
2.2.1 Đặc điểm chung về tổ chức công tác bán hàng tại công ty 45
2.2.1.1 Đặc điểm chung về kinh doanh hàng hóa 45
2.2.1.2 Các phương thức bán hàng ở công ty 46
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQBH ở công ty 46 2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 46
2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 57
2.2.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 60
2.2.2.4 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 60
2.2.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 62
Chương III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VN 65
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam 65
3.1.1 Ưu điểm 66
3.1.2 Một số vấn đề còn tồn tại 68
Trang 43.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định KQBH ở Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt
Nam 69
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 69
3.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 70
3.2.3 Một số ý kiến đóng góp 70
Kết luận 73
Trang 5GTGT: Giá trị gia tăng
BCTC: Báo cáo tài chính
Trang 6Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước ta đã, đang và tiếp tục
mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội mới cho mọi
cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp phát triển, tăng cường tìm kiếm lợi nhuận.Tuy nhiên, đi cùng với các cơ hội đó cũng khiến cho quá trình cạnh tranhtrong nền kinh tế thị trường ngày càng trở lên gay gắt và quyết liệt hơn Mỗidoanh nghiệp nếu không tự tìm thấy cho mình một vị trí vững chắc thì sẽ khótồn tại, dần dần sẽ bị tụt hậu và tự đào thải ra khỏi môi trường kinh doanh.Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác quản lý, hoạch định chiến lược kinh doanh
và thực hiện một cách nghiêm túc, linh hoạt các chính sách, phương hướngkinh doanh chính là điều kiện cần thiết để đem lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế
Kế toán chính là công cụ đắc lực trong việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chínhxác, kịp thời cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, những người điều hành,
… Từ đó, các nhà quản lý sẽ có những đánh giá, nhìn nhận đúng đắn về tìnhhình kinh doanh và tổ chức các hoạt động trong đơn vị mình, đưa ra đượcnhững giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, phù hợp và có hiệu quả hơn
Với vai trò quan trọng của kế toán trong quá trình quản lý hoạt độngcủa doanh nghiệp thì bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngđóng góp một phần không nhỏ Đặc biệt là với các doanh nghiệp thương mại,việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rấtcần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức
kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và
Trang 7phản ánh kịp thời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanhnghiệp Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra những hạnchế cần khắc phục và phát huy những nhân tố tích cực để không ngừng mởrộng thị trường, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện tối đa hóa lợinhuận cho doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tựđộng hóa Việt Nam, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của tổ chứccông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong việc nâng caohoạt động của doanh nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về tổ chức
công tác kế toán bán hàng và chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam” cho luận văn của mình.
Với mục đích nghiên cứu, tìm hiểu, đi sâu về lý luận cũng như thực tiễn
về kế toán bán hàng và xác định KQBH ở doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ranhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả ở đơn vị, luận văn được trình bày với kết cấu ba chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng trong doanh nhiệp thương mại
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa VN
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần thiết bị côngnghệ và tự động hóa VN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo nhiệttình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Vân, các cô, chú, anh, chị trong phòng kếtoán của Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam songvẫn còn nhiều hạn chế và không khỏi những thiếu sót Vây, em rất mong nhận
Trang 8được sự góp ý của các thầy, cô giáo để hoàn thiện đề tài nghiên cứu và đôngthời còn giúp bản thân em được hoàn thiện hơn về suy nghĩ, nhận thức vềngành nghề tương lai.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH
NHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu quản lý bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm
Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuầnhoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hóa.Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắnvới phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khác hàngthanh toan hoặc chấp nhận thanh toán Ngoài bán hàng ra bên ngoài, doanhnghiệp cũng có thể phát sinh các nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệptheo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả cảuhoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Đối với doanhnghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là kết quả của hoạtđộng bán hàng Nó là nguồn lợi chủ yếu, chính là phần chênh lệch giữa doanhthu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ Trong đó, doanh thu thuần là chênhlệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản
Trang 9giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.1.1.2 ý nghĩa
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng như: Lợi nhuận, doanhthu, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần trên thị trường và mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu Trong doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp thương mại nói riêng, bán hàng là xác định kết quả bán hàng
có ý nghĩa quan trọng Nó là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp là cao hay thấp, lãi hay lỗ Ngược lại, thông qua các thông tin từ xácđịnh kết quả, báo cáo kết quả mà nhà quản lý có thể hoạch định chiến lược vềbán hàng hiệu quả hơn
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại bao trùm tất cả cáclĩnh vực Các doanh nghiệp nói chung, nhất là các doanh nghiệp thương mạiphải thông qua thị trường - là môi trường để trao đổi hàng hóa giữa ngườimua và người bán, đưa hàng hóa tự người sản xuất tới người tiêu dùng Vớicác doanh nghiệp thương mại, ta đặc biệt chú trọng tới công tác bán hàng, bởiđây là hoạt động chính tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Việc cung cấp sảnphẩm, hàng hóa kịp thời, đúng hạn, đúng quy cách, phẩm chất, đủ số lượngtheo yêu cầu của bạn hàng sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch tiêuthụ hàng hóa, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng uy tín trên thịtrường với các đối tác kinh doanh
Thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa không chỉ có ý nghĩa đối vớidoanh nghiệp mà nó còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Điềunày sẽ tạo cơ sở cho sự cân đối giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng,giữa tiền và hàng, đồng thời tạo sự cân đối sản xuất trong từng ngành và liênngành Nói chung, thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa là vấn đề có ý nghĩa
Trang 10sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và đẩynhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí: chi phí bán hàng, chi phí bảo quản, chi phíkho bãi, chi phí quản lý,… góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế,
nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ vàđánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Dovậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối vớitừng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
Trang 11- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tìnhhình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn
để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựachọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từngkhách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hànhthăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoàinước
- Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽcác khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảocho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giámđốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.2 Vai trò, nhiêm vụ
Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng lànhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụthể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nó là cơ
sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâucung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ Bảo quản thành phẩm
Trang 12Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nóvừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sảnxuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hànghoá, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăngvòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất
và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kếtquả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giáđược mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ vàlợi nhuận
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kếtquả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặtchẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xácđịnh và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàngphải luôn gắn liền với nhau
Trang 131.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng cáctài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá Đồngthời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng hình thànhdoanh thu bán hàng, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
để tăng lợi nhuận
Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàngdưới đây:
* Phương thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệpkhác, các cửa hàng, đại lý Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán chocác tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế
* Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằmđáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lầntiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:
- Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thứcnày, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho
của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba( các doanh nghiêp thương
mại mua bán thẳng) Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của
Trang 14doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán hàng Các phương thức bánhàng trực tiếp gồm:
+ Bán hàng thu tiền ngay
+ Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãitrả chậm)
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.1 Nội dung
* Giá vốn hàng tiêu thụ:
Trang 15Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trịgiá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trang 16Trị giá vốn của
hàng bán ra =
Trị giá vốn củahàng xuất ra đã bán +
CP BH, CPQLDNphân bổ cho hàng đã
bán
* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
Đối với các doanh nghiệp thương mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo mộttrong 4 phương pháp:
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp nàykhi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giámua thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị hàng xuất kho
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựatrên giả định hàng hóa nào nhập kho trước thì sẽ được xuất trước và sử dụngđơn giá xuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập đầu tiên Trị giá hàng tồnkho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập cuối cùng
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trêngiả định rằng hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất trước và sử dụng đơn giáxuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập sau cùng Trị giá hàng tồn khocuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốncủa hàng hóa xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho vàđơn giá bình quân gia quyền được tính theo công thức:
Trang 17số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giábình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lầnnhập) theo công thức:
Đơn giá bình quân liên
Trị giá mua thực tế của HH trước khi xuất kho
Số lượng hàng hóa tồn kho trước khi xuất kho
Trang 18Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trênđều có ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thìdoanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanhnghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính cóthể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai.
- Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liênquan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoátrong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng
đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàngđược lựa chọn là:
+
Chi phí muahàng của hànghoá tập hợp
Tiêu chuẩn phân
bổ của hàng hoá
đã xuất bántrong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoátồn cuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
Trang 19Chú ý: Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã muanhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấpnhận.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- TK 156 “Hàng hóa”: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm HHtheo trị giá thực tế
- TK 157 “Hàng gửi đi bán”: Phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi bán chokhách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanhtoán
- TK 611 “Mua hàng”: Phản ánh tình hình tăng giảm của trị giá vốnthực tế của HH trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn thực tế HH tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ Tài khoản này sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2.4 Trình tự kế toán
Trang 20Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định ky mà trình tự kếtoán là khác nhau, cụ thể:
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thườngxuyên được thể hiện qua sơ đồ1
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳđược thể hiện qua sơ đồ 2
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 21Ghi chú:
(1a) Mua hàng bán thẳng không qua kho
(1b) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(2) Trị giá mua của hàng xuất kho
(3a) Hàng xuất kho gửi bán
(3b) Giá thực tế hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán
(5) Giá thực tế cảu hàng bán bị trả lại
(1a)
(1b)
TK 157(2)
(6)
TK 111, 112,
131
Trang 22Ghi chú:
(1) Kết chuyển hàng tồn kho đầu kỳ
(2a) Hàng hóa mua vào, nhập kho
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(3a) Chiết khấu TM, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
(3b) Thuế GTGT tương ứng
(4) Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
(5) Kết chuyển trị giá vốn HH đã bán trong kỳ
(4)
TK 111, 112, 331
TK133
(3a)
(3b)
1
(6)
Trang 231.2.3.1 Nội dung
* Khái niệm.
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sởhữu
- Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khảon đãthu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại,
* Điều kiện ghi nhận.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày31/12/2001 của Bộ tài chính thì doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa được ghinhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giaodịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Nguyên tắc ghi nhận.
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu được quy định như đã nêu trong chuẩn mực “Doanh thu và thunhập khác”
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đông thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
Trang 24- Trường hợp hàng hóa và dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu.
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng,từng loại sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu để xácđịnh doanh thu thuần chi tiết theo từng loại doanh thu
* Xét theo thời điểm thu tiền và thời điểm ghi nhận DTBH và cung cấpdịch vụ, doanh thu được phân biệt thành:
- Doanh thu thu tiền ngay
- Doanh thu bán chịu
- Doanh thu nhận trước
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng thường baogồm:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Trang 25Tài khỏan này được chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vịtrực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
* TK 3331 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước”: TK này ápdụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, phản ánh số thuế GTGTphải nộp, đã nộp và còn phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”: Phản ánh khoản tiền mà doanhnghiệp nhận trước cho nhiều kỳ, nhiều năm như lãi vay vốn, khoản lãi bán hàngtrả góp
1.2.3.4 Trình tự kế toán
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ được thể hiện qua sơ đồ 3
Trang 26Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát về hạch toán doanh thu BH và CCDV
Ghi chú:
(1a): Doanh thu BH và CCDV phát sinh trong kỳ
(1b): Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
(2): Kết chuyển các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
(3): Các khoản thuế phải nộp giảm trừ doanh thu: thuế GTGT phải nộptính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(4): Kết chuyển Doanh thu thuần về BH và CCDV để xác định kết quảkinh doanh
Trang 271.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1 Nội dung
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinhdoanh trong kỳ kế toán
* Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng
* Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua một cách đặc
biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, do hàng hóa kém phẩm chất, sai quycách, lạc hậu thị hiếu, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
* Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (tính theo doanh thu).Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếutrả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần)
* Các loại thuế về tiêu thụ giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp: Được xác địnhtheo công thức sau:
Trang 29- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trongtrường hợp doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mụcvật tư, hàng hoá chịu thuế TTĐB Được xác định theo công thức sau:
Trang 30Số thuế TTĐB phải
Thuế suất thuếTTĐB(%)
Trang 31- Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩuhàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu
* TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Phản ánh các khoản giảm bớt giá chokhách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầu củakhách hàng
* TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”: Phản ánh tình hìnhthanh toán với nhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- TK3333: Thuế xuất nhập khẩu (XNK)
Trang 32Ghi chú:
(1a): Phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
(1b): Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ tương ứng.(2): Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần
(3): Các khoản thuế về tiêu thụ phải nộp làm giảm trừ doanh thu BH vàCCDv: Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
TK 521, 531, 532
TK 131, 111,
112
TK 511, 512
TK 33311, 3332, 3333
TK 33311
(1a)
(1b)
(2)
(3)
Trang 331.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.5.1 Nội dung
* Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí thực tế chi ra trong qua
trình bán hàng như chi phí chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng, bảo hành,bảo quản, vận chuyển
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mà doanh
nghiệp chi ra trong kỳ nhằm phục vụ cho công tác quản lý chung như chi phílương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dự phòng, thuế và cácchi phí khác bằng tiền
* Xác định CPBH, CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán:
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng
và tổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kếtchuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất ngắn, doanh nghiệpthương mại có dự trữ hàng hóa ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ CPBH,CPQLDN được phân bổ cho số hàng đã bán trong kỳ
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệpthương mại có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳcần phải phân bổ chi phí này cho hàng tồn kho cuối kỳ và phần chi phí còn lạiphân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả
Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theocông thức sau:
+ CPBH tập hợpđược trong kỳ
x
Trị giáhàng tồnlại cuốikỳ
Trị giá hàngtồn lại cuối kỳ +
Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ
Trang 34Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ hàng đã bán trong kỳ.Công thức:
+
CPBH tậphợp trongkỳ
_
CPBH phân bổcho hàng tồn lại cuối kỳ
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành áp dụng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì CPBH và CPQLDN được phản ánh trong tài khoản sau:
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 2 tài khoản cấp 2 là:
- TK 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phíbán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để tập hợp và kếtchuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
1.2.5.3 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến CPBH vàCPQLDN được thể hiện qua sơ đồ 5
Trang 35Sơ đồ 5: Sơ đồ tổng quát về hạch toán CPBH và CPQLDN
TK 6421, 6422TK111,1
338 Chi phí tiền lương
Và các khoản trích trên lương
TK 333 (33311)
TK 111, 112, 141,
331 Chi phí dịch vụ mua
ngoài Chi phí bằng tiền khácTK13
3 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng
111, 112Các khoản thu giảm chi
TK 911K/c chi phí bán hàng
TK 352Hoàn nhập dự phòng phải trả về
chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Trang 361.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.2.6.1 Nội dung
Kế toán tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động đó của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó được biểu hiện bằng một số tiền lãihay lỗ của hoạt động tiêu thụ
Kết quả hoạt động tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho số hàng đã bán Để tính toán chính xác kết quả kinh doanh bán hàngcủa từng nhóm sản phẩm, hàng hoá, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêngtrị giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và doanh thu theotừng nhóm
- Xác định doanh thu thuần:
_
Các khoản giảmtrừ(CKTM, GGHB,HBBTL
và thuế TTĐB, thuế XK,thuế GTGT phải nộp
- Xác định lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận
-Trị giá vốn của hàngxuất kho để bán
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng
* TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Trang 37* Các tài khoản liên quan: TK111, TK 112,…
1.2.6.3 Trình tự kế toán
Trình tự hạch toán kết quả bán hàng được thể hiện qua sơ đồ 6
Sơ đồ 6: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
TK 6421, 6422
Trang 38- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống
sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệulên các báo cáo kế toán
Trang 39Chương II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM.
2.1 Đặc điểm tình hình chung về Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa ViệtNam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam technology equipment and automationjoint stock company VIET-TECH., JSC
Tên viết tắt: Viet - Tech JSC
Vốn điều lệ: 20.000.000.000( Hai mươi tỷ đồng)
Mã số thuế: 0101037292
Địa chỉ: 2nd Floor, VINRE Building, 141 Lê Duẩn, Q Hoàn Kiếm, HàNội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Giám đốc : ông Trương Vĩnh Nam
Kế toán trưởng: chị Phạm Thị Nhân
Điện thoại: (84-4) 9422957
Fax: (84-4) 9422958
Email: viettech@hn.vnn.vn
Website: www.viettechcorp.com
Trang 40Công ty cổ phần thiết bị và tự động hóa Việt Nam được thành lập theoGCN ĐKKD công ty cổ phần số 0103014889 đăng ký lần đầu ngày12/12/2006, chuyển đổi từ công ty THHH thiết bị công nghệ và tự động hóaViệt Nam có GCN ĐKKD số 0102000748 vào ngày 26/6/2000 tại Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam tự hào:
- Là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam các thiết bị công nghệ và hệthống tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực
- Là đại diện chính thức ở Việt Nam của hãng Emerson ProcessManagement từ năm 1996
- Viet-Tech JSC xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ và uy tín với cáckhách hàng chính trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu
* Dự án tiêu biểu thực hiện:
Qua gần 20 năm xây dựng, hoạt động và phát triển công ty cổ phầnthiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam đã vươn lên tự khẳng định vị trídẫn đầu của mình trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị công nghệ và hệ thống
tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực Công ty đã thực hiệnthành công nhiều dự án lớn, tiêu biểu là: