1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ

62 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Khái niệm: Theo thông tư số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính qui định: Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phá

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU.

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện để xã hội loài người tồn tại và pháttriển Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng mở rộng và phát triển không ngừng Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường, Nhà nước giao quyền tự chủ về tài chính, quyền tổ chức sản xuất kinh doanhcho các doanh nghiệp, lãi doanh nghiệp được hưởng lỗ doanh nghiệp phải chịu,doanh nghiệp phải tôn trọng và thực hiện tốt nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh

“lấy thu bù chi và có lãi hợp lý” Nói cách khác các doanh nghiệp phải giải quyết tốtmối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào, giữa sản xuất và tiêu thụ Có quản lý tốt quátrình sản xuất sản phẩm, đồng thời tích cực tìm kiếm thị trường, tăng nhanh doanhthu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có điều kiện tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế vàlực vững chắc trên thị trường

Đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán là một công

cụ, bộ phận không thể thiếu trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toáncung cấp, lãnh đạo của doanh nghiệp mới nắm bắt được mọi tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn phùhợp và kịp thời

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một bộ phận của công tác

kế toán trong doanh nghiệp Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lýgiá vốn hàng bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu vềtình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Vì vậy việc tổchức công tác kế toán như thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời,chính xác, mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành là vấn

đề hết sức quan trọng

Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Đồngthời thông qua quá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối với các phầnhành kế toán và tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

Xi măng-Đá-Vôi Phú Thọ Em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức kế

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Xi măng-Đá-Vôi Phú Thọ” Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán về bán hàng và xác

định kết quả bán hàng vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ

Bố cục luận văn của em gồm 3 chương:

ChươngI: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong các doanh nghiệp sản xuất

ChươngII:Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ

Trang 2

ChươngIII: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ

Là một đề tài nghiên cứu khoa học Do thời gian cũng như khả năng nghiêncứu còn hạn chế, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhấtđịnh Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo trong bộ môn

và các cô, các chú trong phòng Kế toán-Tài vụ của Công ty để đề tài luận văn của

em có chất lượng hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Thế Chi cùng các thầy cô giáo

trong bộ môn kế toán của trường Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty,các cô, các chú trong phòng Kế toán-Tài vụ của Công ty đã tận tình giúp đỡ cho emhoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Phú Thọ, ngày 8 tháng 04 năm2005.

Sinh viên:Bùi Thị Bích Ngọc.

Trang 3

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1BÁN HÀNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG.

1.1.1 Bán hàng.

1.1.1.1 Bán hàng và vai trò của quá trình bán hàng.

Đứng trên góc độ luân chuyển vốn Bán hàng ở các doanh nghiệp là quá trìnhchuyển vốn kinh doanh từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ(H- T) Thông quaquá trình này, nhu cầu người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng được thoả mãn và giátrị hàng hoá được thực hiện

Xét từ góc độ kinh tế Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá tiền

tệ, thành phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ khách hàng Do đó quá trìnhbán hàng có thể được chia thành 2 giai đoạn:

+Giai đoạn 1:Đơn vị xuất bán giao hàng cho đơn vị mua, căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký kết Trong giai đoạn này chỉ phản ánh một mặt quá trình vậnđộng của hàng hoá, chưa phản ánh kết quả của việc bán hàng, vì số hàng hoá chưađảm bảo chắc chắn đã thu được tiền hay chấp nhận thanh toán tiền

+Giai đoạn 2:Đơn vị mua hay khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

tiền Đây là giai đoạn mà đơn vị mua đã thu được hàng còn đơn vị bán thu được tiềnhoặc sẽ thu được tiền từ đơn vị mua Kết thúc giai đoạn này cũng là kết thúc quátrình bán hàng

Trong doanh nghiệp sản xuất Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhtuần hoàn và luân chuyển vốn đồng thời kết thúc vòng chu chuyển vốn của doanhnghiệp Chỉ thông qua quá trình bán hàng thì tính hữu ích của hàng hóa, thành phẩmmới được xã hội thừa nhận, sự phù hợp với quy cách phẩm chất đối với thị hiếu củangười tiêu dùng mới được xác định rõ ràng Việc bán hàng không chỉ có ý nghĩaquan trọng đối với bản thân doanh nghiệp, mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

+Đối với bản thân doanh nghiệp Việc bán hàng là vấn đề sống còn, quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì tính chấtgiá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa mới được thể hiện Có tiêu thụđược sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung), chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), từ

đó tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bán hàng (tăng về số

Trang 4

lượng và rút ngắn thời gian), đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay của vốn, tiếtkiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, là tiền đề vật chất tăng thu nhập cho doanhnghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên Do đó việc tổ chứctốt công tác bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu, khẳng định

vị trí của doanh nghiệp trên thương trường

+Đối với người tiêu dùng Bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,còn góp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chỉ thông qua quá trìnhbán hàng thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới được thực hiện

+Đối với các đơn vị có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp Việc cung cấp sảnphẩm kịp thời, đúng thời hạn, đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽgiúp cho các đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, trên cơ sở đó tăng lợinhuận cho các đơn vị này

+Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Bán hàng là điều kiện để tiếnhành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có 4 khâu: “Sản xuất-Phân phối-Trao đổi-Tiêu dùng”, giữa các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, nếu thiếu dù chỉ một khâu thì quá trình tái sản xuất sẽ không được thực hiện.Trong mối quan hệ đó thì sản xuất giữ vai trò quyết định, tiêu dùng là mục đích, làđộng cơ thúc đẩy sản xuất phát triển, còn khâu phân phối và trao đổi có vai trò là cầunối giữa quan hệ sản xuất và tiêu dùng, từ đó kích thích tiêu dùng và đẩy mạnh sảnxuất phát triển Như vậy tiêu thụ hàng hóa thực hiện mục đích của sản xuất, là điềukiện để tái sản xuất được thực hiện Ngoài ra bán hàng còn góp phần điều hòa giữasản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu là điều kiện để phát triển cân đốitrong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng.

Do việc bán hàng có vai trò hết sức quan trọng như vậy, cho nên việc quản lýchặt chẽ về công tác bán hàng là rất cần thiết Để có thể làm tốt công tác quản lý bánhàng, cần phải quán triệt các yêu cầu sau:

+Doanh nghiệp phải nắm bắt sự vận động của từng loại sản phẩm, hàng hóatrong quá trình nhập xuất trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

+Doanh nghiệp phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hình thức bán hàng, từngthể thức thanh toán của từng loại sản phẩm được tiêu thụ và từng khách hàng Đônđốc thu hồi nhanh chóng và đầy đủ tiền vốn

+Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trường tiêuthụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lưu thông, tập hợp và phân bổ hợp

lý để tính toán, xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụvới Ngân sách Nhà nước, vì khâu bán hàng quyết định trực tiếp đến doanh thu củadoanh nghiệp

Trang 5

1.1.2 Các phương thức bán hàng.

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tàikhoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời có tínhquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng Hoàn thành doanh thu bánhàng và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận

Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:

+Bán hàng theo phương thức trả góp:Theo phương thức này, định kỳ doanh

nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thỏa thuận trên hợp đồng mua bángiữa hai bên và giao hàng tại thời điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi

đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trảtiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền, thì khi đó hàng mới chuyển quyền sở hữu vàđược ghi nhận doanh thu bán hàng

+Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:Theo phương thức này bên

khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệpbán, hoặc giao nhận hàng tay ba Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàngcủa doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)

và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng

+Bán hàng trả góp:Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua sẽ

thanh toán lần đầu một lượng tiền nhất định ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả ở các lần tiếp theo và phải chấp nhận trả một lãi suất nhấtđịnh Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ

+Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:Trường hợp giữa các doanh

nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hai bên tiến hành traođổi hàng hóa của mình cho nhau, trong trường hợp này hàng gửi đi đổi coi như làbán, còn hàng nhận về coi như là mua

1.2KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

1.2.1 Kết quả bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm.

Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra Nếudoanh thu thuần mà lớn hơn tổng chi phí đã bỏ ra phục vụ cho việc bán hàng trongmột kỳ nhất định thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu doanh thu thuần mà nhỏ hơncác khoản chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ

1.2.1.2 Giá vốn hàng xuất bán.

Trang 6

Để xác định đúng đắn hiệu quả kinh doanh, trước hết cần xác định đúng đắntrị giá vốn của hàng bán Trị giá vốn của hàng bán được sử dụng để xác định hiệuquả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng baogồm trị giá vốn của hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng đã bán.

Về nguyên tắc, thành phẩm phải được phản ánh theo giá vốn thực tế Tuynhiên trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách xác định trịgiá vốn của hàng xuất bán đó là: theo giá vốn thực tế và theo giá hạch toán

Trường hợp sản phẩm hàng hóa được phản ánh theo giá vốn thực tế: Trongtrường hợp này, hàng ngày kế toán ghi chép sự biến động của thành phẩm, hàng hóatheo giá vốn thực tế Giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là các khoản chi cầnthiết để cấu thành nên trị giá của thành phẩm và được xác định phù hợp với từngnguồn nhập

+Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra: được đánh giá theo côngxưởng thực tế (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: được đánh giá theo giá thành thực

tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công, chi phí gia công

và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động gia công

+Hàng hóa mua vào được đánh giá theo trị giá mua (giá vốn) thực tế bao gồm:giá mua và chi phí thu mua Nếu hàng hóa mua vào phải qua sơ chế để bán thì tínhgiá vốn thực tế gồm cả chi phí gia công và sơ chế

Đối với sản phẩm hàng hóa xuất bán cũng phải thực hiện theo giá thực tế Vìthành phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau, do đó việc tính toánchính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau:

+Tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ:Theo phương pháp này thì giá thực tế

của thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở số lượng thành phẩm xuất kho và đơngiá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ

= x

+Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:Theo phương pháp này phải tiến

hành tính đơn giá bình quân của thành phẩm trong kho trước khi sản xuất Sau đólấy đơn giá bình quân nhân với số lượng thành phẩm xuất kho

Giá vốn thực tế

của thành phẩm

xuất kho

Số lượng thànhphẩm xuất khotrong kỳ

Đơn giá thực tếthành phẩm tồnkho đầu kỳ

Trang 7

+Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được dựa

trên giả định là lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá mua thực tếcủa lần nhập đó để tính trị giá của hàng xuất kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳđược tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập saucùng

+Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này cũng được dựa

trên giả định lô hàng nào nhập sau thì sẽ được xuất trước và trị giá của lô hàng xuấtkho được tính bằng cách, căn cứ vào số lượng của hàng xuất kho và đơn giá củanhững lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳđược tính theo số lượng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập kho cũnhất

+Phương pháp đích danh (theo đơn giá thực tế của từng lần nhập): Theo

phương pháp này, giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào sốlượng thành phẩm xuất kho và đơn giá thành phẩm theo nguyên tắc nhập theo giánào thì xuất theo giá đó Có nghĩa là thành phẩm xuất kho thuộc đúng lô thành phẩmnhập vào đợt nào thì lấy đúng giá thành thực tế nhập kho của nó để tính

+Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo hệ số giá: Do có sự biến động

thường xuyên, cũng như việc xác định giá thực tế của thành phẩm sản xuất ra chỉtheo định kỳ Trong khi đó thành phẩm nhập, xuất diễn ra thường xuyên liên tục, chonên việc tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho, xuất kho hết sức phức tạp

và tốn kém Vì vậy để ghi chép kịp thời giá thành thành phẩm nhập,xuất doanhnghiệp cần phải sử dụng một loại giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch

Đơn giá thực

tế bình quân

SL thành phẩm tồnkho đầu kỳ

SL thành phẩm nhậpkho trong kỳ

Trang 8

toán giá có thể chọn là cơ sở để xây dựng giá hạch toán như: Giá thành kế hoạch,giá thành thực tế tại một thời kỳ nào đó Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩmnhập kho, xác định hệ số giá từng loại thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩmxuất kho trong kỳ theo công thức:

Mỗi một phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho đều cónhững ưu, nhược điểm riêng Việc lựa chọn phương pháp nào để vận dụng chodoanh nghiệp mình, phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanhnghiệp, đồng thời việc lựa chọn và áp dụng phương pháp tính giá thành thực tế thànhphẩm xuất kho phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán, để báo cáo tài chính có thể sosánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai để chỉ đạo việc thay đổi từ phươngpháp này sang phương pháp khác nếu thấy cần thiết

1.2.1.3 Doanh thu bán hàng.

*Khái niệm:

Theo thông tư số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính qui định: Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch

Hệ số

giá

Trị giá thực tế thànhphẩm tồn kho đầu kỳ

Trị giá thực tế thành phẩmnhập kho trong kỳ

Trị giá hạch toán thànhphẩm tồn kho đầu kỳ

Trị giá hạch toán thànhphẩm nhập kho trong kỳ

Trị giá thực tế

thành phẩm xuất

kho trong kỳ

Trị giá hạch toánthành phẩm xuấtkho trong kỳ

Hệ số giá

Trang 9

vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có).

+Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT;

+Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán;

+Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu);

+Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công;

+Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;

+Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác nhận;

+Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về qui cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại, hoặcTài khoản 532-Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại

+Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản 511- “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131-

“Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàngcho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điềukiện ghi nhận doanh thu;

+Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuêđược xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuêtài sản;

+Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thìdoanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực

Trang 10

tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên Tài khoản Doanh thu trợ cấp trợ giá.

5114-*Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:

Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm sản phẩm, hàng hoá đượccoi là tiêu thụ Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ khi thoảmãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:

1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao

dịch bán hàng;

5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rấtquan trọng Vì có xác định đúng thời điểm tiêu thụ, thì mới xác định được chính xáckết quả bán hàng, từ đó mới có thể đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.2.1.4 Các khoản giảm doanh thu bán hàng.

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng bán ra, thu hồi nhanhchóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng.Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá,nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu, còn nếuhàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhậnthanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào hoạtđộng tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn

+Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

+Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định

tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợpđồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lạiphải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trảlại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoáđơn (nếu trả lại một phần hàng)

Trang 11

+Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp

thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bịkém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợpđồng

+Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

phải nộp: Là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế

này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất,kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng cần phải tôn trọng một

1.2.1.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

*Chi phí bán hàng.

Trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Doanh nghiệpphải bỏ ra các khoản như: chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản hàng hoá, chiphí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, gọi chung là chi phí bán hàng Có thể nói chiphí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiêu thụ phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể, với nộidung và công dụng khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể phân biệt (phân loại)chi phí bán hàng theo tiêu thức thích hợp

Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phân thànhcác loại sau:

+Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá

Và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo quy định

+Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao gói sảnphẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản bốc vác, nhiên liệu dùng chovận chuyển sản phẩm hàng hóa trong tiêu thụ

Trang 12

+Chi phí dụng cụ đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc Trong khâu tiêu thụ hàng hoá.

+Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng trong khâutiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vậnchuyển

+Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: Các khoản chi bỏ ra để sữa chữa, bảohành sản phẩm hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành như tiền lương, vậtliệu

+Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí thuê TSCĐ, thuê kho bãi, thuê bốcvác vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu

+Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên như chi tiếp khách, chi hội nghị bánhàng, chi giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi quảng cáo tiếp thị

*Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cảdoanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi cụ thể, có nội và côngdụng khác nhau Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chiathành các khoản sau:

+Chi phí nhân viên quản lý

+Chi phí vật liệu quản lý

+Chi phí đồ dùng văn phòng

+Chi phí khấu hao TSCĐ

+Thuế, phí và lệ phí Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà

+Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi

+Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoàinhư tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

+Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ, trả lãi tiền vaycho hoạt động sản xuất kinh doanh

*Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phát sinh trong một

kỳ, nhưng sản phẩm chịu chi phí lại không tiêu thụ hết trong kỳ đó, hoặc doanh thubán hàng không tương xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã

bỏ ra Vì vậy để phản ánh trung thực trị giá vốn của hàng bán ra, cũng như trị giávốn của hàng còn lại trong kho thì phải tiến hành phân bổ chi phí Một trong những

Trang 13

vấn đề quan trọng bảo đảm sự hợp lý khi phân bổ chi phí là việc lựa chọn tiêu thứcphân bổ Hiện nay người ta có thể lựa chọn các tiêu thức phân bổ khác nhau nhưdoanh thu thuần, trị giá vốn hàng bán.

Các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần đượcphân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

+

+

(Trong đó: Trị giá hàng phải được tính theo cùng một loại giá)

Từ đó có thể xác định phần chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp),cần phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ theo công thức sau:

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tồn cuối

kỳ được treo lại chờ kết chuyển cho kỳ sau Khoản chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ có thể kết chuyển ngay sang Tàikhoản 911 để xác định kết quả (nếu không quá lớn), hoặc kết chuyển vào Tài khoản

1422 (nếu lớn) Sau đó phân bổ dần cho hàng bán ra trong kỳ

kỳ

CPBH(CPQLDN)cần phân bổ phátsinh trong kỳ

Trị giá hàng xuấtkho trong kỳ

Trị giá hàng còn lại

cuối kỳ

Trị giáhàng còncuối kỳ

CPBH(CPQLDN)phát sinhtrong kỳ

CPBH(CPQLDN)phân bổ chohàng còn lạicuối kỳ

Trang 14

kinh doanh (tháng, quý hoặc năm), tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý ở từng doanh nghiệp.

Cách xác định kết quả bán hàng như sau:

1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với công tác

quản lý ở doanh nghiệp.

Cùng với lịch sử phát triển kinh tế của xã hội loài người, kế toán hình thànhnhư một tất yếu khách quan và là một công cụ đắc lực quản lý các hoạt động kinh tếtài chính Kế toán thích ứng với cơ chế quản lý kinh tế trong từng thời kỳ và phù hợpvới mục tiêu, chính sách của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn đó

Trong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện để sản xuất phát triển, từng bước đưa công táchạch toán kế toán vào nền nếp Thông qua số liệu của kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng sẽ giúp cho những nhà điều hành của doanh nghiệp có thể phântích, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư, kinh doanh có hiệu quả nhất Dựa vào

đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu để đảm bảo sự duy trì cân đốithường xuyên giữa các yếu tố đầu vào, sản xuất và đầu ra Trên cơ sở đó Nhà nước

có thể kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện, chấp hành kỷ luật về kinh tế tài chính nóichung, việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nói riêng và nghĩa vụ tài chính đối với bên

có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp

Trong nền kinh tế mở Kế toán không chỉ là công cụ của những người quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh, mà còn là phương tiện kiểm tra, giám sát của những

Doanh thu

thuần

Tổng doanhthu

Các khoảngiảm trừ

Thuế TTĐB ThuếXNK (nếu có)

Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần (kết

quả kinh doanh)

Lợi nhuậngộp

Chi phí bánhàng

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

Trang 15

người chủ sở hữu doanh nghiệp, những người có quan hệ kinh tế và lợi ích ở doanhnghiệp như các nhà đầu tư, nhà thầu Họ có thể biết được khả năng sản xuất và tiêuthụ các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường, cũng như hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp Chính vì vậy, để phát huy vai trò của kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng đối với công tác quản lý, đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải thực sựkhoa học và hợp lý.

1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là thu nhận, xử lý

và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả của hoạt động này Đểthấy rõ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công tácquản lý, cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ các Bảng kê, Sổ chi tiết, Nhật ký chứng

từ được sử dụng trong công tác bán hàng Đồng thời muốn đảm bảo thực hiện vàphát huy tốt vai trò của mình, đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngcần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+Tiến hành ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch

vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán, chi phíbán hàng và các khoản chi phí khác, nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng

+Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận

và phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước

+Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ tình hình bán hàng, xácđịnh kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lýdoanh nghiệp

1.3.3 Nguyên tắc kế toán.

Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Đó là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Nói cách khác thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm trả tiền hay chấp nhận nợ

Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chiphí và kết quả Trong đó tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, nội dung cácchỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả có sự khác nhau

1.3.4 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.

Trang 16

+Hóa đơn GTGT (Mẫu 02-GTTT) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp.

+Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

+Phiếu nhập kho (M01-VT), phiếu xuất kho (M02-VT)

+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (M03-VT)

+Bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ (M05-VT)

+Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (M08-VT)

+Bảng thanh toán hàng gửi đại lý

+TK 512-Doanh thu tiêu thụ nội bộ Phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộcủa doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc

và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau)

+TK 521-Chiết khấu bán hàng Phản ánh số tiền chiết khấu cho khách hàng vàkết chuyển số tiền chiết khấu đó vào chi phí hoạt động tài chính

+TK 531- Hàng bán bị trả lại Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kếtchuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511,512 để giảm doanh thu bán hàng

+TK 532-Giảm giá hàng bán Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng vàkết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, 512 để giảm doanh thu bán hàng

+TK 155-Thành phẩm Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại thànhphẩm của doanh nghiệp

+TK 157-Hàng gửi đi bán Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trịgiá vốn hay giá thành của hàng hóa, thành phẩm gửi bán Số hàng này chưa đượcxác định là bán

+TK 333-Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước Phản ánh khoản phảinộp cho Nhà nước về thuế, phí và lệ phí cũng như tình hình thanh toán của cáckhoản

+TK 632-Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã bán (được chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán) và kết chuyển trị giávốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

+TK 641-Chi phí bán hàng Phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực

tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để xác định kết quảhoặc để chờ kết chuyển

+TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh, tập hợp và kết chuyển cácchi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí khác có liên quanđến hoạt động chung của doanh nghiệp

+TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Được dùng để phản ánh xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ hạch toán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK111,112,131,133,136,334,711,811,421

1.3.4.3 Sổ kế toán sử dụng.

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán sửdụng sổ kế toán có liên quan đến toàn bộ quá trình bán hàng, từ khâu kiểm kê đốichiếu số lượng thành phẩm nhập, tồn kho, giá thành thành phẩm nhập kho, giá bánthành phẩm xuất kho, tập hợp thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước, đến tìnhhình thanh toán khách hàng với đơn vị Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý, kếtoán bán hàng sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan đến toàn bộ quátrình tiêu thụ Số lượng các sổ tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và việc áp dụng hìnhthức tổ chức kế toán của từng đơn vị

+Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

-Nhật ký chung

-Sổ cái các tài khoản liên quan

-Sổ chi tiết các tài khoản: 511;512;131;641;642;911

-Bảng kê số 10: Theo dõi TK 157 “Hàng gửi đi bán”

-Bảng kê số 11: Theo dõi TK 131 “Phải thu của khách hàng”

-Nhật ký chứng từ số 8: Theo dõi các TK:155;156;157;131;511;521;532;632;641;642;3331;911

Trang 18

Ngoài ra dù doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nào, nếu doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì còn sử dụng bảng kê hóa đơn hànghóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 02/GTGT) kèm tờ kê khai thuế GTGT Còn nếu doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng tờ kê khai thuế hàngtháng (Mẫu số 06/GTGT).

Trang 19

Chú thích:

(1): Hàng gửi đi bán

(2): Hàng gửi đi bán xác định là tiêu thụ

(3): Thành phẩm, hàng hóa bán theo phương thức trực tiếp

(4): Thành phẩm bán không qua kho

(5): Số tiền phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và thuế GTGT phải thu

(6): Khi người mua hay đơn vị nội bộ thanh toán

(7): Doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay và số thuế GTGT phải thu

(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra

(10): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

(11): Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

1.3.5.2 Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK155;157 TK632 TK155;157

Kết chuyển giá vốn Kết chuyển hàng

TP tồn đầu kỳ hiện còn cuối kỳ

Giá thành thực tế Kết chuyển trị giá vốn Kết chuyển

SP SX hoàn thành SP tiêu thụ trong kỳ doanh thu thuần

Ngoài ra các nghiệp vụ khác có liên quan, được hạch toán tương tự nhưphương pháp kê khai thường xuyên (đã nêu ở phần trước)

1.3.5.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Trang 20

Nhận lại hàng và nhập kho

1.3.6 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.3.6.1 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí bán hàng.

Trang 21

(6)

TK335(7a) (7b)

Chú thích:

(1): Chi phí nhân viên bán hàng

(2): Chi phí vật liệu bán hàng

(3): Chi phí công cụ, dụng cụ loại phân bổ 100% dùng cho hoạt động bán hàng

(3a): Loại phân bổ dần

(3b): Phân bổ giá trị thực tế vào chi phí bán hàng

(4): Trích khấu hao TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng

(5): Chi phí bảo hành sản phẩm song bàn giao cho khách hàng, không trích trước

(5a): Kết chuyển các khoản mục chi phí bảo hành đã tập hợp được

(5b): Khi sữa chữa, bảo hành song bàn giao cho khách hàng

(5c): Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm

(6): Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền khác

(7a): Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh

(7b): Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng

(8): Các khoản giảm chi phí bán hàng

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả

(10a): Khi chưa có doanh thu, kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản chờ kếtchuyển

(10b): Sang kỳ sau kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả

1.3.6.2 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 22

Chú thích:

(1): Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý

(2): Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ dùng quản lý

(3): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý

(4): Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước

(5): Trích lập chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.(6): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền và thuế GTGT phải nộp (nếucó)

(7): Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

(8): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả

(9a): Chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển

(9b): Kết chuyển chi phí để xác định kết quả (kỳ hạch toán sau)

Trang 23

Chú thích:

(1): Kết chuyển giảm giá hàng bán

(2): Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu có)

(3): Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

(4): Kết chuyển giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ

(5): Kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ

(6): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XI MĂNG-ĐÁ-VÔI PHÚ THỌ.

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY XI MĂNG-ĐÁ-VÔI PHÚ THỌ.

2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Xi măng-Đá-Vôi Phú Thọ.

2.1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Trang 24

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ ra đời theo quyết định số 144/QĐ-TC ngày29/9/1967 của UBND tỉnh Phú Thọ với tên gọi là Nhà máy Xi măng Đào Giã, đóngtại xã Đào Giã, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Năm 1980 do yêu cầu quản lý của Nhà nước Xí nghiệp Xi măng được chuyển

từ Ty Công nghiệp Vĩnh Phú sang Ty Xây dựng Vĩnh Phú và được hợp nhất Xínghiệp vôi Đào Giã vào thành nhà máy Xi măng Thanh Ba

Ngày 10 tháng 5 năm 1984 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 100QĐ/UB chuyển giao Xí nghiệp Đá Đồn Hang sang nhà máy Xi măng Thanh Ba quản

lý và thành lập Xí nghiệp liên hợp Xi măng Đá Vôi thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phú

Ngày 3 tháng 1 năm 1992 thi hành nghị định 388 HĐBT ngày 20 tháng 11năm 1991 của HĐBT và nghị định 156 HĐBT ngày 7 tháng 5 năm 1992 của HĐBTnay là Chính phủ UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1120 QĐ/UB thành lập lạidoanh nghiệp Nhà nước: XNLH Xi măng Đá Vôi Vĩnh Phú

Ngày 20 tháng 9 năm 1994 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1287QĐ/UB đổi tên XNLH Xi măng Đá Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Ximăng Đá Vôi Vĩnh Phú

Ngày 16 tháng 1 năm 1997 do tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh Phú Thọ vàVĩnh Phúc, UBND tỉnh Phú Thọ đã ra quyết định số 69 QĐ/UB đổi tên Công ty Ximăng Đá Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ là doanh nghiệp Nhà nước, đăng ký sảnxuất kinh doanh các sản phẩm: Xi măng, Đá Vôi, khai thác Đá xây dựng

Sản phẩm chủ yếu truyền thống của Công ty là Xi măng, còn các sản phẩmkhác chủ yếu là sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất Xi măng của Công ty

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của Công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trongviệc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thống nhất, nhịpnhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp Đảm bảo cho việc tăngcường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quảSXKD của doanh nghiệp

Căn cứ vào quy trình công nghệ và tình hình thực tế của SXKD, Công ty Ximăng Đá Vôi Phú Thọ tổ chức bộ máy quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chứcnăng: Đứng đầu là Giám đốc, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc và hệ thốngcác Phòng, Ban, Phân xưởng bao gồm;

*Ban Giám đốc Công ty.

Ban Giám đốc Công ty gồm có: Giám đốc; Phó giám đốc kỹ thuật, sản xuất;Phó giám đốc kinh doanh, hành chính

Trang 25

+Giám đốc Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ được Nhà nước bổ nhiệm( UBND tỉnh Phú Thọ bổ nhiệm), chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của Công

ty, quản lý SXKD theo chế độ thủ trưởng

+Các Phó giám đốc là người trực tiếp giúp việc Giám đốc Công ty, phụ tráchcác khối đã được phân công và được ủy nhiệm (trong quy chế làm việc của Bangiám đốc)

*Các phòng ban của Công ty.

Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ hình thành 9 phòng trực thuộc Ban giámđốc Công ty, bao gồm: Phòng kế hoạch vật tư, phòng tổ chức lao động, phòng kếtoán tài vụ, phòng an toàn pháp chế, phòng KCS, phòng kỹ thuật sản xuất, phònghành chính đời sống, phòng tiêu thụ, phòng xây dựng cơ bản

+Phòng kế hoạch vật tư: Là phòng chức năng tham mưu cho giám đốc tronglĩnh vực kế hoạch và cung ứng vật tư phục vụ SXKD Lập kế hoạch SXKD dài hạn,ngắn hạn và thường ngày Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị đảm bảo phục vụcho SXKD Lập kế hoạch sửa chữa lớn và theo dõi triển khai thực hiện Xây dựngmức khoán vật tư tiêu hao cho quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty Theodõi tác nghiệp sản xuất thường ngày, tập hợp số liệu thống kê, lập các báo cáo thống

kê theo quy định của Nhà nước

+Phòng tổ chức lao động: Là phòng chức năng tham mưu cho giám đốc thựchiện quản lý CBCNV trong công ty và thực hiện các chính sách cho người lao độngtheo quy định của Nhà nước Lập kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch đào tạonâng cấp, nâng bậc CBCNV Theo dõi thực hiện chính sách tiền lương và chế độphân phối tiền lương Xây dựng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương,khoán tiền lương theo sản phẩm Xây dựng phương án tổ chức sản xuất điều chỉnhcân đối lao động phù hợp với nhiệm vụ sản xuất

+Phòng kế toán tài vụ: Là phòng chức năng giám đốc bằng tiền tại Công ty.Giúp cho Giám đốc thực hiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước về mặt Tàichính kế toán tại doanh nghiệp Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép,quản lý, hạch toán kế toán đối với toàn bộ lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn củaCông ty về mặt giá trị theo hệ thống kế toán doanh nghiệp Lập và gửi các báo cáoTài chính theo quy định

+Phòng an toàn pháp chế: Là phòng chức năng giúp việc Giám đốc chỉ đạoCBCNV thực hiện các quy chế của Công ty, đảm bảo an toàn trong lao động sảnxuất, đồng thời theo dõi thi đua hàng năm của Công ty Xây dựng nội quy an toàntrong quá trình SXKD, kiểm tra theo dõi các đơn vị thực hiện nội quy an toàn Thựchiện công tác theo dõi thi đua khen thưởng của CBCNV được đầy đủ và kịp thờitrong hàng năm

+Phòng KCS: Là phòng chức năng giám sát chất lượng sản phẩm đảm bảoyêu cầu chất lượng sản phẩm theo hợp chuẩn quốc gia Phòng có nhiệm vụ phân tích

Trang 26

thành phần hóa nguyên liệu sản xuất Xi măng theo các tiêu chuẩn đã quy định vàphân tích cơ lý, bảo hành sản phẩm xuất kho.

+Phòng kỹ thuật: Bao gồm kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện và kỹ thuậtkhai thác Phòng kỹ thuật là phòng chức năng giúp việc Giám đốc chỉ đạo về mặt kỹthuật, đảm bảo đúng quy trình quy phạm, đảm bảo an toàn về chất lượng, có nhiệm

vụ lập phương án kỹ thuật sản xuất trong quá trình sản xuất Xi măng, khai thác Đá,sản xuất Vôi và các sản phẩm khác Quản lý, phân loại chất lượng các loại sản phẩmcủa Công ty sản xuất ra theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký Xây dựng quy trìnhquy phạm kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các quy trình sản xuấtcủa Công ty

+Phòng hành chính đời sống: Là phòng chức năng có nhiệm vụ chăm lo quản

lý hành chính, phục vụ đời sống cho toàn thể CBCNV trong Công ty Trực tiếp giảiquyết các công việc sự vụ, văn phòng phục vụ cho công việc của ban giám đốc

+Phòng tiêu thụ: Là phòng chức năng có nhiệm vụ tiếp thị, tìm hiểu thịtrường, mở rộng thị trường, theo dõi, quản lý, tiêu thụ hết sản phẩm của Công ty sảnxuất ra

+Phòng xây dựng cơ bản: Là phòng chức năng có nhiệm vụ theo dõi, quản lýđiều hành, thanh quyết toán các công việc thuộc khối XDCB và sửa chữa lớn TSCĐcủa Công ty

*Các XNvà các phân xưởng trực thuộc ban giám đốc Công ty.

Ngoài các phòng chức năng đã nêu, Công ty còn hình thành một xí nghiệp,bảy phân xưởng, một đội vận tải, ba chi nhánh đại diện trực thuộc Ban giám đốc.Các đơn vị đó gồm: Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên, Chi nhánh Xi măng Việt Trì, Chinhánh Xi măng Vĩnh Yên, Chi nhánh Xi măng Hà Nội, đội xe vận tải, phân xưởngnguyên liệu, phân xưởng Xi măng 1, phân xưởng Xi măng 2, phân xưởng Thànhphẩm, phân xưởng cơ điện, phân xưởng Đá Thanh Ba, phân xưởng Đá Ninh Dân

+ Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng Xi măng 1, phân xưởng Xi măng 2,phân xưởng Thành phẩm là các phân xưởng tham gia vào quá trình sản xuất ra sảnphẩm xi măng PORLAND PC30 TCVN-2682-1992

+Phân xưởng Đá Thanh Ba, phân xưởng Đá Ninh Dân là các phân xưởngtham gia sản xuất ra các sản phẩm Đá vôi và các loại đá xây dựng

+Phân xưởng Cơ điện là phân xưởng phục vụ chung cho các đơn vị SXKDcủa Công ty

+Đội xe vận tải có nhiệm vụ vận chuyển vật tư đầu vào và sản phẩm hànghóa đầu ra phục vụ cho quá trình SXKD của cả công ty

+Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên vừa có nhiệm vụ sản xuất, cung ứng một sốphụ gia cho Công ty vừa có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty, đồngthời sản xuất tiêu thụ một số sản phẩm phụ theo nhu cầu thị trường

+Chi nhánh Xi măng Việt Trì, Chi nhánh Xi măng Vĩnh Yên, Chi nhánh Ximăng Hà Nội là các đại diện của Công ty ở một số thành phố, thị xã Các chi nhánh

Trang 27

có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm của Công ty, mở rộng địa bàn tiêu thụ và bảo hànhsản phẩm của Công ty với người tiêu dùng.

+Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

(Sơ đồ 1)

2.1.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất Xi măng của Công ty.

Do tính chất của ngành sản xuất là vật liệu của sản phẩm xây dựng cho nênquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty có những điểm khác so với cácngành sản xuất khác Cụ thể quy trình công nghệ sản xuất được tóm lược qua cácbước sau:

PX thành phẩm

XNKT &

tiêu thụ

XM Hà Nội

Chi nhánh tiêu thụ

XM Việt Trì

Chi nhánh tiêu thụ

XM vĩnh yên

GIÁM ĐỐC

P Giám Đốc KT_Sản Xuất

P Giám Đốc Kinh Doanh

Phòng

kỹ

thuật

Phòng KCS XDCBPhòng

Phòng tài vụ KHVTPhòng

Phòng TCLĐ an toànPhòng

pháp chế

Phòng Hành chính

Phòng tiêu thụ

Trang 28

*Chuẩn bị nguyên liệu và phụ gia: Đá vôi để sản xuất Xi măng được khai thác

tại hai mỏ đá Thanh Ba và Ninh Dân, thuộc XNKT & CBNVL, đất sét khai thác tạiphân xưởng Nguyên liệu theo từng lô, từng vỉa đã được quy hoạch sẵn

Đá vôi và đất sét được đập sơ bộ có kích thước 20 mm Riêng đất sét thìđược sấy khô trước khi đưa vào kho chứa Khả năng chứa của kho đá và đất sét phảiđảm bảo tối thiểu cho sản xuất liên tục 30 ngày

Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của Clinke

(40-60o) nhằm điều chỉnh ổn định các thông số tính toán, giảm CaO tự do là loại phụ giakhoáng hoạt tính: Xỉ Prit sắt và cao Silic Hai loại phụ gia này sau khi tuyển nhập vàgia công sơ bộ được đưa vào kho chứa riêng biệt

Than dùng cho sản xuất Xi măng PORTLAND là loại than cám số 3 và thancám số 4 của mỏ than Hồng Gai và Vàng Danh Than đưa về Công ty kiểm tra chấtlượng (nhiệt trị, độ tro và chất bốc) theo tiêu chuẩn TC 07-1992, sau đó than đượcsấy khô, sàng tuyển, phân loại và chứa vào kho riêng

*Nghiền liệu và vê viên: Tất cả nguyên liệu, vật liệu, phụ gia sau bước chuẩn

bị được chuyển qua cân định lượng với độ chính xác đến kg, trên cân băng địnhlượng và được tiến hành nghiền nguyên liệu trên máy nghiền bi, đảm bảo chonguyên liệu đồng nhất và có độ mịn liệu 15% trên sàng 4.900 lỗ/Cm2 theo tiêuchuẩn TC 10-1992

Phối liệu mịn được vê thành viên trên máy Vê viên có đường kính phễu là 3mét, vòng quay máy là 11 vòng/ phút Nước dùng để vê viên là nước sạch, hàmlượng nước trong viên phải được điều chỉnh thích hợp với độ ẩm trong khoảng 12%-16% , đường kính viên đã vê trong khoảng 10 mm-20 mm theo tiêu chuẩn TC 11-1992

*Nung luyện Clinke: Phối liệu sau khi được vê thành viên đạt tiêu chuẩn thì

được đưa vào lò nung qua máy dải liệu Lò nung Clinke là lò đứng đã được cơ giớihóa, việc vào liệu và ra Clinke được tiến hành liên tục

Trong quá trình nung luyện nhiệt độ đảm bảo chế độ biến động từ 1.300-1.800Kcalo/ kg, chế độ gió được duy trì liên tục, đảm bảo cho Clinke khi ra lò có tỷ lệchín  90% theo tiêu chuẩn TC 12-1992

Clinke sau khi ra lò được phân loại ủ rồi chuyển đến máy nghiền bi và phân ly

có công suất từ 18-20 tấn/ giờ Thạch cao được đập nhỏ và kiểm tra theo tiêu chuẩn

TC 08-1992 Tỷ lệ định lượng từ 3-5% chính xác đến 0,05 kg Tất cả được trộn vàonghiền chung với Clinke thành Xi măng bột

*Đóng bao Xi măng: Xi măng bột sau khi được kiểm tra, nghiệm thu theo tiêu

chuẩn TC 15-1992, được đóng vào bao bằng máy đóng bao hai vòi Khối lượng mỗibao đảm bảo theo quy định 50 1 kg

Trang 29

Vỏ bao Xi măng là loại bao giấy Krap không thấm nước hoặc bao PP đảm bảochứa đủ trọng lượng 50  1 kg, bền chắc không rách, vỡ trong quá trình đóng baocũng như khi vận chuyển đi bán công nghệ sản xuất Xi măng được tóm tắt qua sơ

đồ sau:

Mô hình về quy trình công nghệ sản xuất xi măng được cụ thể hóa ở trang sau

(Sơ đồ 2)

Trang 30

(Sơ đồ 2)

ĐÁ

VÔI

ĐẤTSÉT

PHỤ GIACÔNG NGHỆ

than

NhậpĐập hàm Phơi sấy

Định lượng Định lượng Định lượng Định lượng

Nghiền phân ly Xi lô chứa Trộn

Xi lô chứa

NƯỚC

PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH

TuyểnKho chứaĐịnh lượng

Trang 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ.

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọđược tổ chức thành một phòng gọi là Phòng Kế toán- Tài vụ Bộ máy hạch toán kếtoán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc hạch toán

kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán- Tài vụ Công ty Các phân xưởng đều cócác thống kê phân xưởng Các chi nhánh đại diện và Xí nghiệp trực thuộc có biênchế bộ phận thống kê và kế toán báo sổ Các số liệu thống kê, kế toán ở các bộ phận,các đơn vị được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán hoặc định kỳ luân chuyển vềphòng kế toán tùy theo tính chất công việc và đặc thù của từng đơn vị

Phòng Kế toán-Tài vụ của công ty có 10 người bao gồm:

Một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạtđộng của phòng Kế toán- Tài vụ

Một phó phòng phụ trách kế toán xây dựng cơ bản, kiêm kế toán TSCĐ Kếtoán XDCB và TSCĐ được phân công theo dõi hạch toán các TK 211, 212, 213,

214, 241 và lập các nhật ký, bảng kê: Thẻ tài sản cố định; NKCT số 9;Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ Sổ chi tiết các tài khoản

Một kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Kế toán nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ được phân công theo dõi, hạch toán các TK151,152,153,159,331 và lậpcác nhật ký, bảng kê: Bảng kê số 3; Sổ chi tiết thanh toán với người bán; Nhật kýchứng từ số 5; Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ; Nhật kýchứng từ số 6; Sổ chi tiết các tài khoản

Một kế toán tiền lương và BHXH Kế toán tiền lương và BHXH được phâncông theo dõi hạch toán các TK334,3382-3383-3384 và lập bảng phân bổ tiền lương

Một kế toán thành phẩm và tiêu thụ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ đượcphân công theo dõi hạch toán các TK155,156,157,632,511,512,521,531,532,131 vàlập các nhật ký, bảng kê: Bảng kê số 8; Bảng kê số10; NKCT số 8

Một kế toán công nợ Kế toán công nợ được phân công chuyên theo dõi đốichiếu công nợ với các chủ nợ, khách nợ, thu nợ, đòi nợ và theo dõi TK 139

Một phó phòng phụ trách toàn bộ công tác hạch toán kế toán, trực tiếp làm kếtoán tổng hợp kiêm tính giá thành sản phẩm Kế toán tổng hợp kiêm Z SP được phâncông theo dõi hạch toán tất cả các TK và các nhật ký chứng từ, bảng kê còn lại, đồng

Ngày đăng: 20/05/2019, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w