1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại lý Hải quan – Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ở Việt Nam hiện nay

61 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, khái niệm đại lý làm thủ tục hải quan được quy định cụthể trong điều 21 luật Hải quan năm 2005, theo đó, đại lý làm thủ tục hải quan là người khai hải quan theo ủy quyền của

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

6 Kết cấu công trình: 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẠI LÝ HẢI QUAN 3

1.1 Khái niệm: 3

1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động Đại lý Hải quan: 4

1.2.1 Bên đại lý: 4

1.2.2 Bên giao đại lý: 8

1.2.3 Bên thứ ba: 10

1.3 Các đặc trưng cơ bản của Đại lý Hải quan: 12

1.4 Tổ chức bộ máy hoạt động của Đại lý Hải quan: 18

1.5 Vai trò của Đại lý Hải quan trong nền kinh tế: 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 24

2.1 Thực trạng hoạt động của Đại lý Hải quan tại Việt Nam thời gian qua 24

2.1.1: Sự hình thành và phát triển của Đại lý Hải quan trên thế giới: 24

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Đại lý Hải quan ở Việt Nam: 25

2.2 Đánh giá hoạt động Đại lý Hải quan tại Việt Nam thời gian qua 27

Trang 2

2.2.1 Những mặt đạt được của hoạt động Đại lý Hải quan trong

những năm qua: 27

2.2.1.1 Đánh giá chung: 27

2.2.1.2 Một số Đại lý Hải quan dẫn đầu Việt Nam hiện nay: 30

2.2.2 Những mặt chưa đạt được và nguyên nhân của hoạt động đại lý hải quan trong những năm qua: 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN VIỆT NAM HIỆN NAY 37

3.1 Định hướng phát triển Đại lý Hải quan trong thời gian tới 37

3.1.1 Định hướng phát triển ngành Hải quan Việt Nam đến năm 2020 37

3.1.2 Định hướng phát triển Đại lý Hải quan đến năm 2020 39

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Đại lý Hải quan trong thời gian tới 40

3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý về mặt nhà nước 40

3.2.2 Về phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Đại lý Hải quan: 49

3.2.2.1 Đối với Đại lý Hải quan 49

3.2.2.2 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 51

3.3 Kiến nghị khác 52

KẾT LUẬN 53

PHỤ LỤC 54

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong quá trình hoạt động, Đại lý Hải quan, hay còn gọi là đại lý làmthủ tục hải quan, đã thực sự chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình trongnền kinh tế hiện nay, thực sự đã trở thành cánh tay nối dài của cơ quan Hảiquan, là cầu nối giữa cơ quan Hải quan với các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu.Vì thế trong cả nước hoạt động Đại lý Hải quan đã và đang tiếp tục pháttriển.Tuy nhiên với vai trò quan trọng như vậy nhưng thực tế cho thấy Đại lýHải quan hoạt động chưa thực sự đạt hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đặt ra,vẫn còn rất nhiều những tồn tại và hạn chế trong quá trình hoạt động củamình

Với những lý do đó, nhóm tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiêncứu của mình là “Đại lý Hải quan - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động ở Việt Nam hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Đề tài làm rõ một số vấn đề và nghiên cứu những nội dung cơ bản củaĐại lý Hải quan, đồng thời có nêu lên một số hoạt động về Đại lý Hải quancủa một vài nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Đại lý Hải quan trong thờigian qua ở Việt Nam

Đề xuất giải pháp để khắc phục các mặt hạn chế đồng thời phát huynhững mặt đã làm được trong thời gian qua, đáp ứng nhu cầu nền kinh tếtrong điều kiên hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình phát triển, hoạt động của Đại lý Hảiquan ở Việt Nam trong thời gian qua

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: các Đại lý Hải quan đang hoạt động tại Việt Nam

Về thời gian: từ khi hoạt động của các Đại lý Hải quan bắt đầu triểnkhai tại Việt Nam (năm 2005) đến nay

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu sau đây:

- Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác–Lênin là cơ sở phươngpháp luận

- Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh tổng hợp, thống kê

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, kế thừa các kết quả đã nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Về khoa học: đề tài nhằm củng cố và làm sáng tỏ lý luận về Đại lý Hảiquan, trên cở sở đó hệ thống hóa, phát triển và góp phần nhận thức đầy đủhơn về hoạt động của các đại lý hải quan ở nước ta hiện nay

Về thực tiễn: công trình đã đề xuất được các giải pháp tương đối cụ thể,khả thi nhằm phát triển Đại lý Hải quan ở nước ta hiện nay trong thời gian tới

6 Kết cấu công trình:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài được chiathành 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Đại lý Hải quan

Chương 2: Thực trạng hoạt động của Đại lý Hải quan ở Việt Nam hiệnnay

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Đại lýHải quan ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẠI LÝ HẢI

QUAN

1.1 Khái niệm:

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hoạt độngthương mại quốc tế cũng phát triển theo ngày một phong phú, đa dạng vàphức tạp Các hoạt động giao lưu, trao đổi buôn bán giữa các quốc gia vớinhau được mở rộng, các thương nhân khi tham gia vào quá trình này sẽ phảithực hiện khối lượng công việc nhiều hơn Nếu một thương nhân với trình độchuyên môn có hạn sẽ không thể làm tốt cùng một lúc nhiều công việc, từ đógây ra việc làm phát sinh nhiều chi phí không cần thiết Chính vì vậy, cácdịch vụ về vận chuyển, giao nhận, đóng gói hàng hóa… (gọi chung là dịch vụlogistics) ra đời và ngày càng phát triển Cũng nằm trong chuỗi dịch vụ này,đại lý làm thủ tục hải quan ra đời theo xu thế tất yếu của nó, nhằm tháo gỡ cáckhó khăn trong quá trình làm thủ tục cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩuđồng thời là cánh tay hỗ trợ đắc lực cho cơ quan hải quan Trên thế giới, đại

lý làm thủ tục hải quan ra đời và rất phát triển ở một số quốc gia như Mỹ,Canada, Hàn Quốc…

Ở hầu hết các nước đều có cách hiểu khá thống nhất về khái niệm đại lýlàm thủ tục hải quan Pháp luật Đức cho rằng đại lý làm thủ tục hải quan là sứgiả toàn quyền của ngành Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; còn ở

Mỹ đại lý làm thủ tục hải quan là người được đào tạo hết sức cẩn thận, được

cơ quan hải quan cấp giấy phép và ủy thác… Tuy nhiên, tên gọi của mỗi nướclại có sự khác nhau do tập quán khác nhau Chẳng hạn như, ở Indonexia gọi là

“công ty môi giới hải quan”, Philippin là “môi giới hải quan”, Trung Quốc là

“xí nghiệp khai thuê hải quan”, Hàn Quốc là “công ty môi giới hải quan”…

và ở Việt Nam là “đại lý làm thủ tục hải quan” Mặc dù vậy nhưng tất cả đều

có chung một nội hàm, đó là, người thay mặt chủ hàng đề làm thủ tục hảiquan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo ủy quyền

Ở Việt Nam, khái niệm đại lý làm thủ tục hải quan được quy định cụthể trong điều 21 luật Hải quan năm 2005, theo đó, đại lý làm thủ tục hải quan

là người khai hải quan theo ủy quyền của người có quyền và nghĩa vụ trongviệc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Đại lý làmthủ tục hải quan còn là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu,

Trang 6

nhập khẩu thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan và thực hiện cáccông việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng Hay nóicách khác, Đại lý Hải quan là một đại lý thương mại, hoạt động trên nguyêntắc đại diện, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi được ủy quyền.Đại lý sẽ đứng ra thay mặt chủ hàng làm các thủ tục với các cơ quan hải quan,sao cho công việc đó được nhanh chóng, chính xác và thuận lợi Vì vậy,người đại lý làm thủ tục hải quan phải hiểu biết pháp luật hải quan, nghiệp vụkhai hải quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi được ủyquyền Bên đại lý phải thấy được trách nhiệm và nghĩa vụ quan trọng củamình để làm tốt công việc mà phía doanh nghiệp ký kết hợp đồng qua đó tạođược niềm tin với khách hàng, nâng cao uy tín, giảm thiểu thời gian và chi phíthông quan hàng hóa.

1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động Đại lý Hải quan:

Các chủ thể tham gia vào hoạt động Đại lý Hải quan bao gồm: Bên đại

lý, bên giao đại lý và bên thứ ba (thường được hiểu là cơ quan hải quan)

1.2.1 Bên đại lý:

Theo điều 167, luật Thương mại năm 2005 quy định: “bên đại lý làthương nhân nhận hàng hóa để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại

lý mua hoặc là bên nhận ủy quyền cung ứng dịch vụ”

Theo điều 1 và điều 2 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của Đại lý Hảiquan thì Đại lý Hải quan phải là thương nhân và phải đáp ứng các điều kiện

sau:

- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

- Có ít nhất một nhân viên Đại lý Hải quan

- Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan hải quan để thựchiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục hải quan tỉnh, thành phố (dưới đâygọi tắt là Cục hải quan tỉnh) đã thực hiện hải quan điện tử

Theo khoản 2, điều 7 luật Doanh nghiệp 2005 quy định: đối với ngành,nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều

Trang 7

kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điềukiện theo quy định Như vậy, dịch vụ làm thủ tục hải quan là lĩnh vực kinhdoanh có điều kiện nên phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đại lý Hải quan phải có ký quỹ để đảm bảo hoàn thành được nghĩa vụtài chính đối với hàng hóa xuất nhập khẩu xuất nhập khẩu Vì khi thực hiệncông việc khai thuê bên đại lý sẽ phải thay mặt chủ hàng nộp khoản thuế đốivới lô hàng Số tiền ký quỹ tối thiểu bằng với số thuế phải nộp của hàng hóaxuất nhập khẩu

- Đại lý Hải quan phải đáp ứng được điều kiện về cơ sở vật chất kỹthuật vì trong quá trình hiện đại hóa hải quan như hiện nay đại lý phải đảmbảo được các yêu cầu về khai báo và làm thủ tục nhanh chóng,thuận tiện Đây

là yêu cầu tối thiểu đối với hoạt động của một đại lý

- Đại lý Hải quan phải có đội ngũ nhân lực có năng lực chuyên mônđảm bảo am hiểu trong lĩnh vực khai và làm thủ tục hải quan Đây là một điềukiện tiên quyết và quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mộtđại lý Vì nếu nhân viên đại lý không đủ năng lực sẽ không thực hiện tốtquyền và nghĩa vụ của mình

- Phải chấp hành tốt pháp luật và chịu sự quản lý của cơ quan hải quan.Việc chấp hành tốt chính sách về hải quan góp phần quan trọng trong việcthúc đẩy tiến trình cải cách hiện đại hóa, tự động hóa quy trình, thủ tục hảiquan là đòi hỏi của cả cơ quan hải quan và chủ hàng đối với Đại lý Hải quan.Đồng thời, quá trình hoạt động của đại lý phải chịu sự quản lý của cơ quanhải quan, nếu đại lý vi phạm pháp luật về hải quan thì có thể bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật, bồi thường thiệt hại nếu có và có thể còn bị cấm hoạt độngtrong lĩnh vực này trong một thời gian nhất định

Ngoài bốn điều kiện trên, pháp luật còn quy định các điều kiện để trởthành nhân viên hoạt động đại lý Cụ thể theo Điều 3 Nghị định số14/2011/NĐ-CP đã quy định về điều kiện làm nhân viên Đại lý Hải quan,phảiđáp ứng các điều kiện sau:

- Là công dân Việt Nam

- Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật

- Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan

Trang 8

- Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là

ba (03) tháng

So với Nghị định số 79/2005/NĐ-CP thì các điều kiện trên được quyđịnh chặt chẽ hơn, cụ thể là Nghị định số 79/2005/NĐ-CP không quy địnhđiều kiện 4: thời gian làm việc cho Đại lý Hải quan nơi cấp thẻ ít nhất là 03

tháng trở lên.Việc quy định điều kiện này đã thắt chặt thêm phạm vi đối tượng

được tham gia hoạt động làm nhân viên đại lý Theo Thông tư số BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 14/2011/NĐ-CPhướng dẫn cụ thể: về bằng trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luậtđược hiểu là bằng tốt nghiệp của tất cả các loại hình đào tạo theo quy định củapháp luật

80/2011/TT-Đồng thời tại điều 4 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP cũng quy định cácđối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan:

- Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấphành hình phạt tù

- Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan

và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻnhân viên Đại lý Hải quan

- Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức

Các quy định này cũng nhằm thắt chặt hơn phạm vi các đối tượng đượcphép tham gia vào loại hình dịch vụ đặc biệt này Sau khi đáp ứng các điềukiện trên các đối tượng này được làm hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý theoquy định của Nghị định số 14/2011/NĐ-CP Hồ sơ cấp thẻ nhân viên Đại lýHải quan gồm:

- Đơn xin cấp thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định

- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ theo quy định

- Bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân viên Đại lý Hải quan.Người đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý phải lập hồ sơ gửi cho Đại lýHải quan nơi đang làm việc để được cấp thẻ nhân viên Đại lý Hải quan Thờihạn cấp thẻ là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơcấp thẻ Trường hợp từ chối cấp thẻ, Đại lý Hải quan phải thông báo rõ lý dobằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ biết Khi nhân viên đã được cấp thẻ,

Trang 9

doanh nghiệp của các nhân viên đó trước khi muốn đi vào hoạt động phải lập

hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm Đại lý Hải quan theo quy định tại Nghị định

số 14/2011/NĐ-CP gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính

Theo quy định, hoạt động của Đại lý Hải quan gồm:

- Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng

- Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thôngtin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu

- Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi tronghợp đồng, gồm:

 Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan

 Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu

 Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy địnhcủa pháp luật

- Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghitrong hợp đồng, gồm:

 Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu;

 Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của

cơ quan hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp thực hiện khôngđúng những công việc được ủy quyền, khai không đúng những thông tin vàchứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp

Đại lý làm thủ tục hải quan với tư cách là người nhận làm dịch vụ đại

lý có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ trong luật Thươngmại, cụ thể có quyền ký hợp đồng với chủ hàng và được hưởng phí dịch vụ dochủ hàng thanh toán Đại lý phải thực hiện theo những quyền và nghĩa vụ ghitrong hợp đồng Cụ thể, Đại lý Hải quan có các quyền pháp lý sau:

Trang 10

- Yêu cầu chủ hàng bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh dohành vi vi phạm hợp đồng đại lý của chủ hàng gây ra;

- Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tincần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo ủy quyền của chủhàng ghi trong hợp đồng đại lý

Đại lý Hải quan có các nghĩa vụ pháp lý sau:

- Đại lý Hải quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm viđược ủy quyền trong hợp đồng; chấp hành đúng quy định của pháp luật về hảiquan và các luật có liên quan; chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của ngườikhai hải quan thực hiện không đúng những công việc được ủy quyền, khaikhông đúng những thông tin và các chứng từ có liên quan do chủ hàng cungcấp

- Đồng thời đại lý có nghĩa vụ thực hiện các công việc khác theo yêucầu của chủ hàng: nộp thuế, phí, lệ phí hải quan cho lô hàng xuất, nhập khẩu;thay mặt chủ hàng yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại và điều chỉnh cácquyết định liên quan đến hàng hóa mà đại lý đứng ra làm thủ tục

- Đại lý Hải quan là người khai hải quan và hưởng phí, chịu sự điềuchỉnh như trong hợp đồng đã quy định đồng thời chịu cả sự điều chỉnh củacác văn bản luật nên nếu đại lý làm sai sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vicủa mình Bên cạnh đó, đối với hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hảiquan, đại lý có thể thay mặt cơ quan hải quan khi được ủy quyền làm một sốcác công việc phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan hải quan như: nhờlưu trữ hồ sơ để phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan, cung cấp cácthông tin về chủ hàng, hàng hóa cho cơ quan hải quan khi cần thiết Nhưvậy có thể nói, Đại lý Hải quan có nghĩa vụ kép đối với cả phía cơ quan hảiquan và phía doanh nghiệp

1.2.2 Bên giao đại lý:

Theo điều 167, luật Thương mại năm 2005 quy định: “bên giao đại lý

là thương nhân giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại

lý mua hàng hoặc là thương nhân ủy quyền thực hiện dịch vụ cung ứng dịchvụ” Trong trường hợp này bên giao đại lý chính là các doanh nghiệp có hànghóa xuất nhập khẩu thuê Đại lý Hải quan làm nhiệm vụ khai hải quan Chủ

Trang 11

giữa hai bên Đây là một hợp đồng dịch vụ ủy quyền trong đó chủ hàng thựchiện ủy quyền cho đại lý đứng tên mình làm thủ tục thay Khi tham gia hợpđồng này cả hai bên đều được quy định quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể Theo

đó, bên chủ hàng sẽ được hưởng quyền và lợi ích trong việc được đại lý thựchiện thay, còn bên đại lý sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những viphạm mình gây ra trong quá trình khai và làm thủ tục ( nếu có) Do đó bênchủ hàng sẽ phải có nghĩa vụ cung cấp các thông tin đầy đủ chính xác cho bênđại lý để tránh những sự cố xảy ra

Trách nhiệm của chủ hàng được quy định cụ thể như sau:

- Ký hợp đồng với Đại lý Hải quan về phạm vi ủy quyền, trách nhiệmcủa mỗi bên

- Cung cấp cho Đại lý Hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thôngtin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với trường hợp cung cấp khôngchính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng,cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho Đại lý Hải quan dẫn đếnhành vi vi phạm pháp luật

Hiện nay các doanh nghiệp thuê đại lý làm thủ tục hải quan ngày càngnhiều nên việc quy định rõ nghĩa vụ và quyền hạn cho chủ hàng là một việchết sức cần thiết để tạo thuận lợi và tránh gian lận Cụ thể quyền và nghĩa vụcủa chủ hàng được quy định như sau:

- Ký hợp đồng với Đại lý Hải quan về phạm vi uỷ quyền, trách nhiệmcủa mỗi bên

- Cung cấp cho Đại lý Hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thôngtin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với trường hợp cung cấp khôngchính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng,cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho Đại lý Hải quan dẫn đếnhành vi vi phạm pháp luật

Hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh, phương tiện vận tải xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tragiám sát của cơ quan hải qua, phải được vận chuyển đúng tuyến đường, quacửa khẩu đúng theo quy định của pháp luật

Trang 12

Vì vậy, quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu làtrách nhiệm của chủ hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh, phương tiệnvận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Đại lý Hải quan được quyền thay mặtchủ hàng để thực hiện quyền và nghĩa vụ có liên quan đến hàng hóa nêu trên(được thể hiện trên hợp đồng giữa chủ hàng với Đại lý Hải quan) Những nộidung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ hàng mà không ghi trong hợpđồng hoặc tính trung thực liên quan đến hồ sơ hải quan mà chủ hàng cung cấp

để Đại lý Hải quan khai báo với cơ quan hải quan thì chủ hàng phải chịu tráchnhiệm trực tiếp trước pháp luật

Khi tham gia vào quan hệ dịch vụ với Đại lý Hải quan, chủ hàng sẽgiảm thiểu được rất nhiều chi phí dành cho việc duy trì một số lượng nhânviên thường trực tại doanh nghiệp để thực hiện công việc khai hải quan Đồngthời doanh nghiệp cũng không phải bỏ chi phí vào việc đầu tư trang thiết bị,phương tiện hiện đại phục vụ cho việc làm thủ tục Điều này giúp cho doanhnghiệp tránh lãng phí, tuy nhiên trên thực tế lại có rất nhiều doanh nghiệpkhông có thói quen đi thuê đại lý làm thủ tục cho bởi họ lo lắng về chất lượngcủa dịch vụ cũng như Đại lý Hải quan không đảm bảo được nhu cầu của họ.Đây là một vấn đề còn tồn tại nhiều trong thực tế nên đòi hỏi các bên tham giacần có các giải pháp thiết thực để cải thiện tình hình

Vì bên đại lý nhận được sự quan tâm đặc biệt của cơ quan hải quan nêncông tác đào tạo, thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cũng được coitrọng và quy định cụ thể trong các văn bản luật hiện hành Việc cấp thẻ nhân

Trang 13

viên được thực hiện thông qua Cục Hải quan các địa phương và Tổng cục Hảiquan Cụ thể tại điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiệnNghị định số 14/2011/NĐ-CP có nêu rõ về cơ sở đào tạo, bao gồm:

- Tổng cục Hải quan (Trường Hải quan Việt Nam);

- Học viện Tài chính (Khoa Thuế - Hải quan);

- Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan;

- Các cơ sở đào tạo khác trong hệ thống giáo dục, đào tạo của ViệtNam

Nghị định số 14/2011/NĐ-CP cũng quy định rõ các quyền hạn và nghĩa

vụ của cơ quan hải quan mà cụ thể là tại điều 10 về kiểm tra, giám sát hoạtđộng Đại lý Hải quan: cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việcthực hiện các quy định tại nghị định này của các Đại lý Hải quan Đồng thờitại điều 12 nghị định này cũng đã nói rõ về hỗ trợ của cơ quan hải quan đốivới Đại lý Hải quan thì: cơ quan hải quan hỗ trợ miễn phí cho Đại lý Hải quantrong các lĩnh vực sau:

- Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa Đại lý Hải quan với cơquan hải quan

- Tư vấn về thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu

- Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan

- Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan

Đồng thời bên hải quan còn có quyền khen thưởng hay tạm ngừng hoặcchấm dứt hoạt động của các Đại lý Hải quan vi phạm pháp luật theo quy địnhtại Điều 13, 14 nghị định này Đại lý Hải quan có quá trình chấp hành tốtpháp luật hải quan thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật Về vấn

đề xử lý vi phạm, pháp luật cũng quy định rất cụ thể:

- Đối với Đại lý Hải quan thì Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định dừng hoạt độngcủa Đại lý Hải quan trong các trường hợp sau: Đại lý Hải quan không đáp ứngcác điều kiện quy định tại Điều 2 nghị định này; Đại lý Hải quan thông đồngvới chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan; Đại lý Hải quan tự ý thay đổitên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;Đại lý Hải quan đã tự chấm dứt hoạt động; Đại lý Hải quan đã bị tạm dừng

Trang 14

hoạt động hai lần trong 1 năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan (Đây làđiểm mới của Nghị định 14/2011/NĐ-CP so với Nghị định 79/2005/NĐ-CP)

- Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động của Đại

lý Hải quan trong các trường hợp sau: Không thực hiện đầy đủ các tráchnhiệm của Đại lý Hải quan theo quy định của nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật; không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyếtđịnh xử phạt của cơ quan hải quan khi có hành vi vi phạm pháp luật về hảiquan; cho mượn danh nghĩa trong hoạt động Đại lý Hải quan; Đại lý Hải quan

bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai lần trong 01năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên Đại lý Hải quan (Điểmmới của Nghị định 14/2011/NĐ-CP so với Nghị định 79/2005/NĐ-CP)

Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khiĐại lý Hải quan khắc phục xong hậu quả

- Đối với nhân viên Đại lý Hải quan: cơ quan hải quan quyết định thuhồi thẻ của nhân viên Đại lý Hải quan trong các trường hợp sau: nhân viênĐại lý Hải quan có một trong các hành vi vi phạm sau:

- Buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của ngườikhác;

- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của doanh nghiệpkhông ký hợp đồng với Đại lý Hải quan nơi nhân viên Đại lý Hải quan làmviệc;

- Hối lộ nhân viên hải quan hoặc có các hành vi tiêu cực khác liên quanđến việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

Đại lý Hải quan nơi nhân viên Đại lý Hải quan có văn bản đề nghị cơquan hải quan thu hồi thẻ

Các hành vi vi phạm pháp luật khác của Đại lý Hải quan và nhân viênĐại lý Hải quan trong lĩnh vực hải quan, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạmhành chính theo quy định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật

1.3 Các đặc trưng cơ bản của Đại lý Hải quan:

Đại lý Hải quan có các đặc trưng chính như sau:

Trang 15

Thứ 1: Về chủ thể Đại lý Hải quan là hoạt động thương mại phát sinh

giữa người có hàng hóa xuất nhập khẩu (bên giao đại lý) và bên Đại lý Hảiquan

Như đã nói ở trên Đại lý Hải quan là một thương nhân, mà theo điều 6luật Thương mại năm 2005 quy định: “thương nhân bao gồm tổ chức kinh tếđược thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên và có đăng ký kinh doanh” Vậy Đại lý Hải quan muốn đi vàohoạt động phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Điều nàycũng được quy định cụ thể tại điều 7 của luật Thương mại 2005: “thươngnhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Trườnghợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọihoạt động của mình theo quy định của luật Thương mại và quy định khác củapháp luật”

Chủ hàng là người có hàng hóa xuất nhập khẩu và muốn thuê đại lýthực hiện việc khai hải quan và một số công việc khác liên quan đến việc xuấtnhập khẩu lô hàng Trong trường hợp này chủ hàng có trách nhiệm phải cungcấp cho đại lý các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác, đảmbảo cho việc làm thủ tục và thông quan hàng hóa, đồng thời bên chủ hàngcũng sẽ phải chịu trách nhiệm khi cung cấp thông tin không chính xác dẫnđến việc vi phạm pháp luật

Thứ 2: Đại lý Hải quan mang đậm đặc trưng của một hình thức đại lý

cung ứng dịch vụ

Được quy định tại điều 21 luật Hải quan Việt Nam năm 2001 sau đó làluật Hải quan năm 2005 sửa đổi bổ sung và được ban hành cụ thể tại Nghịđịnh 79/2005/NĐ–CP của Chính phủ ngày 16 tháng 6 năm 2005 và được sửachữa thay thế bằng Nghị định 14/2011/NĐ–CP của Chính phủ ngày16/02/2011, quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủtục hải quan Đại lý Hải quan là một tổ chức pháp nhân có con dấu riêng, khiđược ủy quyền bởi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Đại lý Hải quan phảichịu trách nhiệm khi xảy ra sai sót vi phạm Do đại lý nhân danh mình đểkhai, kí tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trước phápluật nếu khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàngcung cấp Qua đó ta thấy rằng với tư cách là một pháp nhân, Đại lý Hải quancung ứng dịch vụ khai hải quan Điều này là sự khác biệt lớn giữa Đại lý Hảiquan với việc ủy quyền cho các doanh nghiệp giao nhận làm thủ tục hải quan

Trang 16

cho hàng hóa xuất nhập khẩu trước đây Vì người được doanh nghiệp xuấtnhập khẩu ủy quyền chỉ căn cứ vào văn bản ủy quyền, mà không ký tên, đóngdấu trên tờ khai hải quan, do vậy không phải chịu trách nhiệm khi xảy ra saisót.

Thứ 3: Hoạt động Đại lý Hải quan phát sinh trên cơ sở hợp đồng

Theo đó khi doanh nghiệp có nhu cầu thì bên đại lý sẽ xem xét và đápứng nhu cầu về hoạt động khai hải quan Khi đó giữa đại lý và doanh nghiệpxuất nhập khẩu sẽ hình thành hợp đồng đại lý bằng văn bản cụ thể và cùngđáp ứng yêu cầu của một hợp đồng

Hợp đồng Đại lý Hải quan được ký kết dựa trên cơ sở căn cứ sau đây:

- Luật Thương mại

- Luật Hải quan

- Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ban hành ngày 16/02/2011 quy định vềđiều kiện đăng ký và hoạt động của Đại lý Hải quan

- Nhu cầu của các bên tham gia ký kết hợp đồng

Thông thường hợp đồng kinh tế được kí kết theo nguyên tắc tự nguyện,cùng có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tàisản cho nên hình thức ký kết rất linh hoạt và thuận tiện cho cả hai bên nhưcông văn, điện báo, đơn chào hàng , đơn đặt hàng… Nó có hiệu lực pháp lý từthời điểm các bên đã ký vào văn bản hoặc từ khi các bên nhận được tài liệugiao dịch thể hiện thỏa thuận về tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng Tuy nhiên đối với hợp đồng Đại lý Hải quan, luật Hải quan Việt Nam quyđịnh phải được ký kết bằng văn bản

Hợp đồng Đại lý Hải quan về bản chất là hợp đồng dịch vụ do đó phầnnội dung của nó thường cũng có những phần cơ bản như phần mở đầu và

Trang 17

phần thông tin về chủ thể hợp đồng; phần những điều khoản căn bản 2 bênthỏa thuận; phần những điều khoản khác; phần cuối của hợp đồng Tuy nhiêntrong nội dung của hợp đồng Đại lý Hải quan có những phần của Đại lý cóđặc thù riêng.

Phần mở đầu của hợp đồng Đại lý Hải quan giữa các doanh nghiệptrong nước ký kết với nhau phải có quốc hiệu Nếu hợp đồng ký kết giữadoanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài thì không cần Phầnquốc hiệu thường đặt ở giữa trang, chính giữa bản hợp đồng

Mỗi hợp đồng ký kết phải có số hợp đồng và ký hiệu hợp đồng Số hợpđồng thường xác định theo số thứ tự của hợp đồng mà doanh nghiệp lập hợpđồng đã ký kết Ký hiệu hợp đồng thường là ký hiệu sử dụng cho từng loạihợp đồng Việc đánh số và ký hiệu hợp đồng nhằm làm thuận lợi cho công táckiểm tra, tra cứu Trên bản hợp đồng số và ký mã hiệu thường đặt ở bên trêngóc trái

Tên hợp đồng được in đậm to, căn giữa dòng

Ngày tháng ký hợp đồng thường được ghi ở góc phải, trên tên hợpđồng

Thời gian và địa điểm ký hợp đồng: đây chính là mốc thời gian vàkhông gian diễn ra việc ký hợp đồng giữa bên Đại lý Hải quan và chủ hànghóa có hàng hóa cần kê khai hải quan Nội dung này phải xác định rõ ràng cụthể Thông tin này được sử dụng là căn cứ quan trọng để các chủ thể hợpđồng ấn định thời hạn của hợp đồng được bắt đầu và kết thúc lúc nào Mặtkhác nó còn được sử dụng để chứng minh sự giao dịch của các bên khi cầnthiết

Phần thông tin về những chủ thể hợp đồng bao gồm :

- Chủ thể của hợp đồng Đại lý Hải quan bao gồm bên chủ hàng có hànghóa xuất nhập khẩu cần kê khai hải quan và bên Đại lý Hải quan Thôngthường bên chủ hàng được gọi là bên A, bên Đại lý Hải quan được gọi là bênB

- Thông tin về mỗi bên cần được đề cập đến trong hợp đồng bao gồm:

- Tên doanh nghiệp

- Địa chỉ doanh nghiệp: ghi rõ nơi có trụ sơ pháp nhân đóng, khi cần cóthể tìm đến nhau để liên hệ và giao dịch

Trang 18

Điện thoại, telex, Fax.

Số hiệu tài khoản mở ngân hàng: số hiệu phải ghi đầy đủ , rõ ràng vàghi chính xác tên ngân hàng

- Người đại diện ký kết hợp đồng: về nguyên tắc phải là người đứngđầu pháp nhân hoặc là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh Song có

ủy quyền cho nguời khác theo đúng pháp luật quy định

Khi ghi các thông tin trên vào hợp đồng, hai bên phải kiểm tra tínhchính xác của thông tin được khai báo để đề phòng rủi ro khi thực hiện hợpđồng

Phần những điều khoản thỏa thuận:

Khi hợp đồng đại lý hải quan hai bên thường cam kết những nội dungsau:

Điều khoản về đối tượng hợp đồng: điều khoản này chỉ rõ các công

việc về thủ tục hải quan mà chủ hàng ủy quyền cho Đại lý Hải quan thực hiện.Tên các công việc phải rõ ràng và thống nhất với cách gọi chung của hảiquan Các công việc thuộc thủ tục hải quan mà chủ hàng có thể thuê Đại lýHải quan bao gồm:

+ Khai và nộp tờ khai hải quan

+ Nộp, xuất trình chứng từ thuộc tờ khai hải quan Trong trường hợpthực hiện hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hảiquan qua hệ thống xử lý dữ liệu điển tử của hải quan

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm quy định cho việckiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật

Điều khoản về thời gian thực hiện:

Thời gian thực hiện làm thủ tục hải quan liên quan nhiều đến thời gianthông quan hàng hóa nên chủ hàng yêu cầu Đại lý Hải quan hoàn tất việc kêkhai đúng theo thời gian nhất định Tuy nhiên, việc thông quan hàng hóanhanh hay chậm còn phụ thuộc nhiều vấn đề khác nên không thể quy địnhthời gian thông quan hàng hóa cho Đại lý Hải quan

Điều khoản về giả cả dịch vụ:

Trang 19

Điều khoản này chỉ rõ lượng tiền mà bên chủ hàng phải trả cho Đại lýHải quan khi Đại lý Hải quan làm xong thủ hải quan theo các nôi dung đã kýkết Giá cả do hai bên tự thỏa thuận với nhau Điều khoản này rất quan trọngcần phải ghi chính xác rõ ràng theo thỏa thuận của các bên Khi đinh giá cầnnêu rõ số lượng loại tiền thanh toán VND hay USD.

- Điều kiện về địa điểm và thời gian giao chứng từ:

Điều khoản này quy định thời gian bên chủ hàng giao cho bên đại lý bộchứng từ gốc, hàng hóa để Đại lý Hải quan tiến hành làm thủ tục hải quan

Điều khoản này quy định rõ thời hạn bên đại lý phải thực hiện xong thủtục hải quan

Điều khoản này quy định rõ lịch giao nhận, khối lượng giao nhận vàphương pháp giao nhận

- Điều khoản về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán là điềukhoản quan trọng Hai bên bàn bạc và lựa chọn một trong những phương thứcthanh toán, điều kiện thanh toán và thời hạn thanh toán phù hợp: thanh toánbằng séc; ủy nhiệm chi; tiền mặt… thanh toán một lần hay nhiều lần và thờihạn thanh toán

Bên cạnh các điều khoản trên, hợp đồng Đại lý Hải quan còn có thể cómột số điều khoản sau:

+ Điều khoản cam kết của bên chủ hàng về độ tin cậy của bộ chứng từ,hàng hóa

+ Điều khoản về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

+ Điều khoản về trách nhiệm vật chất

+ Điều khoản về hiệu lực hợp đồng

+ Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng…

Phần cuối của hợp đồng: cũng như bản hợp đồng khác cuối bản hợpđồng thường có:

+ Số lượng bản hợp đồng có giá trị như nhau

+ Thời hạn có hiệu lực

+ Đại diện của các bên ký vào hợp đồng

Trang 20

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, tùy thuộc vào chất lượng của việcthực hiện hợp đồng, hai bên có thể thực thi thưởng phạt hợp đồng theo quyđịnh của nhà nước.

Thứ 4: Trong hoạt động Đại lý Hải quan, bên đại lý chịu sự giám sát,

quản lý trực tiếp từ cơ quan hải quan

Sự giám sát, quản lý trực tiếp của cơ quan hải quan đối với bên đại lýđược thể hiện rõ ở việc đại lý phải đăng ký mới được phép hoạt động, cấp thẻnhân viên đại lý, tổ chức thi lấy chứng chỉ khai hải quan… Đây là điều phổbiến không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới

1.4 Tổ chức bộ máy hoạt động của Đại lý Hải quan:

Tổ chức bộ máy hoạt động của Đại lý Hải quan là yếu tố quan trọngcần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện cũng như hiệu quả kinhdoanh của các tổ chức Đại lý Hải quan

Tổ chức Đại lý Hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, chiếnlược của doanh nghiệp để xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy tổchức của mình

Tổ chức bộ máy hoạt động của Đại lý Hải quan là việc thiết lập môhình tổ chức và mối liên hệ vê chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận trong tổchức và mối quan hệ trong nội bộ phận với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụkinh doanh của doanh nghiệp đại lý hải quan

Cũng như các doanh nghiệp dịch vụ khác, nội dung xây dựng bộ máy

tổ chức hoạt động của Đại lý Hải quan bao gồm năm nội dung chính: lựachọn mô hình; quy định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan

hệ ngang dọc của từng bộ phận trong hệ thống; không ngừng hoàn thiện cơchế hoạt động của doanh nghiệp; phù hợp với phạm vi và đối tượng kháchhàng của doanh nghiệp; phù hợp với tính chất công việc của Đại lý Hải quan

Tổ chức bộ máy hoạt động của Đại lý Hải quan chỉ phát huy tác dụngkhi đáp ứng các yêu cầu: cơ cấu tổ chức phải phù hợp với quy trình nghiệp vụcủa Đại lý Hải quan; phải xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng khâu,từng bộ phận trong tổ chức và mối liên hệ giữa chúng; không ngừng cải tiến

bộ máy cho phù hợp với yêu cầu của kinh doanh

Trang 21

Bộ máy tổ chức Đại lý Hải quan cần được tổ chức một cách khoa học,đáp ứng đòi hỏi của thị trường và giúp cho Đại lý Hải quan đạt được mục tiêukinh doanh.

Có nhiều mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh của Đại lý Hải quan Tuynhiên hiện nay có hai loại mô hình Đại lý Hải quan được sử dụng rộng rãi: môhình tổ chức kinh doanh theo khu vực địa lý và mô hình tổ chức kinh doanhsản phẩm

Mô hình tổ chức kinh doanh sản phẩm phù hợp với đại lý có bạn hàngtruyền thống ở một số lĩnh vực nhất định Đối tượng cần làm thủ tục hải quantương đối ổn định Kiểu tổ chức này có ưu thế lớn nhất là vận dụng được triệt

để lợi thế về trình độ, kinh nghiệm làm thủ tục hải quan, góp phần rút ngắnthời gian làm thủ tục cũng như giảm thiểu sai sót trong quá trình làm thủ tục.Tuy nhiên nó lại có yếu điểm trong việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của kháchhàng, mất cân đối về quyền lợi và nghĩa vụ của các nhóm làm thủ tục hảiquan theo nhứng nhóm hàng khác nhau

Tổ chức bộ máy kinh doanh khu vực địa lý là kiểu tổ chức dành choĐại lý Hải quan kinh doanh trên địa bàn rộng và quy mô lớn Tổ chức bộ máykinh doanh theo khu vực địa lý giúp cho doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu sátsao hơn, tạo lập mối quan hệ với bạn hàng cũng như hải quan địa phương,giảm thiệu chi phí dịch chuyển của cán bộ làm thủ tục hải qua cũng như chiphí giao dịch Tuy nhiên theo cách tổ chức này bộ máy có vẻ cồng kềnh vàcông tác quản lý gặp nhiều khó khăn

1.5 Vai trò của Đại lý Hải quan trong nền kinh tế:

Mỗi hình thức đại lý đều có chức năng và vai trò khác nhau trong sựphát triển kinh tế xã hội nói chung và đặc thù của từng ngành nói riêng Làmột thực thể kinh tế, Đại lý Hải quan hình thành đóng góp một phần khôngnhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thứ nhất: Đại lý Hải quan giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

thông quan nhanh hàng hóa, tránh được những sai sót, vi phạm trong quátrình làm thủ tục hải quan

Đặc trưng chủ yếu của Đại lý Hải quan là cung cấp dịch vụ có tính chấtđặc trưng cao về thủ tục hải quan, có kiến thức rõ ràng theo quy trình đào tạocủa cơ quan nhà nước, đã dần tạo nên một quy mô vượt trội so với hình thức

Trang 22

khai thuê ban đầu Riêng với mỗi Đại lý Hải quan, trong giai đoạn đầu do cònthiếu vốn và năng lực nên họ thường kết hợp nhiều cách khác nhau nhằmtránh vi phạm pháp luật, nhưng sau đó do có sự tích lũy về vốn và kinhnghiệm họ hướng tới cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt hơn, tức là họ dầndần phát triển ở quy mô tổng hợp như dịch vụ giao nhận vận tải đi kèm nhằmcung cấp dịch vụ một cách triệt để, để khai thác mọi tiềm năng một cách tối

vi phạm trong quá trình làm thủ tục Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phígiảm thời gian cho qúa trình thông quan hàng hóa

Thứ 2: Đại lý Hải quan phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh

nghiệp giảm chi phí đầu tư vào bộ phận xuất nhập khẩu, tiết kiệm được chiphí quản lý

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ việc đầu tư cho doanh nghiệpmình một bộ phận xuất nhập khẩu là một vấn đề khó do nhiều nguyên nhânkhác nhau như: vốn, văn phòng, chi phí quản lý, tiền lương Đồng thời hoạtđộng xuất nhập khẩu không thường xuyên của doanh nghiệp nên việc đầu tưvào bộ phận xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận của doanhnghiệp Chính vì thế thông qua đại lý hải quan sẽ giúp cho doanh nghiệpkhông tốn nhiều chi phí, vừa thuận tiện lại mang tính hiệu quả cao Bên cạnh

đó ngành hải quan đang ngày càng phát triển, ngày càng có xu hướng hộinhập với quốc tế cao, việc sử dụng công nghệ vào ngành ngày càng nhiều.Việc thực hiện khai báo hải quan thông qua mạng máy tính đang ngày càngphổ biến, nhưng đối với nhiều doanh nghiệp đây là một vấn đề khó khăn do

họ tiếp xúc với nhiều công nghệ mới Vì vậy thông qua Đại lý Hải quan họ sẽtiết kiệm được chi phí cho việc đầu tư vào mảng xuất nhập khẩu, với khoảntiền đó doanh nghiệp có thể đầu tư, mở rộng quy mô

Thứ 3: Hạn chế được các hiện tượng tiêu cực phát sinh khi tiếp xúc với

cơ quan hải quan

Trang 23

Hiện tượng tiêu cực ở đây là các hoạt động không tuân theo quy địnhcủa pháp luật, nó diễn ra trong quá trình làm thủ tục, kiểm tra hàng hóa haybất kì khi nào có sự có mặt của cơ quan hải quan Vậy nguyên nhân chínhxuất phát từ đâu?

- Do sự hạn chế về hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp

- Không nắm rõ các quy trình thủ tục hải quan

- Tâm lý e ngại do không quen làm thủ tục

- Thời gian hạn chế

- Doanh nghiệp không có bộ phận xuất nhập khẩu do chi phí đầu tư lớn

- Công chức hải quan làm khó doanh nghiệp

Đối với cơ quan hải quan:

Thứ nhất: Tránh tình trạng ùn tắc, tạo ra sự thông thoáng tại các địa

điểm làm thủ tục hải quan

Đối với một doanh nghiệp lớn chuyên thực hiện các hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa, việc đầu tư cho mình một bộ phận xuất nhập khẩu làkhông khó, để nhằm mục đích thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu của mìnhngày càng phát triển hơn Từ đó đánh giá được tình hình hoạt động của doanhnghiệp đồng thời đưa ra định hướng cho doanh nghiệp trong tương lai Hiệnnay số doanh nghiệp lớn chiếm khoảng 15-20% trong số các doanh nghiệptham gia hoạt động xuất nhập khẩu, thì còn lại 80-85% doanh nghiệp vừa vànhỏ, hoạt động không thường xuyên và họ thường tự làm thủ tục hải quan màkhông có bộ phận chuyên xuất nhập khẩu để làm Điều đó đã tác động lớn tới

Trang 24

việc kê khai làm thủ tục hải quan tại các địa điểm làm thủ tục hải quan Theothống kê của Tổng cục Hải quan tại hội nghị tổng kết công tác hải quan năm

2011 và triển khai nhiệm vụ năm 2012 vào ngày 25/12/2011 vừa qua cho thấytrong năm 2011 số doanh nghiệp tham gia đăng ký làm thủ tục hải quan là 47nghìn doanh nghiệp, tăng 4,5% so với năm 2010 Số tờ khai hàng hóa xuấtkhẩu là 2,3 triệu tờ, tăng 14,6% so với năm 2010 Số tờ khai hàng hóa nhậpkhẩu là 2,4 triệu tờ, tăng 11,3% so với năm 2010 Với các con số trên ta cóthể thấy được khối lượng công việc của các công chức hải quan là rất lớn, nênviệc quá tải trong quá trình thông quan hàng hóa là một điều dễ hiểu, gây racác hiện tượng ùn tắc tại các địa điểm làm thủ tục Và sự ra đời Đại lý Hảiquan, với trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp cao, đồng thời đi vào hoạtđộng đã tạo ra sự thông thoáng, giảm tình trạng ùn tắc tại các địa điểm làmthủ tục, góp một phần rất lớn cho hoạt động tiếp nhận hồ sơ và thông quanhàng hóa của cơ quan hải quan

Thứ 2: Tạo điều kiện thuận lợi cho hiện đại hóa công tác quản lý hải

quan

Đại lý Hải quan phát triển thì số đầu mối cơ quan hải quan phải quản lýgiảm xuống, mặt khác các đầu mối này lại được đào tạo bài bản về làm thủtục hải quan, được trang bị phương tiện hiện đại nên đã tạo điều kiện thuận lợicho cơ quan hải quan tiến hành thực hiện nối mạng để triển khai chương trìnhkhai báo điện tử, thu thập thông tin, phân loại doanh nghiệp xuất nhập khẩu

và thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiêm tra, kiểm soát hải quan

Thứ 3: Giúp cho cơ quan hải quan tinh giản được bộ máy đồng thời đạt

được hiệu quả cao và triển khai được các chủ trương, chính sách một cáchnhanh chóng

Khi hoạt động của Đại lý Hải quan không hiệu quả, do quá trình mớihình thành, công việc của công chức hải quan là rất lớn Khi Đại lý Hải quanphát triển hơn, thông qua các đại lý hải quan đã giúp cho cơ quan hải quangiải quyết nhanh hơn các hoạt động kê khai khi áp dụng hải quan điện tử khi

xã hội ngày càng phát triển Điều đó làm cho bộ máy của cơ quan hải quanngày càng tinh giản hơn, hoạt động một cách hiệu quả hơn, đồng thời giúp cơquan hải quan phổ biết hay triển khai các văn bản, chính sách mới Đôi khicũng chính nhờ đội ngũ đại lý phát hiện ra các điểm bất cập trong các văn bảnpháp luật để cơ quan hải quan nhanh chóng điều chỉnh cho phù hợp

Trang 25

Thứ 4: Đại lý Hải quan hỗ trợ cơ quan hải quan trong hoạt động ngăn

ngừa tiêu cực, buôn lậu, gian lận thương mại

Với hoạt động của mình, Đại lý Hải quan là cầu nối giữa doanh nghiệp

và cơ quan hải quan, đã tránh được sự tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp và

cơ quan hải quan, từ đó hạn chế được những tiêu cực không đáng có như tiếptay cho doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thương mại, công chức hải quan thahóa biến chất

Qua đó ta có thể nhận thấy Đại lý Hải quan đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động của ngành Hải quan nói chung và doanh nghiệp nói riêng.Thông qua hoạt động của Đại lý Hải quan đã giải quyết được nhiều vấn đềcòn bất cập trong công tác triển khai thủ tục hải quan điện tử và hạn chế đượccác tiêu cực phát sinh, đồng thời giúp cho doanh nghiệp ngày càng tự tin hơnkhi tham gia hội nhập quốc tế

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Thực trạng hoạt động của Đại lý Hải quan tại Việt Nam thời gian qua

2.1.1: Sự hình thành và phát triển của Đại lý Hải quan trên thế giới:

Ở hầu hết các quốc gia, Đại lý Hải quan là một loại hình dịch vụ rấtphát triển trong hoạt động xuất nhập khẩu, đây là một khâu trong chuỗi dịch

vụ giao nhận hàng hóa mà nhiều nước đã áp dụng hiệu quả Hiện nay,cácquốc gia phát triển trên thế giới gần như 100% đã áp dụng thông quan điện tử,các thủ tục đều được thực hiện trên hệ thống tự động hóa nên hệ thống đại lýkhai thuê hải quan cũng mang tính đặc thù và phát triển chuyên nghiệp đápứng nhu cầu xã hội Nhìn chung, Đại lý Hải quan trên thế giới đều có một sốđặc điểm chung như sau:

Thứ nhất: Phải đáp ứng các điều kiện bắt buộc và cần thiết, đặc biệt là

các yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn của nhân viên đại lý với quytrình đào tạo và sát hạch theo quy định của pháp luật quốc gia đó Tại Hoa KỳChính phủ đã đề ra các quy định chặt chẽ đối với đại lý hải quan như phải cókinh nghiệm về thủ tục nhập khẩu hàng hóa, có kiến thức về các lĩnh vực liênquan như phân loại hàng hoá, xác định trị giá tính thuế và các mức thuế suấthiện hành áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Để có thể trở thành Đại

lý Hải quan, theo quy định của cơ quan hải quan và bảo vệ biên giới Mỹ(CBP), phải là công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên và không được làm trong bất kỳmột cơ quan nào của Chính phủ Liên bang Nếu có đủ các điều kiện này, ứng

cử viên phải tham dự kỳ thi cấp giấy phép đại lý làm thủ tục hải quan, nộpmột khoản lệ phí 200 USD trước kỳ kiểm tra là 30 ngày và được CBP chấpnhận Việc kiểm tra để cấp giấy phép cho Đại lý Hải quan là một kỳ kiểm tra

mở (cho phép sử dụng tài liệu liên quan) với 80 câu hỏi lựa chọn dựa trên cáctài liệu nghiệp vụ của CBP như Danh mục biểu thuế hài hoà của Mỹ(HTSUS), Luật các quy định của Liên bang, các văn bản nghiệp vụ của CBP

và tài liệu về các yêu cầu giao diện tự động giữa Thương mại và Hải quan Kỳkiểm tra này thường được CBP tổ chức tại các vùng vào ngày thứ hai đầu tiêncủa tháng 4 và ngày thứ hai đầu tiên của tháng 10 trong năm…

Trang 27

Thứ hai: Được quy định cụ thể và chặt chẽ trong các văn bản luật.

Luật Indonexia quy định người đại lý làm thủ tục hải quan đảm nhận việckhai hải quan thay mặt người nhập khẩu hay xuất khẩu nếu sai phạm thì ápdụng hình phạt như đối với người nhập khẩu hay người xuất khẩu Theo luậtTrung Quốc quy định doanh nghiệp khai thuê hải quan đã có đăng ký hoạtđộng với hải quan và được chủ hàng ủy quyền làm các thủ tục khai báo vànộp thuế hải quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật giống như chủhàng hóa xuất, nhập khẩu

Thứ ba: Đại lý Hải quan phải có một số vốn tối thiểu và phải có hệ

thống sổ sách và tài liệu lưu trữ bắt buộc rõ ràng, đúng quy định Luật Hoa

Kỳ quy định, người khai thuê hải quan phải lưu giữ và sắp xếp chứng từ ngănnắp, nguyên trạng Thời hạn lưu giữ chứng từ ít nhất là 05 năm sau ngày làmthủ tục cho hàng hóa

Cho đến nay Đại lý Hải quan không còn là một điều quá mới mẻ vớicác nước trên thế giới nữa, đặc biệt là các quốc gia phát triển Cũng đã có rấtnhiều nước thành công với loại hình dịch vụ này như Mỹ, Hàn Quốc Khikhoa học công nghệ ngày càng phát triển, hải quan điện tử được mở rộng và

áp dụng rộng rãi, yêu cầu đặt ra đối với Đại lý Hải quan cũng cao hơn, đòi hỏi

sự xứng tầm để đáp ứng được nhu cầu của xã hội Điều này hứa hẹn trongtương lai hệ thống Đại lý Hải quan của các nước trên thế giới sẽ còn tiến xahơn nữa

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Đại lý Hải quan ở Việt Nam:

Cũng nằm trong xu hướng phát triển chung của thế giới, đồng thời cũng

từ các nhu cầu khách quan của nền kinh tế như nhu cầu hội nhập, sự phâncông lao động quốc tế ngày càng sâu sắc, tính chất toàn cầu hóa trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa ngày càng cao dẫn đến lưu lượng hàng hóa traođổi mua bán giữa nước ta với các quốc gia khác cũng tăng lên nhanh chóng,

từ đó đòi hỏi nhu cầu làm thủ tục và thông quan hàng hóa phải nhanh chóng.Đồng thời cũng xuất phát từ các lợi ích mà đại lý làm thủ tục hải quan manglại cho các doanh nghiệp, cho hoạt động quản lý của cơ quan hải quan, chonền kinh tế xã hội đồng thời cũng chính là cho bản thân đại lý nên vào năm

1995, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đã báo cáo và xin phép Tổng cụcHải quan mở lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ khai báo hải quan và cấpgiấy chứng nhận hoạt động cho từng doanh nghiệp trên địa bàn nhằm đưahoạt động khai thuê hải quan vào sự quản lý của cơ quan hải quan Ngày

Trang 28

08/01/1999, đứng trước yêu cầu thúc bách của các doanh nghiệp đối với loạihình này, đồng thời để triển khai đồng bộ các nội dung đã được xây dựngtrong đề án cải cách thủ tục hải quan nêu tại Tờ trình Thủ tướng Chính phủsố: 146/TCHQ–GSQL ngày 14/01/1998 và đã được Thủ tướng Chính phủchấp thuận tại Công văn số 162/CP–KTTH ngày 17/02/1998, Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan đã ra Quyết định số 15/1999/QĐ–TCHQ ban hành

“Quy chế tạm thời quản lý dịch vụ khai thuê hải quan” thí điểm tại 7 địaphương là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa–VũngTàu Nội dung quy chế tạm thời cho phép tất cả các doanh nghiệp được thamgia hoạt động đăng ký làm dịch vụ này trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điềukiện được quy định trong quy chế Tuy nhiên vào thời điểm đó loại hình dịch

vụ này chưa thực sự phát triển theo đúng nghĩa của nó, vẫn còn rất manh mún

và việc nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan chỉ tập trung vào các cá nhân chuyênkhai thuê Sau một thời gian xây dựng sọan thảo Nghị định số 79/2005/NĐ-

CP của Chính phủ ra đời nhằm thiết lập một cơ sở pháp lý cụ thể để xây dựng

và phát triển loại hình Đại lý Hải quan này Đến nay thì Nghị định số79/2005/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định số 14/2011/NĐ-CP củaChính phủ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là từ khi Việt Nam gianhập WTO kéo theo sự gia tăng một cách mạnh mẽ của hàng hóa xuất nhậpkhẩu cả về số lượng và giá trị, nhu cầu làm thủ tục của các chủ hàng tăng lên,cộng thêm với các quy chế, chính sách pháp luật mới đã làm cho các quy trìnhlàm thủ tục, kiểm tra, quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu cảng trở nên phức tạphơn Do đó đã thúc đẩy hoạt động Đại lý Hải quan phát triển một cách nhanhchóng và mạnh mẽ trên khắp các tỉnh thành trên cả nước

Bên cạnh đó, do sự cải cách trong các quy chế và quy định pháp luật,việc một Đại lý Hải quan được hình thành không còn mang nặng tính “xin-cho” nữa, các điều kiện trở nên thông thoáng hơn, tạo môi trường mở cho cácđối tượng muốn hoạt động trong lĩnh vực này Cụ thể, kinh doanh đại lý được

mở rộng tới các đối tượng là thương nhân, có đăng ký kinh doanh Do đó,đây cũng là điều kiện tốt cho Đại lý Hải quan phát triển Đồng thời điều nàycũng mang lại những lợi ích cho phía cơ quan hải quan Trên thực tế, vấn đềgian lận thương mại mà các công chức hải quan gặp phải là một vấn đề khókhăn và rất phức tạp, cho nên thông qua đại lý, cơ quan hải quan sẽ kiểm soát

dễ dàng hơn đối với thông tin của từng lô hàng xuất nhập khẩu cũng như

Trang 29

thông tin từ các doanh nghiệp Điều này sẽ giúp giảm đáng kể khối lượngcông việc cho phía cơ quan hải quan, khi xảy ra gian lận cũng dễ dàng xử lýhơn.

Hoạt động Đại lý Hải quan được nhắc tới trong luật Hải quan năm 2001ban hành 29/06/2001 và được sửa đổi bổ sung bằng luật Hải quan 2005 ngày14/06/2005 Ngay sau đó ngày 16/06/2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 79/2005/NĐ-CP quy định điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý hảiquan Tiếp theo, Bộ Tài chính cũng đã có Thông tư số 73/2005/TT-BTC ngày05/09/2005 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP về việcquy định điều kiện đăng ký và hoạt động của Đại lý Hải quan Và Hướng dẫn17511/BTC-TCHQ về việc hướng dẫn cụ thể một số nội dung tại Thông tư số73/2005/TT-BTC Ngày 16/02/2011, Chính phủ ban hành nghị định số14/2011/NĐ-CP thay thế cho nghị định 79, kèm theo đó là Thông tư số80/2011/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 14/2011/NĐ-CP Qua

đó ta có thể thấy hoạt động Đại lý Hải quan ra đời và phát triển trên cơ sở gắnliền với các văn bản pháp lý, đây là một nền tảng quan trọng giúp loại hìnhdịch vụ này phát huy hết được vai trò của nó trong nền kinh tế

2.2 Đánh giá hoạt động Đại lý Hải quan tại Việt Nam thời gian qua

2.2.1 Những mặt đạt được của hoạt động Đại lý Hải quan trong những năm qua:

2.2.1.1 Đánh giá chung:

Tính đến hết tháng 8/2008, trên toàn quốc có 52 đại lý làm thủ tục hảiquan và khoảng gần 170 nhân viên Đại lý Hải quan Tổng số tờ khai do Đại lýHải quan tại TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác

đã ký tên, đóng dấu là khoảng gần 5.000 tờ khai, theo các loại hình cụ thể:

Số tờ khai loại hình nhập gia công: 1.608 tờ khai;

Số tờ khai loại hình xuất gia công: 601 tờ khai;

Số tờ khai loại hình nhập sản xuất xuất khẩu: 122 tờ khai;

Số tờ khai loại hình xuất sản xuất xuất khẩu: 50 tờ khai;

Số tờ khai loại hình nhập khẩu kinh doanh: 75tờ khai;

Số tờ khai loại hình xuất khẩu kinh doanh: 28 tờ khai;

Số tờ khai loại hình phi mậu dịch: 17 tờ khai;

Trang 30

Số tờ khai loại nhập chế xuất: 292 tờ khai;

Số tờ khai loại hình nhập/sản xuất chế xuất: 1201 tờ khai;

Số tờ khai loại hình tạm nhập–tái xuất, tạm xuất–tái nhập: 34 tờ khai Qua các con số trên có thể thấy, số tờ khai được các Đại lý Hải quan kýtên, đóng dấu ở loại hình nhập gia công chiếm tỉ lệ cao nhất hơn 33%, tiếp sau

đó là tờ khai loại hình nhập/sản xuất chế xuất chiếm tỉ lệ 24,8% và loại tờkhai được Đại lý Hải quan thực hiện chiếm tỉ lệ ít nhất là tờ khai loại hình phimậu dịch, chỉ chiếm 0,35%

Năm 2010 theo số liệu của Bộ Tài chính cho thấy, đến nay cả nước có

91 doanh nghiệp được công nhận là Đại lý Hải quan, các Đại lý Hải quan khai

và làm thủ tục hải quan được 69.652 tờ khai hải quan

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hiện nay trên cả nước cókhoảng hơn 110 Đại lý Hải quan đang hoạt động, trong đó khu vực miền Bắc

là khoảng 31 đại lý, dẫn đầu là Hà Nội; khu vực miền Trung và miền Nam là

80 đại lý, dẫn đầu là thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể như sau:

Bảng 1: Số lượng Đại lý Hải quan tại một số tỉnh thành trong cả nước (2011)

Ngày đăng: 20/05/2019, 14:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w