1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế tỉnh Nam Định

62 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 625 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các luật thuế , luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nước Cộnghoà XHVN khoá IX ,kỉ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997,được chư tịch nước kí công bố phát lệnh ngày 22/5/1997 số

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp bách của đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang bước nhanh sang giai đoạn mới: giai đoạn đẩymạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế với các nước trênthế giới ( AFTA, WTO) Điều này giúp cho kinh tế nước ta có thể tự khảng địnhmình trên đấu trường khu vực và thế giới bằng các lợi thế của mình , tuy nhiên nócũng đặt ra cho chúng ta nhiều thách thức to lớn, Để giải quyết tốt các nhiệm vụphát triển kinh tế và xã hội trong giai đoạn này, công tác quản lý nền kinh tế vĩ mô

có sự chỉ đạo của Nhà nước là hết sức quan trọng, trong đó Thuế là một trongnhững công cụ quan trọng nhất của Nhà nước, là nguồn thu cơ bản của ngân sáchquốc gia, đồng thời còn là công cụ

có vai trò đặc biệt và hiệu quả để điều tiết vĩ mô nền kinh tế phát triển theo địnhhướng XHCN

Trong các luật thuế , luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nước Cộnghoà XHVN khoá IX ,kỉ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997,được chư tịch nước

kí công bố phát lệnh ngày 22/5/1997 số 57 L/CTN và chính thức được áp dụng từngày 1/1/1999 (thay cho luật thuế lợi tức trước đây)luật thuế TNDN ban hành vớimục tiêu đảm bảo sự phù hợp ,thích ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế nước tatrong gia đoạn này.nước ta đang tong bước cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànước(DNNN),tuy nhiên số lượng các DNNN vẫn còn rất lớn cộng với sự biếnđộng không ngừng của nền kinh tế vì vậy việc quản lý thuế TNDN đối với cácDNNN luôn là vấn đề mới, phức tạp như vậy việc nâng cao hiệu quả công tácquản lý thu thuế TNDN đối với các DNNN là vấn đề cấp thiết , nhất là khi hộịnhập kinh tế khu vực và thế giới đang tới rất gần

Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu:” Một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế tỉnhNam Định”

Làm chuyên đề tốt nghiệp để góp phần giảI quyết các vấn đề nói trên

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Trang 2

- làm rõ một số vấn đề tính chất lý luận của thuế TNDN nói chung và quản

lý thuế TNDN nói riêng ở nước ta

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu thuế TNDN đối với cácDNNN tại cục thuế tỉnh Nam Định

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý loạithuế này ở Nam Định và phát huy vai trò của nó trong cả nước

3.Nội dung chung của chuyên đề gồm

1 khái quát về thuế TNDN

2 thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DNNN tại cục thuế tỉnhNam Định

3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuếTNDN đối với các DNNN tại cục thuế Nam Định

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1khái niệm về thuế TNDN

Để hiểu rõ thuế Thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập : thu nhập làtổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thôngqua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất định , khôngphân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay từ đầu

Như vậy thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của cácthể nhân hoặc các pháp nhân, nhưng không phải toàn bộ thu nhập của các thểnhân và các pháp nhân đều là đối tượng đánh thuế thu nhập mà thuế thu nhập chỉđiều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là các khoản thu nhập sau khi

đã được miễn trừ một số chi phí hợp lý,hợp pháp

Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn ngânsách cho nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết của nhà nước đốivới các hoạt động kinh tế, xã hội tro ng toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn ngânsách cho nhà nước và thực hiện các chứca năng quản lý, điều tiết của nhà nước đốivới các hoạt động kinh tế, xã hội trong nền kinh tế quốc dân

Ơ nước ta, năm 1990 luật thuế lợi tức đã được ban hành, tuy nhiên sau 8 nămthực hiện loại thuế này đã bộc lộ một số bất cập, có nhiều nhược điểm và khôngcòn phù hợp với tình hình xây dưng và phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạnmới,vì thế luật thuế TNDN đã được ban hành thay cho thuế lợi tức nhằm đảm bảophù hợp với yêu cầu của nền kinh tế hiện nay

Ơ Việt Nam có hai hình thức thuế thu nhập: thuế TNDN và thuế thu nhập cánhân Nhưng do Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, đời sốngcòn nhiều khó khăn, thu nhập của người lao động còn thấp đa phần chua đủ đểđóng thuế thu nhập cá nhân, cho nên tạo được nguồn thu ít cho NSNN Với tìnhhình ở nước ta hiện nay có thể nói thuế TNDN là một loại thuế quan trọng, đảmbảo nguồn thu lớn cho NSNN và cần được quan tâm sâu sắc hơn để hoàn thiệnchính sách cũng như công tác quản lý thuế TNDN

Trang 5

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịuthuế của các doanh nghiệp.

1.2Nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN theo quyết định của pháp luật Việt Nam

Căn cứ vào thông tư số 128/2003/TT.BTC-Hướng dẫn thi hành nghị định số164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luậtthuế TNDN

A/ Phạm vi áp dụng thuế TNDN.

I.Đối tượng nộp thuế TNDN:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ(gọi chung là cơ sởkinh doanh) dưới đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN:

1.Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

- Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nước

-Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp

-Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợpđồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

-Công ty ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở ViệtNam không theo luật đầu tư nước ngoài tại VN

-Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị; chính trị- xã hội; tổ chức xã hội; tổchức xã hội- nghề nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính; đơn vị

sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Hợp tác xã, tổ hợp tác

- Các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

2 Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

- Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh

- Hộ kinh doanh cụ thể

- Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hànhnghề cô định thuộc đối tượng kinh doanh( trừ người làm công ăn lương) phải

Trang 6

đăng ký nộp thuế TNDNvới cơ quan thuế như: bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểmtoán, hoạ sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác.

- Cá nhân cho thuê tài sản như nhà đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

và các loại vận tải khác

3 Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài như: cho thuê tài sản, cho vay vốn, chuyển giao công nghệ, hoạt động tư vấn tiếp thị, quảng cáo…

4 Công ti ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nướcngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại ViệtNam mang lại thu nhập Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài chủ yếu baogồm các hình thức sau:

- Chi nhánh, văn phong điều hành, nhà máy, xưỏng sản xuất, kho giao nhậnhàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dòhoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phương tiện phục vụ choviệc thăm dò tài nguyên thiên nhiên

- Địa điểm xây dung; công trình xây dung, lắp đặt, lắp ráp, các hoạt độnggiám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt lăp ráp

- Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làmcông cho mình hay một đối tượng khác

- Đại lý cho công ty ở nước ngoài

- Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp:

+ Có thẩm quyển ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài

+ Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoàinhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại ViệtNam

II/ Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN.

Các trường hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế TNDN:

Trang 7

1.Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.

2.Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá hân nông dân sản xuât hàng hoá lớn; co thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.

Tạm thời chua thu thuế TNDN đối với gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho đến khi có quyết định của chính phủ.

B/ Căn cứ để tính thuế TNDN.

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúê và thuế suất

Có thể tính theo công thức sau

Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế trong kỳ x thuế suất(%)

1.Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dich vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhậpchịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nươc ngoài

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh

áp dụng năm tàichính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác địnhtheo năm tàI chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mớithành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kin h doanh chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sát nhập chia tách, giải thể, phá sảnđược xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập chiụ thuế trong kỳ tính thuế =Doanh thu để tính thu nhập chịu thuếtrong kỳ tính thuế- chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế + thu nhập chịu thuế kháctrong kỳ tính thuế

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh đượctrừ số lỗ của kỳ tính thuế trước chuyển sang khi xác định số thuế TNDN phải nộptheo quy định

Trang 8

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấpdịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởngkhông phân biệt đã thu được tiền hay chua thu được tiền

- Những chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ tính thuế bao gồm:

+ Chi phi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xúât kinh doanhhàng hoá, dich vụ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vàosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịuthuế trong kỳ được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuấtkho

+ Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giũa ca theo quyđịnh của bộ luật;laođộng Chi phí tiền lương của cơ sở kinh doanh(đối với doanhnghiệp nhà nước) phải trả cho người lao động được xác định căn cứ vào các vănbản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ tiền lương, tiền công vàcác khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động

+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ(trừ phần kinh phí do nhà nước hoặc

cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ); chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà sáng kiến nàymang lại hiệu quả kinh doanh; chi cho đào tạo lao động theo chế độ quy định; chicho y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh; chi hỗ trợ cho các trường học được Nhànước cho phép thành lập va khi chi phải có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quyđịnh

+ Chi phí dịch cụ mua ngoài

+ Các khoản chi có liên quan: tiền chi cho lao động nữ, bảo hộ lao động, bảo vệ

cơ sở, bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí hoạt động công đoàn… cùng các khoảnkhác

-Những khoản không được tính vào chi phí hợp lý

+Tiền lương, tièn công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợpđồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướnlao động theo vụ việc

Trang 9

+ Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửachữa TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dung và cáckhoản trích trước khác.

+Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từkhông hợp pháp

+ Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng kýkinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt viphạm hành chính về thúê và các khoản phạt khác,

+ Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi

về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộđịa phương, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu,thu nhập chịu thuế

+ Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi ốm đau, thaisản, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất, các khoản chi khác

do nguồn kinh phí khác đài thọ

+ Chi phí không hợp lý khác

2.Thuế suất thuế TNDN.

Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%

-Thuế suất áp dụng đối với tong cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28%-50% phù hợp với từng dự

án đầu tư, tong cơ sở kinh doanh

3 Những trường hợp được ưu đãi miễn giảm thuế TNDN.

- Đối với các cơ sở kinh doanh trong nước: các cơ sở trong nước được miễn thuếTNDN trong các trường hợp như thu nhập từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học,hợp đồng phục vụ kỹ thuật nông nghiệp, các doanh nghiệp của người tàn tật, củadân tộc thiểu số,…hoặc các cơ sở trong nước mới thành lập, của các doanhnghiệp thuộc ngành nghề được ưu đãi, vùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo vàmột số trường hợp khác đã được quy định cụ thể theo pháp luật

- Miễn thuế TNDN còn được thực hiện đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam với các dự án cụ thể khácnhau, tương ứng với các mức thuế suất khác nhau theo quy định của pháp luật

Trang 10

C/ Quy trình thực hiện thuế TNDN.

2.Kê khai thuế TNDN.

- Cơ sở kinh doanh co trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu

số 04/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25/01 hàngnăm hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinhdoanh có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dương lịch

Căn cứ để kê khai là dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ củanăm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo

Trên cơ sở cụ thể các cơ quan thuế sẽ xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ratừng quý để doanh nghiệp được biết Nếu các doanh nghiệp không kê khai đúng,không khai kê khai rõ hoặc không giải trình được các yêu cầu trên tờ khai thì cơquan thuế sẽ có ấn định số thuế tạm phải nộp và doanh nghiệp phảI nộp theo sốquy định tạm thời đó của cơ quan thuế

- Đối với những doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn,chứng từ thì việc tính thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu vàthuế suất thuế TNDN

- Đối với mỗi loại doanh nghiệp có những đặc trưng riêng thì cũng có nhữngquy định cụ thể rêng để phù hợp với từng đặc trưng cho từng doanh nghiệp đónhăm đảm bảo tính công bằng, tính động viên và tích cực của thuế TNDN

Trang 11

3 Quyết toán thuế TNDN.

Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch bắt đầu vào ngày 01/01 vàkết thúc vào ngày 31/12 cùng năm Cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơquan thuế theo mẫu tờ khai quyết toán thuế số 04/TNDN (trừ trương hợp ấn định

tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu) Các doanh nghiệp phải nộp báo cáoquyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tàichính

1.3.Vai trò của thuế TNDN

1.3.1.Tình hình số thu về thuế TNDN ở nước ta.

Thuế TNDN là một loại thuế quan trọng, nó là loại thuế đánh vào thu nhậpchịu thuế của doanh nghiệp Nhưng hiện nay ở nước ta loại thuế này chỉ chiêm tỷtrong từ 11%-13% trong tổng số thu về thuế hàng năm của Ngân sách Nhà nước.điều này là do hệ thống doanh nghiệp ở nước ta hoạt chưa hoạt động tốt Có quánhiêu doanh nghiệp nhỏ với số thu nhập rất nhỏ, nếu không muốn kể đến có rấtnhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Hiện nay tình trạng làm ăn thua lỗ của cácdoanh nghiệp ở nước ta hiện nay có rất nhiều

Vì thế số thu thuế TNDN ở nước ta chua chiêm được tỷ trọng lớn trongtổng số thu về thuế của NSNN Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tếthi hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng lên, và qua đó số lượngdoanh nghiệp cũng tăng lên rất nhiều, viêc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànước cũng là những ký do làm cho số thu về thuế TNDN sẽ có xu hướng tăng lên,

và ngày càng quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động kinh tế và góp phầnthực hiện công bằng xã hội

1.3.2 Vai trò của thuế TNDN.

Luật thuế TNDN ra đời năm 1997 và được đua vào thực hiện từ năm 1999thay thế cho thuế lợi tức đã mởi rộng đối tượng chịu thuế, bao gồm toàn bộ thunhập nhận được trong nền kinh tế thị trường và thống nhất áp dụng đôi với mọithành phần kinh tế và mọi loại hình doanh nghiệp, giữa đối tượng đầu tư nướcngoài và các doanh nghiệp trong nước, tạo nên một môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, lành mạnh hơn trong điều kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nước

Trang 12

nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, vai trò của thuế TNDNđược thể hiện cụ thể:

Thứ nhất;

Đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho cácnhu cầu chi tiêu của nhà nước, cho nên cũng giống như các loại thuế khác vai tròđầu tiên của thuế TNDN là đảm bảo một nguồn thu ổn định và không nhỏ choNSNN thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, có khả năng baoquát được hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngàycàng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước

Thư hai;

Thuế TNDN là điều kiện để nhà nước định hướng đầu tư Để khuyến khíchcác doanh nghiệp phát trển sản xuất và đầu tư, luật thuế TNDN đã xoá bỏ sự khácnhau về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế, các khoản chi phí có tínhchất đầu tư mở rộng sản xuất, nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tạo phát minh,chi cho giáo dục đàu tư…đều được trừ vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịuthuế

Để thu hút, khuyến khích đầu tư nước ngoài, luật thuê TNDN đã có nhữngchinh sách thuế với các mức thuế suất ưu đãI, miễn giảm thuế đối với các nhà đầu

tư nước ngoài góp vốn và chuyển nhương phần vốn góp vào Việt Nam Luật thuếcòn quy định hoàn thuế cho phần thu nhập được chi dùng để tái đầu tư vào ViệtNam theo tỷ lệ được hoàn lần lượt là 100%, 75%, 50% Bên cạnh đó luật thuếTNDN còn có chính sách ưu đãi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài vềViệt Nam

Thứ ba;

Thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xãhội Là sắc thuế trực thu, thuế TNDN có khả năng đảm bảo công băng theo chiềudọc, đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì phải nộp thuế nhiều, đốitượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế thập thì nộp thuế ít đối tượng nộp thuế gặpkhó khăn thì được giảm thuế, được chuyển lỗ năm nay sang năm sau để bù vàothu nhập chịu thuế…thuế TNDN có nhiều mức thuế suất linh hoạt khác nhau qua

đó nhà nước sẽ tiến hành phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể kinh tế, giữa cácngành, các vùng…hạn chế sự phân hoá giầu nghèo trong xã hội và phát huy tiềm

Trang 13

năng phát triển kinh tế trong từng vùng, từng ngành theo định hướng chung củaNhà nước.

Thứ năm;

Thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tượng nôpthuế Nhìn vào số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp so sánh với số thuế TNDN màcác doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và trong nước có thể đánh giá kháiquát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả, có lãi thì mới phát sinh thuế phải nộp và hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp càng lớn thì số thuế TNDN càng cao Và nếu số thuế TNDN phải nộp tănglên theo các năm thì chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trưởng khá và ngược lại

là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang giảm sút Như vậy thuếTNDN là một công cụ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị một cáchkhá chính xác

1.4 Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các DNNN.

1.4.1 Tình hình của DNNN ở nước ta hiện nay.

Hiện nay do quá trình cổ phần hoá các DNNN đang diễn ra rất manh mẽ đãlàm cho số lượng các DNNN còn hoạt động đã giảm xuống rất nhiều Theo kêtquả sắp xếp thời gian qua cho they số doanh nghiệp nhà nước đã giảm theo các

Trang 14

năm từ 12000 doanh nghiệp năm 1993 xuống 5655 doanh nghiệp năm 2000, 4296doanh nghiệp năm 2003 và đến cuối năm 2004 chỉ còn 3600 doanh nghiệp Cơcấu và quy mô của DNNN đã điều chỉnh một bước theo hướng tập trung vaonhững ngành, lĩnh vực then chốt Chính vì số lượng doanh nghiêp nhà nước đãgiảm xuống rất nhiều số vốn đầu tư vào các doanh nghiệp nhà nước còn lại đãtăng lên cụ thể là số DNNN có số vốn dưới 5 tỷ đồng đã giảm từ 59,8% năm 2001xuống còn 47% vao năm 2003 và 44% vào năm 2004.

Bình quân một doanh nghiệp có vốn nhà nước là 24,4 tỷ đồng vào năm2001 là44,9 tỷ đồng vào năm 2003 và đã tăng lên 59,7 tỷ đồng vào năm 2004 Mặc dù sốlượng DNNN đã giảm mạnh nhưng số vốn đầu tư vào mỗi doanh nghiệp đã tănglên rất nhanh, vì thế quy mô hoạt động của các DNNN đã không ngừng được mởrộng, giá trị sản xuất ngày càng lớn, qua đó lợi nhuận thu được ngày càng cao vàđóng góp vào NSNN ngày càng lớn

Việc giảm số lương DNNN và tăng số vốn đầu tư vào các DNNN đã giúp chonhà nước có thể chú trọng và hướng vốn đầu tư vào những ngành trọng yếu, lĩnhvực then chốt và giảm thiểu được số doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ vàkhông có hiệu quả kinh tế

Nhìn chung hiệu quả hoạt động của cac doanh nghiệp ở nước ta nói chung vàcác DNNN nói riêng đã đạt được các kêt quả khá cao Thu nội địa từ các doanhnghiệp ngay càng lớn và trở thành chủ thể đóng góp chủ yếu vào NSNN và có tốc

độ tăng trưởng cao hơn các khoản thu khác: tổng thu từ khu vực doanh nghiệpnăm 2003 đạt gần 49000 tỷ đồng chiếm 2/3 số thu nội địa(trừ dầu thô); bình quân

3 năm gần đây tăng 17,5% trên một năm, trong đó thu từ DNNN tiếp tục giữ vaitrò chủ đạo trong cộng đồng doanh nghiệp chiếm gần 60% trong tổng số thu từdoanh nghiệp

1.4.2 Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN.

1.4.2.1 Quản lý doanh thu và chi phí.

Trọng tâm của quản lý thuế TNDN là thu nhập chịu thuế, trong đó vấn đềquan tâm hàng đầu là phải quản lý chặt chẽ doanh thu tính thuế, chi phí hợp lýđược khấu trừ khi xác định chi phí thực tế Chi phí hợp lý và doanh thu tính thuế

là các yếu tố rất phức tạp, có ảnh hưởng lớn tới tính công băng và vai trò quản lý

vĩ mô nền kinh tế của thuế TNDN Trên thực tế các đối tượng nộp thuế luôn tìm

Trang 15

cách khai giảm doanh thu tính thuế và khai tăng chi phí hợp lý bằng cách hạchtoán lòng vòng, sai chế độ quy định, bỏ sót nhiều hoá đơn, đưa nhiều khoản chikhông rõ ràng vào chi phí…vì vậy để quản lý doanh thu vàc chi phí hợp lý đòihỏi phải có sự nỗ lực của cơ quan thuế cũng như các cơ quan chức năng khác, cụthể:

- Các khoản doanh thu phải được quy định rõ ràng, doanh thu kỳ nào phảiđược hạch toán vào kỳ đấy, bất kỳ một khoản thu chi nào dù ít hay nhiều cũng đềuphải có hoá đơn chứng từ đầy đủ Các định mức chi phí phải được các cơ quanchức năng quy định rõ ràng, chặt chẽ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc quy định các loại doanh thu, chi phí hợp lý phải đảm bảo sự thống nhất vớicác văn bản, chế độ kế toán Nhà nước

- Cán bộ thuế phải năm vững các quy định, hướng dẫn xác định doanh thu,chi phí hợp lý, vận dụng sát thực vào điều kiện, đặc điển hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp

- Cán bộ thuế phải chú trọng đến công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện công tác hạch toán, kế toán tại các đơn vị cơ sở, đưa công tác này dần vào nềnếp Việc hạch toán phải đươc thực hiện nghiêm chỉnh, đúng chế độ quy định, chế

độ sử dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán, chi tiêu của đơn vị phải được tăngcường và đúng chế độ quy định của nhà nước

1.4.2.2 Quản lý thu nhập khác.

Các khoản thu nhập khác cũng là một yếu tố tác động rất lớn tới thu nhậpchịu thuế ở các đơn vị sản xuất kinh doanh Để quản lý các khoản thu nhập khácphát sinh tại các đơn vị, cơ quan thuế phải:

- Hiểu biết, nắm rõ thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị, kịp thời nắmbắt những hoạt động mới phát sinh tại đơn vị đưa vào quản lý

- Kiểm tra chặt chẽ công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị

- Phối hợp với các cơ quan chức năng( ngân hàng, hải quan…) để năm bắtkịp thời các khoản thu nhập khác phát sinh tại đơn vị

1.4.2.3 Quản lý công tác thu nộp thuế.

Công tác quản lý thu nộp thuế tốt hay không tốt có ý nghĩa quyết định đếnhiệu quả công việc của toàn bộ quy trình quản lý thuế Nó thể hiện số thực hiện

Trang 16

nộp vào ngân sách nhà nươc là bao nhiêu, đó chính là thức đo hiệu quả của toàn

bộ quy trình quản lý mà cục thuế đã thực hiện Muốn thực hiện công tác này đòihỏi phảI làm tốt công tác xây dung kế hoạch thuế Đây là căn cứ pháp lý cho quátrình tổ chức thực hiện quản lý thuế trên địa bàn Trên cơ sơ kế hoạch của cấp trêngiao, Cục thuế Nam Định sẽ tiến hành phân bổ kế hoạch từng tháng, quý, năm tớitừng phòng chức năng, đồng thời các phòng cũng căn cứ vào đó để lập kê hoạchcho mình

1.4.2.4 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế.

Công tác quyêt toán thuế là một công tác rất quan trọng trong quá trìnhquản lý thuế của các cơ quan thuế Qua việc quyết toán thuế sẽ kiểm tra được toàn

bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cũng như về chế độ hạchtoán kế toán áp dụng đúng hay sai, sổ sách chứng từ kế toán áp dụng như thế nào.Đồng thời thông qua việc quyết toán thuế sẽ biết được các doanh nghiệp đã tạmnộp thuế thừa hay thiếu từ đó có biện pháp khắc phục nhằm thu đủ số thuế màdoanh nghiệp phải nộp vào NSNN

Công tác thanh tra, kiểm tra là một công tác không thể thiếu nhằm pháthiện những hiện tương chốn lậu thuế, xâm tiêu tiền thuế Hạn chế tối đa tình trạngthất thu do nợ đọng tiền thuế Ngoài ra công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảocho việc thi hành các sắc thuế một cách nghiêm minh từ phía đối tượng nộp thuếcũng như đối tượng thu thuế phát hiện các hiện tượng vi phạm trong việc thi hànhluật thuế, những điều bất hợp lý trong luật thuế quy định để kiến nghị với cấp trên

có những biện pháp xử lý, có những bổ sung sửa đổi kịp thời

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI

CÁC DNNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH.

2.1 Khái quát về các Doanh nghiệp nhà nước( DNNN) trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2.1.1Số lượng doanh nghiệp và lực lượng lao động của các DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2004, trên địa bàn tỉnh NamĐịnh có 214 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có tới 137 DNNN còn mại làcác loại hình doanh nghiệp khác Trong số các DNNN thì có 94 doanh nghiệp dotrung ương quản lý và có 43 doanh nghiệp do địa phương quản lý

Qua số liệu thống kê trên ta thấy DNNN là loại hình doanh nghiệp hoạtđộng chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nam Định: số lượng DNNN chiêm tới 64,02%trong tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Không những chiếm lệ lớn về

số lượng mà lực lượng lao đông lam việc trong các DNNN cung chiêm đa sốtrong tổng số lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn cụ thể là:

số lượng lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn là 124.000 laođộng thì trong đó có tới 83.000 lao động đang làm việc tại các DNNN, với tỷtrọng là 66,93% trong tổng số lao động đang làm việc tai các doanh nghiệp trênđịa bàn

Như vậy DNNN là một loại hình doanh nghiệp có quy mô rất lớn trên địabàn tỉnh Nam Định: với số lượng lao động ngày càng đông đảo, số vốn đầu tưvào đây ngày càng nhiều đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của DNNN

Trang 18

đối với giá trị sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh Nam Định, bên cạnh đó việc cổphần hoá các DNNN tại Nam Định đang diễn ra rất mạnh mẽ, những doanhnghiệp đang làm ăn thua lỗ sau khi có thêm vốn do cổ phần hoá thì cũng đã thoátkhỏi tình trạng khó khăn, ngày càng ổn định trong sản xuất kinh doanh.

Những năm qua là thời gian mà các DNNN hoạt động trên địa bàn tỉnhNam Định đã thay đổi rất nhiều từ những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trong thờigian dài, ngày càng thu hẹp sản xuất, lực lượng lao động bị thất nghiệp rất lớn,đến nay thì nhìn chung các DNNN này đã ổn định được sản xuất kinh doanh,nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo nhiều việc làm cho người lao động, và thực hiện tốtnghĩa vụ của mình đối với NSNN cụ thể như : công ty Dệt Nam Định ở năm

1994 làm ăn thua lỗ, người lao động phải bỏ việc nhiếu nợ ngân sách Nhà nướcđến gần 400 tỷ đồng, nay đã bắt đầu ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càngphục hồi lại ngành Dệt một ngành sản xuất đã rất phát triển tại Nam Định trongnhững năm của thập kỷ 80

Nhìn chung DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định đã có những bước pháttriển sản xuất mới, đạt được nhiêu kết quả cao trong những năm qua như đẩymạnh sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và đạt được hiệu quả kinh tế cao.Nhưng tình trang thua lỗ tại các DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định vẫn còn tồntại ở nhiều doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng rất lớn đến tình hình phát triển kinh

tế chung của toàn tỉnh và sự đầu tư của nhà nước vào các doanh nghiệp này vàcác doanh nghiệp khác trên địa bàn Vì là loại hình doanh nghiệp chủ yếu sảnxuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định nên tình trạng của các DNNN cũngảnh hưởng rất lớn tới việc thu của NSNN thông qua việc thu thuế TNDN đối vớiloại hình doanh nghiệp này

2.1.2Giá trị sản xuất của DNNN trên địa bàn.

Cũng như tình hình chung của nước ta hiện nay, DNNN vẫn, loại hìnhdoanh nghiệp hoạt động chủ yêu, với giá trị sản xuất lớn Giá trị sản xuất củaDNNN ở nước ta trong năm 2003 là gần 450000 tỷ đồng, còn ở Nam Định tuychưa phải là một tỉnh có giá trị kinh tế cao ở Nước ta, nhưng giá trị sản xuất củatoàn tỉnh cũng khá lớn đạt gần 557 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất của cácDNNN vẫn chiếm đa số so với tổng sản xuất trên toàn tỉnh đạt gần 324 tỷ đồngchiếm gần 60% giá trị sản xuất trên toàn tỉnh

Trang 19

Bảng1 – Giá trị sản xuất của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh Nam Địnhtrong 2 năm 2002 và 2003.( đơn vị tỷ đồng)

Nhưng qua đây ta cũng biết được thực tế của việc gía trị sản xuất của khu vựckinh tế nước ngoài còn rất thấp Như vậy tỉnh Nam Định vẫn chưa thu hút đượcnhiều vốn đầu tư nước ngoài

Như vậy tuy chưa phải là một tỉnh có giá trị sản xuất lớn, có đóng góp nhiềuvào NSNN, cũng không phải là trung tâm kinh tế như Hà Nội, Hải Phòng…

Nhưng những năm qua kinh tế tỉnh Nam Định đã đạt được những thành côngđáng ghi nhận, giá trị sản xuât đạt được khá cao đặc biệt là giá trị sản xuất của cácDNNN trên địa bàn là rất lớn Với một lực lượng lao động rất đông đảo về số lượng

và cao về chất lượng, với doanh thu lớn và đóng góp vào NSNN một phần khôngnhỏ Vì vậy Nam Định cần tiếp tục phát huy tốt những thành quả đã đạt được và ngàycàng quản lý tốt các khu vực kinh tế trong tỉnh, cũng như công tác quản lý thuếTNDN ở các DNNN Để ngày càng phát huy được tiềm năng của tỉnh Nam Định

2.2 Khái quát kêt quả của việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế Nam Định.

2.2.1 Kết quả của việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại Cục thuế Nam Định.

Trong những năm qua nganh thuế Nam Định đã thực hiện thành công nhiệm vụtrọng tâm đó là tổ chức chỉ đạo hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN Tổng thu NSNNtăng đều theo các năm, năm sau cao hơn năm trước

Trang 20

Bảng 2:Tình hình thu thuế của Cục thuế Nam Định trong 3 năm gần đây.

Đạt được thành tích nói trên của Cục thuế Nam Định là do những nguyên nhânchủ yếu là:

- Là sự nỗ lực không ngừng của ngành thuế Nam Định trong việc tổ chức, triểnkhai, cải tiến mang tính cải cách mạnh mẽ các biện pháp quản lý thu, hiện đại hoáquy trình thu, cải tiến công tác lập dự toán, tăng cường công tác đào tạo và nângcao trình độ cán bộ, thường xuyên tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, rèn luyện phẩmchất đạo đức và tinh thần trách nhiệm công tác cho cán bộ của ngành

- Do có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Bộ tài chính, của chính phủ mà trực tiếp

là Bộ tài chính, sở tài chính…đồng thời với sự nỗ lực và chủ động của ngành thuế

Trang 21

Nam Định trong việc xây dựng, đề xuất các biện pháp quản lý thu và tổ chức côngtác triển khai phối hợp hành động với các ngành, cơ quan đoàn thể liên quan…đểngành thuế Nam Định hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- ý thức chấp hành pháp luật thuế, pháp lệnh về thuế của các doanh nghiệp đãnâng cao hơn trước nhiều( nhất là các DNNN đã có ý thức hơn trong việc nộpthuế đúng hạn) Phần lớn các doanh nghiệp đều đã nhận thức được trách nhiệmđóng góp của mình vào NSNN và tự nguyện thực hiện

- Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế đã được triển khai mạnh mẽvới nhiều hình thức phong phú đa dạng Ngành thuế Nam Định đã phối hợp vớinhiều ngành khác đặc biệt là ngành thông tin, tư pháp các cơ quan làm công táctuyên truyền văn hoá tư tưởng cùng các cơ quan thông tin đại chúng, báo đàitruyền hình để kịp thời thông tin các tin tức cần thiết,các văn bản luật mới banhành và với khẩu hiệu là “ nộp thuế để xây dựng đất nước” Bản thân Cục thuếNam Định cũng đã tổ chức tập huấn, phổ biến cho các đơn vị về các văn bản,thông tư mới về thuế để các doanh nghiệp tránh khỏi những bỡ ngỡ ban đầu khithực hiện

2.2.2 Việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại phòng Quản lý DN số1- tại Cục thuế Nam Định.

Phòng quản lý doanh nghiệp (QLDN) số1- Cục thuế Nam Định là một phòngchức năng có nhiêm vụ quản lý thu thuế đối với các DNNN và một số doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài( trong đó có 137 DNNN và 5 doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài) Trong những năm qua phòng đã thực hiện được tốt nhiệm

vụ của mình với số thu khá lớn, năm sau cao hơn năm trước

2.2.2.1Tình hình thu thuế của phòng QLDN số1- Cục thuế Nam Định.

Tình hình thu thuế của phòng QLDN số1 được cụ thể là

Bảng 3- Số thu thuế của một số loại thuế tại phòng QLDN sô1

Trang 22

3 Thuế môn bài 2.695.534.751 2.954.347.230 3.246.754.694

4 Thuế TTĐB 964.346.763 1.026.396.450 1.285.585.735

Qua số thu về thuế của một số loại thuế chủ yếu của phòng QLDN số1 đối với cácDNNN ta thấy số thu về thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn nhất ( trong suốt 3 năm).Điều quan trọng nữa là số thu vê tât cả các loại thuế đều tăng dần, năm sau caohơn năm trước và điển hình là số thu thuế TNDN đối với các DNNN tăng khá rõqua 3 năm, nếu năm 2002 chỉ thu được 28.641.676.531 đồng thì đến năm 2003 là29.862.732.641 đồng và đến cuối năm 2004 con số này là 30.056.247.580 đồng Những số liệu nói trên đã thể hiện được thành tích đáng khích lệ mà phòngQLDN số1 nói riêng và toàn Cục thuế Nam Định nói chung đã đạt được trongcông tác quản lý thuế TNDN Có được kết quả này bắt nguồn từ rất nhiều cácnguyên nhân trong đó có cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân khách quan

+ Trước hết phảI kể đến những điều kiện thuận lợi mà các cấp chính quyền thànhphố đã tạo ra để khuyến khích các hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất trên địabàn nhất là loại hình DNNN có vai trò chủ đạo, nhờ đó mà các DNNN trên địabàn hoạt động ngày càng hiệu quả, thu được lợi nhuận khá và thực hiện tốt nghĩa

vụ nộp thuế cho Nhà nước Số thuế thu được từ khu vực quốc doanh thườngchiếm khoảng 58% trong tổng số thu về thuế của Cục thuế Nam Định

+ Luật thuế TNDN đã ngày càng tỏ ra phù hợp với thực tế, bao quát được nhiềukhoản thu nhập của doanh nghiệp, phát huy được khả năng điều tiết thu nhập, đảmbảo công bằng giữa các doanh nghiệp

+ Do phòng QLDN số1 cũng đã được Cục thuế Nam Định hết sức tạo điều kiện

để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình như trang bị đầy đủ về vật chất thiết bị đểphục vụ cho công việc, luôn luôn quan tâm đến cán bộ trong phòng

- Nguyên nhân chủ quan

+ Về phía phòng QLDN số1, trong những năm qua phòng đã nỗ lực trong việcđổi mới cách thức làm việc, cán bộ trong phòng đã đi sâu vào đi sát hơn trongcông việc nắm vững tình hình kinh doanh của các đơn vị do mình quản lý, các cán

bộ trong phòng không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình…

Trang 23

+ Về phía doanh nghiệp các luật thuế mới ban hành đã dần phát huy hiệu quảtrong đời sống kinh tế cũng như trong hoạt động của doanh nghiệp, quy trình quản

lý thu thuế mới đơn giản đi nhiều khâu do đó đối tượng nộp thuế có nhiều điềukiện trong việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế Nhờ sự tự giác vềphía các doanh nghiệp mà công việc của cơ quan thuế cũng thuận lợi hơn đảm bảothu đúng, thu đủ, kịp thời cho NSNN

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý thu thuế nóichung và thuế TNDN nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, nhiều vấn đề bấtcập cần tiếp tục điều chỉnh Do vậy việc nâng cao hiệu quả hơn nữa của công tácquản lý thu thuế TNDN là việc hết sức cần thiết Để có thể đưa ra các giải phápnhằm nâng cao công tác quản lý thuế TNDN trước hết chúng ta cần đi sâu vào xenxét thực trạng của công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DNNN trên địabàn tỉnh Nam Định tại Cục thuế Nam Định

2.3Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN của các DNNN trên địa bàn tỉnh Nam Định- tại Cục thuế Nam Định.

2.3.1 Vấn đề quản lý đối tượng nộp thuế của phòng QLDN số1- Cục thuế Nam Định.

Tính đến hết năm 2004 phòng QLDN số1- Cục thuế Nam Định quản lý thu thuếđối với 142 đơn vị trong đó gồm:

+ Có 137 đơn vị là doanh nghiệp Nhà nước

+ Có 5 đơn vị là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Vì đối tượng nộp thuế do phòng QLDN số1 quản lý đa số là các DNNN ( với

137 doanh nghiệp) nên số đơn vị đăng ký thuế qua các năm là tương đối ổn định,tăng giảm không đáng kể Nếu có tăng hoặc giảm chủ yếu do các công ty ở cáctỉnh khác đăt thêm chi nhánh cơ sở sản xuất tại Nam Định Vì vậy các đối tượngnộp thuế do phòng quản lý đều chấp hành tương đối đầy đủ các quy định về đăng

ký thuế Nhờ đó mà công tác cấp mã số thuế được tiến hành khẩn trương, thuậnlợi

Thực tế cho thấy trong số các đối tượng nộp thuế là các DNNN có một bộphận không nhỏ là các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị hạch toán phụ thuộc.Nên theo pháp luật thuế TNDN, số đối tượng có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết

Trang 24

toán thuế TNDN mà phòng QLDN số1 quản lý chỉ chiếm khoảng 80% trong tổng

số đơn vị mà phòng quản lý Dưới đây chúng ta sẽ xem xét việc chấp hành cácquy định về thời hạn nộp tờ khai, chất lượng tờ khai và phân tích nguyên nhân củatình hình đó

- Về thời hạn nộp tờ khai

Theo quy định của pháp luật thuế TNDN, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kêkhai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu có sẵn( mẫu mới nhất là mẫu số04/TNDN- 31/12/2004) và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vàongày 25/01 hàng năm

Theo thống kê cho thấy nếu như năm 2002 chỉ có 90% đối tượng nộp thuế nộp tờkhai cho cơ quan thuế thì đến năm 2003 và 2004 gần như hầu hết các đối tượngnộp thuế đều nộp tờ khai cho cơ quan thuế, tuy vẫn còn một số trường hợp nộp tờkhai chậm hơn thời gian quy định trong luật thuế TNDN song các đối tượng nộpthuế đó cũng đã có cố gắng nộp tờ khai cho phòng quản lý thu

Đây là một thành tích rất lớn của cán bộ trong phòng QLDN số1 đã tích cực tuyêntruyền, giải thích hướng dẫn, nhắc nhở, đôn đốc các đơn vị nộp tờ khai thuếTNDN đúng hạn

- Về chất lượng tờ khai

Căn cứ để kê khai thuế TNDN là kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ năm trước

và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo Khi nhận được tờ khai, cán bộ thuếphải có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu trên tờ khai

Qua kết quả triểm tra trên tờ khai cho thấy, hiện nay chất lượng tờ khai thuếTNDN của các đối tượng nộp thuế chưa được tốt lắm, các chỉ tiêu kê khai bị thiếunhiều,đăc biệt là những chỉ tiêu đòi hỏi phải kê khai chi tiết theo từng khoản mụcnhư: chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý, thu nhập chịu thuế khác, doanh thu…Đốivới các chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh ở một số đơn vị nhỏ do công tác xâydựng chưa tốt, trình độ cán bộ tài chính còn hạn chế dẫn đến tình trạng kê khaithiếu những khoản quan trọng, hoặc không biết kê khai vào khoản mục nào Đây

là nguyên nhân chủ quan thể hiện sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp cần phảiđược khắc phục kịp thời

Trang 25

Riêng ở chỉ tiêu thu nhập chịu thuế khác hầu như các đơn vị chỉ dự toàn và kêkhai được các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, còn các khoản khác như: thu nợkhó đòi nay đòi được, thu tiền phat vi phạm hợp đồng, các khoản nợ phải trảkhông có chủ, thu nhập các năm trước còn bỏ sót, đa phần các doanh nghiệpkhông kê khai vì các khoản này là những thu nhập bất thường không có hoá đơnchứng từ cụ thể khó kiểm soát được.

Nhìn chung những hạn chế của thiếu sót của đơn vị trong kê khai thuế TNDN đãđược các cán bộ thuế quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ đơn vị sửa chữa kịp thời nhờvậy mà chất lượng tờ khai qua các năm đã được cải thiện đáng kể Đây là nhữngbiểu hiện đáng mừng của công tác quản lý đối tượng kê khai nộp thuế Tuy nhiênbên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp nộp tờ khai không đúng hạn, cốtình kê khai chỉ tiêu không sát thực tế tạo ra hiện tượng lỗ giả lãi thật, lỗ thật lãigiả gây tổn hại cho ngân sách và nền kinh tế Hiện tượng tượng tiêu cực này cầnđược ngăn chăn sớm để đảm bảo thực hiện đúng pháp luật thuế và thu đủ choNSNN Nhưng cũng cần phảI sửa đổi bổ sung một số vấn đề trong luật cho phùhợp cho phù hợp với thực tế để hạn chế sai sót trong quá trình kê khai

2.3.2 Về quản lý doanh thu tính thuế thu nhập.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến việcxác định thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp Doanh thu của các đối tượng nộpthuế có thể nhận được từ nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, từ nhiều chủ thể,

từ nhiều địa bàn khác nhau…do đó cơ quan thuế rất khó theo dõi, kiểm soát Đểđảm bảo tính đúng số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp, cơ quan thuế phải lưu ý tớirất nhiều vấn đề trong đó đặc biệt phải quan tâm quản lý chặt chẽ doanh thu tínhthuế

Trong những năm gần đây, các DNNN trên địa bàn Nam Định đang từng bướchoạt động có hiệu quả, khai thác được những thế mạnh của mình, có nhiều biệnpháp thúc đẩy phát triển sản xuất, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành nghề vànâng cao chất lượng sản phẩm…Do đó các doanh nghiệp này ngày càng có khảnăng cạnh tranh cao, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, doanh thu tiêu thụ sảnphẩm tăng, xuất hiện nhiều hình thức doanh thu mới Từ thực tế mới đặt ra nhữngnhiệm vụ nặng nề cho công tác quản lý thuế TNDN của phòng QLDN số1 Cóquản lý tốt doanh thu tính thuế thì mới đảm bảo xác định đúng thu nhập chịu thuếcủa đơn vị từ đó tính đúng và thu đúng thuế TNDN cho NSNN

Trang 26

Theo quy trình quản lý thu thuế TNDN hiện nay, khi lập tờ khai thuế TNDN đốitượng nộp thuế phải ước tính tổng doanh thu thực hiện trong năm, các khoản chiphí hợp lý và kê khai theo mẫu quy định Kết thúc năm tài chính, đối tượng nộpthuế lập quyết toán thuế TNDN kèm theo tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thunhập khác trên cơ sở hoạt động thực tế diễn ra trong năm của đơn vị rồi gửi tới cơquan thuế.

Xét trên góc độ nào đó thì việc tự kê khai tính thuế đã có tác dụng đề cao ý thức

và sự tự giác của đối tượng nộp thuế, vì đối tượng nộp thuế hoàn toàn chịu tráchnhiệm về hoá đơn, doanh thu của chi nhánh báo về không chính xác… Tuy nhiênđiều mà cán bộ thuế cần quan tâm hơn cả là hiện tượng kê khai thiếu doanh thucủa các đối tượng nộp thuế dẫn đến giảm số thuế TNDN phải nộp Căn cứ vàobiên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2003 của phòng QLDN số1- Cục thuếNam Định, có thể kể một số đơn vị kê khai thiếu doanh thu so với doanh thu tực tếnhư sau

Bảng 4: tình hình khai thiếu doanh thu ở một số đơn vị năm 2003

Tên đơn vị Số liệu trên BCQT Số kiểm tra lại Chênh lệchCông ty chế biến KD

Trang 27

Dưới đây chúng tôi xin đi sâu vào một số nguyên nhân.

- Hạch toán sai:

+ Hạch toán sai doanh thu trong kỳ Hạch toán sai doanh thu trong kỳ là mộtnguyên nhân tương đối phổ biến dẫn đến giảm doanh thu trong kỳ của đơn vị.Nhiều đơn vị viết hoá đơn bán hàng vào cuối tháng ảnh hưởng đến sự trung thựccủa số liệu Còn về cơ quan thuế, để quản lý tốt doanh thu tính thuế, không chỉđơn thuần dựa vào số liệu đã kê khai của đơn vị mà cơ quan thuế phải lập kếhoạch và tổ chức thanh tra kiểm tra quyết toán thuế tai cơ sở Căn cứ để kiểm tradoanh thu tính thuế là: báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính năm, thuyếtminh tài chính, báo cáo luân chuyển tiền tệ, các hoá đơn chứng từ và sổ sách kếtoán khác của đơn vị Trong quá trình kiểm tra, cán bộ thuế tiến hành đối chiếugiữa số trên hoá đơn chứng từ, sổ kế toán và báo cáo quyết toán năm, số dư trêntài khoản kế toán để xem có phù hợp, ăn khớp với nhau không Từ đó sẽ phát hiệnnhững khoản hạch toán sai, bỏ sót, nhưngx khoản để ngoài doanh thu…

Bảng 5: số liệu thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế năm 2003 tại 10 đơn vị(đơn vị 1000đ):

Tính chất Số đơnvị % Số liệu báo

cáo

Số kiểm tralai

ChênhlệchDoanh thu

Trang 28

toán trùng, hoá đơn đã báo huỷ vẫn kê khai, bỏ sót doanh thu, do đó đã làm giảmdoanh thu và thu nhập chịu thuế của năm 2003, vi dụ:

+ Công ty chế biến kinh doanh than Hà Nam Ninh khai thiếu doanh thu là

708996987 đồng

+ Xí nghiệp may Nam Hải là 1.090.581.799 đồng

+Nhà máy đóng tầu Nam Hà 528.766.989 đồng

Đi vào tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của vấn đề, có thể nhận thấy việc đơn vịhạch toán sai doanh thu trong kỳ để làm giảm thu nhập chịu thuế trong năm, phân

bổ một phần số thuế phải nộp cho năm kế tiếp, thực chất là một cách nhằm trìhoãn việc nộp thuế, giảm bớt căng thẳng về vốn cho đơn vị, cán bộ thuế cần sớmtìm ra biện pháp để khắc phục nó

+ Treo tài khoản công nợ

Treo tài khoản công nợ là việc hàng bán đã chấp nhận thanh toán nhưng đơn vịvẫn treo ở tài khoản công nợ 131 chưa ghi vào tài khoản doanh thu bán hàng 511 Hiện tượng trên có thể do các cán bộ kế toán của đơn vị có trình độ hạn chế dẫnđến áp dụng sai chế độ kế toán hiện hành, do cố tình áp dụng sai để trốn thuế.Muốn loại bỏ hiện tượng này, cách tốt nhất là phải xử phạt nghiêm minh các đơn

vị cố tình làm sai và tiếp tục hoàn thiện pháp luật thuế TNDN để đối tượng nộpthuế không thể tìm ra kẽ hở có thể giúp họ có thể lẩn tránh trách nhiệm của mình + áp dụng sai tỷ giá quy đổi

Trong trương hợp những cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có doanh thu bằngngoại tệ thì theo luật thuế TNDN quy định: phải có sự quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch binh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thungoại tệ Tuy nhiên trên thực tế một số đơn vị áp dụng sai tỷ giá quy đổi để làmgiảm doanh thu theo hướng có lợi cho đơn vị

ví dụ: qua kiểm tra báo cáo quyết toán thuế năm 2003 của công ty Dệt Nam Định,

đã phát hiện công ty áp dụng sai tỷ giá quy đổi với khoản thu bằng ngoại tệ đã làmcho doanh thu báo cáo giảm so với thực tế là 24 triệu đồng

Tóm lại các trường hợp hạch toán sai doanh thu tính thu nhập chịu thuế có thể bắt

Trang 29

toán hiện hành hoặc do đơn vị cố tình làm sai quy định để trốn thuế Yêu cầu này đặt ra đối với cán bộ thuế là cần tìm rõ nguyên nhân sai phạm của đơn vị Đối với những đơn vị chưa nắm vững những chính sách, chế độ cán bộ thuế sẽ tăng cườngkiểm tra, hướng dẫn nhắc nhở doanh nghiệp, đối với những doanh nghiệp vi phạm

do cố ý cần có hình thức sử phạt nghiêm minh để lần sau không tái phạm và làm gương cho đơn vị khác

- Kê khai thiếu doanh thu

Trong đời sông kinh tế chính trị hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp thường hoạt động hết sức đa dạng kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhaunên cũng có nhiều hình thức thu nhập khác nhau Vì vậy việc kê khai doanh thuđối với những trường hợp này rất khó chính xác và việc kiểm soát thu nhập củacác doanh nghiệp này rất khó, thế nên khi kê khai doanh thu tính thuế thu TNDN

có rất nhiều doanh nghiệp lại bỏ qua hoặc không kê khai những khoản đó

Ví dụ: Cảng Nam Định không kê khai doanh thu dịch vụ bốc xếp là 50 triệu đồng,

Xí nghiệp may Vị Hoàng không kê khai khoản thu từ việc cho thuê máy móc là

Đối với các trường hợp kể trên, để quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu tính thuếcủa các doanh nghiệp, yêu cầu đặt ra cho các cán bộ thuế là phải theo dõi sát sao,nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh và tất cả các hoạt động khác của đơn vị màmình quản lý Trong điều kiện hiện nay, do bỏ chế độ chuyển quản, cán bộ thuếkhông có nhiều dịp để trực tiếp xuống cơ sở như trước nữa, do đó đòi hỏi cán bộthuế phải linh hoạt, thu nhận thông tin về hoạt động của doanh nghiệp từ nhiềunguồn khác nhau Đặc biệt đối với các đối tượng nộp thuế có nhiêu chi nhánh nằm

ở nhiều địa bàn khác nhau thì cần có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan thuế ở cácđịa phương để đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý doanh thu tính thuế

Trang 30

- Bỏ sót hoá đơn dẫn đến giảm doanh thu.

Trong quá trình kiểm tra báo cáo quyết toán thuế tại các đơn vị, hiện tượng bỏ sótnhiều hoá đơn không kê khai là một hiện tượng khá phổ biến dẫn đến giảm doanhthu tính thu nhập chịu thuế của đơn vị mà những hàng hoá bị bỏ sót hoá đơnthường là những hàng hoá có giá trị lớn như: công ty khách sạn Giao Tế bỏ sóthoá đơn đa kê khai thiếu doanh thu năm 2003 là 87 triệu đồng…

Hiện tượng trên có thể do công tác quản lý hoá đơn, sổ sách kế toán của đơn vịchưa tốt, hoặc cũng có thể do đơn vị cố ý bỏ sót một số hoá đơn không kê khainhất là những hoá đơn có số tiền nhỏ nhưng số lượng hoá đơn nhiều đã làm giảmdoanh thu nhưng lại đổ lỗi cho công tác hạch toán kế toán còn hạn chế Khi xuốngkiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị, cán bộ thuế phải kiểm tra một cách kỹ lưỡng

để phát hiện ra chỗ sai và tìm ra nguyên nhân sai

Tóm lại, những nguyên nhân chính dẫn đến doanh thu tính thuế thu nhập chịuthuế kê khai nhỏ hơn doanh thu thực tế là:

+ Đối tượng nộp thuế chưa có ý thức tự giác cao trong việc chấp hành luật thuếTNDN, cố tình cung cấp số liệu không chính xác cho cơ quan thuế nhằm trốnthuế

+ Đối tượng nộp thuế chưa thực hiện tốt các quy định về chế độ kế toán hiệnhành, dẫn đến hạch toán sai doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ

+ Do kê khai thiếu doanh thu từ một số hoạt động, một số nguồn thu nhập khác + Đối tượng nộp thuế quản lý sử dụng hoá đơn, chứng từ chưa tốt dẫn đến hiệntượng bỏ sót hoá khi kê khai làm giảm doanh thu

Đối với tất cả các trường hợp trên, yêu cầu đặt ra đối với các cán bộ thuế khixuống kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị là phải nắm vững nghiệp vụ để có thểphát hiện ra sai phạm và sai phạm đó do nguyên nhân nào…để từ đó còn có biệnpháp phù hợp để tăng cường quản lý doanh thu tính thuế

Tuy nhiên quản lý doanh thu tính thuế chỉ là một phần của công tác quản lý thuthuế TNDN Một phần quan trọng nữa của công tác quản lý thu thuế TNDN chính

là quản lý các khoản chi phí hợp lý

2.3.3 Quản lý chi phí hợp lý.

Trang 31

Chi phí hợp lý là một trong các yếu tố để xác định thuế TNDN phải nộp củadoanh nghiệp Trong điều kiện doanh thu giống nhau nếu chi phí tăng thì thu nhậpchịu thuế sẽ giảm và ngược lại Do vậy, xây dựng định mức chi phí hợp lý là điềukiện quan trong để doanh nghiệp hạch toán kinh doanh có hiệu quả và là cơ sở đểquản lý thuế của cơ quan thuế Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp luôn cạnh tranh nhau bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng vềmẫu mã đặc biệt là giảm giá bán Vì vậy muốn có lãi thì doanh nghiệp không còn

sự lựa chon nào khác là hạ chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất có thể Nhưngngược lại khi kê khai tính thuế TNDN rất nhiều đơn vị tìm đủ mọi cách để khaităng chi phí hợp lý hợp lệ để được trừ lớn, làm giảm số thuê TNDN phải nộp Quakiểm tra quyết toán thuế năm 2003 của phòng QLDN số1 ta thấy:

Ngày đăng: 20/05/2019, 14:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w