1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 3: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp)

4 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung âm, tiếng,ngữ cố định,..

Trang 1

TUẦN 3 - TIẾT 12: TIẾNG VIỆT: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG

ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (TIẾP)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn

ngữ là phương tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng,ngữ cố định, ) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân

- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và

có nét riêng của cá nhân

3 Thái độ, tư tưởng: : vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có

sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Em hãy phân tích cảnh trường thi trong bài Vịnh khoa thi Hương

3 Các hoạt động dạy học:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy,

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giờ trước các em đã tìm hiểu ngôn ngữ-Tài sản chung của XH và lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân Giờ này chúng

ta tiếp tục tìm hiểu quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về nội dung

dạy:

Mục tiêu: - Hiểu được mgh giữa ngôn

ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá

nhân, những biểu hiện của cái chung trong

ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá

nhân

- Nhận diện được những đơn vị

ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ

chung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng

tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng

ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết

Phương pháp:

- Công việc của GV: phát vấn

- Công việc của HS: Học sinh đọc

bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

2' * Trọng tâm cần đạt:

- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ chặt chẽ, hai chiều

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1: ND 1:

- GV:

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

20' III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và

lời nói cá nhân

-Ngôn ngữ chung(bao gồm toàn bộ ngữ liệu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ) là

cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác

( Phân tích) -Lời nói cá nhân: là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những qui tẳc và phương thức chung của

Trang 3

ngôn ngữ

VD (SGK) -> Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng

xã hội và lời nói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập, hướng dẫn học

sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao đổi

làm bài

15' Bài tập 1:

Gợi ý:

IV.Luyện tập

1.Bài tập1 -Từ “Nách” được dùng với nghĩa chuyển chỉ góc tường, khoảng không gian chật hẹp giữa 2 bức tường tạo nên sự ngăn cách giữa 2 nhà -> sự sáng tạo của Nguyễn Du

2.Bài tập 2: Đây là hiện tượng nhiều nghĩa của từ “xuân”

thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ

-Trong bài “Tự tình”

+Nghĩa gốc:chỉ mùa xuân của thiên nhiên

+Nghĩa chuyển:chỉ tuổi xuân, sức sống

và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ -Trong “Truyện Kiều”:đều dùng với nghĩa chuyển

+Cành xuân:cành cây non tơ,xanh tươi,đầy sức sống

+Cành xuân:Chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi

-Trong bài “Khóc Dương Khuê”:đều đùng với nghĩa chuyển

+Bầu xuân: chất men say nồng của rượu ngon,bầu rượu tràn đầy hương

Trang 4

xuân +Bầu xuân:chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tình cảm thắm thiết của bạn bè -Trong câu thơ của HCM:

+ “Xuân”1:dùng với nghĩa gốc chỉ MX của thiên nhiên

+ “Xuân”2:dùng với nghĩa chuyển chỉ sự tươi đẹp, sức sống mới,dạt dào của đất nước

3.Bài tập 3 -Trong câu thơ của Huy Cận:được dùng với nghĩa gốc chỉ một thiên thể trong vũ trụ,nhưng hoạt động “xuống biển” là phép nhân hoá -Trong câu thơ của Tố Hữu: “Mặt trời” chỉ lí tưởng cách mạng

-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm: +Từ “Mặt trời”1:Được dùng với nghĩa gốc

+Từ “Mặt trời”2:Được dùng theo nghĩa chuyển chỉ đứa con thân yêu của người

mẹ với tất cả niềm hy vọng, tin yêu và hạnh phúc

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: bài tập 4

2 Tiết học tiếp theo: “Bài ca ngất ngưởng”

Ngày đăng: 20/05/2019, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w