Kiến thức: Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng.. Thái độ: - Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn
Trang 1TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
( tiếp )
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng
2 Kĩ năng:
Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV
3 Thái độ:
- Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
-Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận
-Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
1.2 Phương tiện:
Sgk Giáo án, đọc tài liệu tham khảo
2 Học sinh:
Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước
C Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
Trang 22 Kiểm tra bài cũ.
3.Giới thiệu bài mới
Trước tiết chúng ta tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ chung? Là lời nói cá nhân? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ với nhau Vậy đó là mối quan
hệ gì? Chúng ta tìm hiểu tiết tiếp theo
Hoạt động 1 hướng dẫn hs tìm
hiểu mục III Sgk
Gv chép ngữ liệu lên bảng hs
chép vào vở và trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết sự khác nhau giữa
các từ “hoa” trong các câu thơ
sau:
- Hoa hồng nở, hoa hồng lai
rụng
- Thềm hoa một bước, lệ hoa
mấy hàng
- Vì hoa nên phải đánh đường
tìm hoa
- Hoa thường hay héo cỏ thường
tươi
Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em
hãy cho biết mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân?
(Hs trả lòi cá nhân, gv nhận xét
chốt ý)
3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân:
a Tìm hiểu ngữ liệu:
- Từ “hoa 1”phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc
- Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp
- Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng
- Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, thua thiệt, uất
ức Cỏ chỉ bọn quan tham
b Kết luận:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân khác
- Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nét riêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung
Trang 3Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs
làm bài tập sgk
GV chia nhóm thảo luận theo các
đề bài sgk
Bài tập 1:sgk tr 35
Nhóm 1:
Bài tập 2: sgk tr 36
Nhóm 2:
II Luyện tập :
Bài tập 1:
“ nách” chỉ góc tường Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc
Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt
Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên)
Bài tập 2.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người
- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
- Vẻ đẹp người con gái
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
- Mùa xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm
- Xuân: Sức sống, tươi đẹp
Bài tập 3:
Trang 4Bài tập 3:
Sgk tr36
Nhóm 3
Bài tập 4:
Sgk tr36
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
- Mặt trời: Lý tưởng cách mạng
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.
- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc
- Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ - đứa con
Bài tập 4.
Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:
- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu
- Giỏi giắn: Rất giỏi Láy phụ âm đầu
- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính
Nội
Trang 5Nhóm 4
4 Củng cố:
Hệ thống hóa bài học
5 Dặn dò:
Học bài cũ, soạn bài mới theo phân phối chương trình