+ Xd tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ + Nuôi giữ niềm tin vào ngày mai => Đáp ứng yêu cầu c/s chiến đấu đương thời, động viên khích lệ tinh thần nhân dân 3?. Chưa quen cu
Trang 1VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
-A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
-Nắm được những kiến thức cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp, giá trị nội dung – nghệ thuật thơ văn Đồ Chiểu
- Nắm được quan điểm đạo đức, lí tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước thương dân, sắc thái Miền Nam độc đáo
B Phương pháp thực hiện: Diễn giảng ,gợi mở, thảo luận, quy nạp
C Các bước tiến hành:
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Vẻ đẹp Hương Sơn được miêu tả như thế nào trong Bài ca phong cảnh hương sơn?
3 Bài mới:
Phần một: TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Họat động 1:
-Hs đọc phần c/đ NĐC và
ghi nhớ những điều cơ bản
Trình bày những nét chính
về cuộc đời đồ Chiểu?
I Cuộc đời
-NĐC (1822- 1888) Quê: Tân Khánh - Gia Định (TPHCM) Tên chữ: Mạnh Trạch Hiệu: Trọng Phủ, khi mù ông đổi là “ Hối Trai ”
- Cha: Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Huế làm thư lại trong dinh Lê Văn Duyệt
Mẹ :Trương Thị Thiệt( Vợ lẽ)
Trang 2Hoạt động 2
-Hs đọc phần tp chính và
ghi nhớ?
Hoạt động 3
Hs đọc phần nd và trả lời
câu hỏi:
-Từ tp LVT hãy cho biết lí
tưởng gì được tác giả đặc
biệt đề cao?
Năm 1849 sắp thi ông được tin mẹ mất, ông bỏ thi về chịu tang mẹ, than khóc mẹ và đường xa thiếu thốn nên ông bị mù cả 2 mắt
-Có tài nhưng chịu nhiều bất hạnh trong cuộc đời
- Ba bài học lớn:
+ ý chí , nghị lực sống + Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
Ông vừa là nhà văn, nhà thơ, nhà giáo, nhà y học Cuộc đời ông là tấm gương sáng ngời về nghị lực
và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó, đấu tranh không mệt mỏi cho lẽ phải, quyền lợi của nhân dân
II Sự nghiệp văn chương
1 Tác phẩm chính ( SGK)
2 Nội dung thơ văn.
Dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu, bảo vệ
đạo đức và quyền lợi của nhân dân
-Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa
+Tinh thần đạo nho +Gắn liền với tâm hồn thuần hậu, chất phác, dân dã của nhân dân
* Nhân :yêu thương con người, sẵn sàng
Trang 3HĐ 4
-Nhận xét nghệ thuật đặc
sắc của NĐC qua những tác
phẩm đã được biết?
cưu mang trong cơn hoạn nạn
* Nghĩa: quan hệ tốt đệp của con người trong
xã hội, là truyền thống đạo đức tốt đẹp của con người
- Vd :LVT: xuất hiện những nv nghèo khó nhưng lại là những nv lí tưởng: ngay thẳng sẵn sàng xả thân cứu người, ko màng danh lợi…
- Yêu nước, thương dân
+ Khóc than cho đất nước đau thương, căm uất kẻ thù
+ Ca ngợi sĩ phu (Trương Định, Phan Tòng)
vì dân quên mình
+ Xd tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ
+ Nuôi giữ niềm tin vào ngày mai
=> Đáp ứng yêu cầu c/s chiến đấu đương thời, động viên khích lệ tinh thần nhân dân
3 Nghệ thuật
-Đậm đà sắc thái Nam Bộ + Sử dụng lời ăn tiếng nói giản dị hàng ngày + Tâm hồn mộc mạc, nồng nhiệt yêu tự do + Tính cách bộc trực đằm thắm, ân tình
- Lối thơ thiên về kể, mang sắc thái diễn xướng dân gian
- Trữ tình đạo đức…
Trang 4( Lẽ ghét thương,đoạn trích đã học lớp 9)
- Phong cách nghệ thuật:
+ Văn chương không sáo rỗng, không chau chuốt
mà chất phát, chân thực
+ Tiêu biểu là tính chất đạo đức trữ tình Kết hợp giữa bút pháp lí tưởng hoá và bút pháp hiện thực + Thơ văn NĐC đậm đà sắc thái Nam Bộ
=> Thơ văn Đồ Chiểu là “ Vì sao có ánh sáng khác thường phải chăm chú nhìn thì mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng”
(Phạm Văn Đồng)
iV Luyện tập
* Đặt vấn đề.giới thiệu lời nhận xét của Xuân Diệu về thơ NĐC
* GQVĐ Xác định vấn đề
- ưu ái
- kính mến
- Khẳng định vấn đề đúng
* KTVĐ Nhìn lại quá trình bình luận
Nêu ý nghĩa , tác dụng
III Hướng dẫn học bài
- Nắm những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của NĐC
- Làm BT luyện tập trang 59
Trang 5Phần hai TÁC PHẨM
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của người nghĩa sĩ nông dân Bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc cao cả của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kì “ khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc
- Nhận thức được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và tính trữ tình, xây dựng hình tượng nhân vật
B Phương pháp: đàm thoại, gợi tìm, thảo luận.
C Phương tiện thực hiện:
SGK, SGV, Bài soạn
D Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về con người Nguyễn đình Chiểu?.
2 Bài mới.
Tiết 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Họat động 1
Đọc tiểu dẫn và trả lời câu
hỏi
- Hoàn cảnh sáng tác bài
văn tế?
I Giới thiệu chung
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1858 P tấn công Gia Định
Năm 1861 nghĩa quân Cần Giuộc tấn công đồn giặc Trận đấu đó có 21 nghĩa sĩ hi sinh Tuần phủ
Trang 6- Thể loại văn tế?
( H/c dùng,nd, bố cục, giọng
điệu…)
Hoạt động 2
-Đọc diễn cảm 1 đoạn
-Gv nhận xét và thống nhất
cách đọc đúng từng đoạn,
sau đó đọc mẫu
Hoạt động 3
Gia Định cử ông viết bài văn tế này tế những người liệt sĩ
2 Thể loại văn tế
- Là thể loại trữ tình, dùng khi bày tỏ sự tiếc thương người đã mất- gắn với nghi thức tang lễ -Viết theo thể : lục bát, văn xuôi ,phú…
-Bố cục : 4 đoạn +Lung khởi +Thích thực +Ai vãn +Kết
II Đọc và tìm hiểu
1 Đọc diễn cảm
-Đ1: trang trọng
- Đ2: trầm lắng (hồi tưởng), hào hứng ,sảng khoái(chiến công)
- Đ3: sâu lắng trầm buồn, xót xa -Đ4 thành kính ,trang nghiêm
2 Tìm hiểu
a Bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ CG
* Trước khi giặc đến
- Hoàn cảnh xuất thân:
+ Cui cút, toan lo nghèo khó, quen làm việc
Trang 7Thảo luận nhóm về hình
tượng người nông dân nghĩa
sĩ CG
Nhóm1,2 :
Hoàn cảnh xuất thân của
người nghĩa sĩ?
Tác giả dùng nghệ thuật gì
để miêu tả?
Nhóm 3,4 :
Khi giặc xâm lược họ đã có
những thái độ, quyết tâm và
hành động ntn?
nhà nông
+ Họ quen với cày, cấy, luỹ tre, đồng ruộng + Họ xa lạ với chiến trận, binh đao ( Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung…)
->hình ảnh người nông dân lam lũ, vất vả, nhỏ bé, lao động vất vả thầm lặng ít ai biết đến
+ Ngoài cật có một manh áo vải -> bình dị đến thiếu thốn, nghèo khổ
- NT: Liệt kê, đối thể hiện rõ hoàn cảnh của người nghĩa sĩ " thuần nông" và niềm thương cảm của tác giả Tuy họ nghèo về vật chất nhưng họ giàu có về tinh thần, tấm lòng yêu nước nồng nàn
* Khi giặc xâm lược;
Lịch sử khốc liệt, đau thương
Súng giặc đất rền>< lòng dân trời tỏ.
đất nước đau thương, họ đứng lên đồng lòng chống giặc “Một trận nghĩa đánh tây tuy là mất nhưng tiếng vang như mõ”
- Thái độ :
-> yêu nước, căm thù giặc sâu sắc.
+ Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ
Cách so sánh gần gũi thể hiện sự chân thành đậm chất Nam Bộ, sôi sục của người nông dân
-> Yêu nước gắn với niềm tự hào dân tộc.
Trang 8Ta và địch như mặt trăng và mặt trời không thể cùng toả sáng một lúc Thực dân Pháp lại là lũ treo đầu dê bán thịt chó với chiêu bài truyền đạo, khai hoá
Yêu nước thể hiện ở tinh thần tự nguyện, quyết tâm đánh đuổi kẻ thù.:
+Sống làm chi… thà thác…
+Nào đợi, há để, chẳng thèm, ra sức, ra tay bộ hổ
-> Tự nguyện đứng lên đánh giặc như một sự thôi thúc bên trong, một nhu cầu tất yếu của con người
Họ thiếu thốn đủ thứ: không có binh thư, binh pháp, ban võ nghệ Chỉ có manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay…
- Hành động:
+ Đốt nhà dạy đạo, chém đầu quan Pháp + Đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào + Đâm ngang, chém ngược hè trước, ó sau
+ Coi giặc như không, liều mình như chẳng có ->Sử dụng động từ mạnh thể hiện hành động mạnh mẽ, khẩn trương, khí thế tấn công hừng hực như vũ bão và lòng dũng cảm của người nông dân nghĩa sĩ Bức tranh công đồn chưa từng thấy trong văn học Lần đầu tiên hình ảnh người nông dân xuất hiện với dáng vẻ đầy dũng khí, hiên ngang, anh dũng khiến mã tà, ma ní hồn kinh
Trang 9Nhóm 5,6:
Họ chiến đấu trong điều
kiện ntn?
Vậy điều gì đã làm nên
chiến thắng?
Thời gian thảo luận 7phút,
mỗi đội cử ra một đại diện
trình bày kết quả, so sánh kết
quả với đội bạn và thống
nhất nội dung, nghệ thuật
-Điều kiện chiến đấu
Ta: Địch
-áo vải -trang bị đầy đủ -Vũ khí: rơm con cúi, -Vũ khí: súng nhỏ Ngọn tầm vông, dao phay - súng to, tàu chiến =>Thô sơ =>hiện đại ->NT tương phản khắc hoạ rõ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn đủ thứ nhưng họ vẫn tự nguyện chiến đấu NT đối, ngôn ngữ mộc mạc nhưng quyết đoán thể hiện sự thẳng thắn, quyết tâm và bản lĩnh người dân Nam Bộ
* Điều làm nên chiến thắng:
-Lòng yêu nước, yêu cuộc sống vô bờ bến của người nông dân
-Lòng dũng cảm, đoàn kết một lòng và quyết tâm của nhân dân Nam Bộ
=> Bằng những chi tiết chân thực, bình dị được
cô đúc từ đời sống người dân lao động NĐC đã phát hiện và ngợi ca phẩm chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, lam lũ vất vả của người nông dân là lòng yêu nước, ý chí quyết tâm bảo
vệ TQ
NĐC đã dựng được tượng đài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ- chưa từng có trong lịch
sử văn học
2 Tiếng khóc của tác giả:
Đau đớn tiếc thương vô hạn.
Trang 10- Câu hỏi tổng hợp: Nhận xét
và đánh giá chân dung người
nông dân nghĩa sĩ CG
Nhận xét về bút pháp miêu tả
Tiết 2
Hoạt động 4:
Phát vấn, gợi mở:
-TG khóc cho những ai?
-Tìm những câu văn hay
từ ngữ biểu lộ rõ tiếng khóc
đó?
-Khóc cho người đã hi sinh + Xác phàm vội bỏ, da ngựa bọc thây
+ Uất hận nghiệp lớn chưa thành + Nào đợi gươm hùm treo mộ + Vì ai…vì ai…
+ Các từ : ôi thôi thôi…
->Đau đớn, tiếc thương, cảm phục, ngưỡng mộ, trân trọng trước sự hi sinh anh dũng của nghĩa sĩ
- Khóc cho người còn sống + Mẹ già : đau đớn,ngọn đèn leo lét + Vợ : yếu chạy tìm chồng, não nùng, dật dờ + Con: bơ vơ, tội nghiệp
-> cảnh ai oán thê lương Họ là những nạn nhân đau khổ nhất của chiến tranh mà tác giả dành nhiều tình cảm chia sẻ, xót thương
- Khóc cho quê hương, đất nước +Đoái sông CG…
+Quân tả đạo, quăng vùa hương…
+Súng giặc đất rền … +Tấc đất ngọn rau…
->Thiên nhiên vạn vật cùng chia sẻ nỗi đau mất mát của con người
Lẽ sống của họ “Thà chết vinh còn hơn sống nhục”, họ quên mình cho đất nước
Trang 11- Nhận xét đánh giá?
Lời văn nghẹn lại như nỗi lòng quặn đau khôn xiết của con người yêu nước, thương dân Nỗi đau như thấm vào vạn vật trời đất
Tác giả khấp nguyện người liệt sĩ đồng thời thôi thúc người sống hãy tiếp tục chiến đấu diệt thù
3 Tổng kết
*Giá trị hiện thực:
-Tg dựng lên 1 tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất vốn có của họ
-Lên án bọn ngoại xâm và triều đình nhu nhược
*Giá trị nhân đạo
- Trân trọng và thương xót sự hi sinh quên mình của nhân dân CG
- Lời kêu gọi nd cả nước đánh giặc và khát khao đất nước được yên bình nhân dân được tự
do, hạnh phúc
* NT:
- Đậm chất Nam Bộ: giản dị ,gần gũi mà không kém phần sâu sắc NT đối, ngôn ngữ mộc mạc nhưng quyết đoán thể hiện sự thẳng thắn, quyết tâm và bản lĩnh người dân Nam Bộ
III Hướng dẫn học bài
- Học thuộc 1 đoạn bài văn tế
- Phân tích và biết cách bày tỏ quan điểm của mình về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, về
Trang 12Hoạt động 5
Tổng kết
-Rút ra giá trị của bài văn
tế?
-Đặc sắc NT?
Bài văn tế độc nhất vô nhị
thái độ của tác giả