1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (phần tác phẩm)

10 296 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1' Giới thiệu qua Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc, vậy mỗi chúng ta đã hiểu được gì về tác giả này.. Thao tác 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn GV hướng dẫn HS

Trang 1

TUẦN 6 - TIẾT 20: ĐỌC VĂN: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN

GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kỹ năng: - Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ tư tưởng: Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với

những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

1' Giới thiệu qua Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc, vậy mỗi chúng ta đã hiểu được gì về tác giả này Giờ này chúng ta cùng đi tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Đình chiểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp

5' - Cuộc đời + Năm sinh năm mất

Trang 2

của tác giả Nguyễn Đình Chiểu

- Công việc của GV:

- Công việc của HS: Học sinh

đọc bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

câu hỏi

+ Quê quán

- Sự nghiệp:

+ Các tác phẩm chính + Nội dung chính + Nghệ thuật Đánh giá chung về tác giả

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể:

Thao tác 1: Đọc phần tiểu dẫn

- GV: Gọi 1-2 HS đọc tiểu dẫn.Nêu vài

nét về cuộc đời của tác giả Nguyễn Đình

Chiểu?

GV nhận xét nhấn mạnh

30' I Cuộc đời

- NĐC ( 1822- 1888), tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai

- Sinh ra ở quê mẹ: làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định( nay thuộc thành phố HCM)

- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho, Cha làm thư lại trong dinh tổng chấn Lê Văn Dutệt

- Năm 1833 được cha đưa ra Huế để ăn học

- Năm 1843 vào Gia Định thi đỗ tú tài 1846 lại ra huế để chẩn bị thi tiếp

- Năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông

bỏ thi về nam chịu tang mẹ Dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều, ông bị đau nặng và

mù cả hai mắt

- Ông học nghề thuốc sau đó về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc vừa làm thơ, sống giữa tình thương và lòng hâm mộ của bà con cô bác

- Khi TDP xâm lược NĐC vẫn cùng các lãnh

tụ nghĩa quân bàn mưu định kế giết giặc Thực dân Pháp tìm mọi cách mua chuộc Ông nhưng không được

- Năm1888 Ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu

=> NĐC là người con có hiếu, là một người thầy mẫu mực, một chiến sĩ yêu nước với nghị

Trang 3

Thao tác 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn

GV hướng dẫn HS tìm hiếu sự nghiệp

thơ văn

Hãy kể tên những tác phẩm chính của

NĐC

GV phát vấn HS trả lời

Những nội dung chính trong thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu

HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao đổi

thảo luận cử người trình bày trước lớp

GV chốt lại

Nêu những nét chính về nghệ thuật thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu

HS chia 6 nhóm trao đổi thảo luận trả lời

lực và ý chí phi thường

II.Sự nghiệp thơ văn 1.Những tác phẩm chính

* Trước khi TDP xâm lược:

- Truyện Lục Vân Tiên

- Dương Từ- Hà Mậu *Sau khi TDP xâm lược Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế Trương Định

2.Nội dung thơ văn

-Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Những bài học

về đạo làm người mang tinh thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc

- Lòng yêu nước, thương dân:Thơ văn yêu nước chống Pháp của NĐC ghi lại chân thực một thời dau thương của đất nước, kích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân

ta , đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc

Tố cáo tội ác giặc xâm lăng ( Phân tích ví dụ)

3 Nghệ thuật thơ văn

- Văn chương trữ tình đạo đức: vẻ đẹp thơ văn tiềm ẩn trong tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm

- Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành

- Đậm đà sắc thái Nam bộ: Lời ăn tiếng nói mộc mạc

- Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong VHDG Nam bộ Ghi nhớ(SGK)

Trang 4

bằng bảng phụ

GV chốt lại

* Thao tác 3

Gv cho hs đọc ghi nhớ và tổng kết đánh

giá về tác giả NĐC

III Tổng kết

Nguyễn Đình Chiểu sống mãi bởi nhân cách cao đẹp Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu vang mãi trong lòng dân tộc, là ngôi sao càng nhìn càng toả sáng

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

Gv đưa ra bài tập gọi học sinh trả lời

Hs Trao đổi trả lời trực tiép trên lớp

2' Bài tập 1 Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

Gợi ý:

- Những tác phẩm chính

- Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

- Nghệ thuật

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: ?

2 Tiết học tiếp theo: học phần văn bản

Trang 5

TUẦN 6 - TIẾT 21: ĐỌC VĂN: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN

GIUỘC (TT)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kỹ năng: - Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ tư tưởng: Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với

những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

1'

2 Kiểm tra bài cũ:4 '

Kiểm tra phần sự nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

3 Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới,

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

1' Giới thiệu qua giờ trước chúng ta đã tìm hiểu phần tác giả , gìơ này chúng ta cùng đi tìm hiểu phần tác phẩm chúng ta càng hiểu thêm hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ và tài năng cùng tấm lòng của tác giả

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng

5' A.Tiểu dẫn

1 Thể loại văn tế: là loại văn gắn với phong tục tang lễ, đọc khi cúng, tế người chết

Trang 6

của hình tượng người chiến sĩ nông dân

và thái độ cảm phục xót thương của tác

giả đối với những con người xả thân vì

nước

- Hiểu được giá trị nghệ thuật của

bài văn tế, tính trữ tình, thủ pháp tương

phản và việc sử dụng ngôn ngữ

- Công việc của GV:

- Công việc của HS: Học sinh

đọc bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các

câu hỏi

2 Hoàn cảnh ra đời bài “ Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” là bài văn được viết theo yêu cầu của

Đỗ Quang tuần phủ Gia Định, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16-12-1861

3 Bố cục:

- Lung khởi:luận chung về lẽ sống chết

- Thích thực: Kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người đã khuất

- Ai vãn: nói lên niềm thương tiếc

- Kết: bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:

Thao tác 1: Đọc văn bản:

- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV nhận

xét và đọc mẫu, giải thích từ khó

- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc văn

bản như thế nào

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

- GV: Đặt câu hỏi Em hiểu thế nào về

câu mở đầu? ý nghĩa của nó đối với tư

tưởng của toàn bài văn?

- GV phát vấn HS trả lời

- HS: Suy ghĩ và trả lời

34' B Đọc hiểu văn bản

I Đọc, bố cục

Bố cục: 4 phần + Lung khởi (2 câu đầu): Khái quát bối cảnh thời đại và ý nghĩa của cái chết bất tử

+ Thích thực: ( Câu 3 15): Hồi tưởng về cuộc đời người nghĩa sĩ

+ Ai vãn: (16  28): Lòng tiếc thương,

sự cảm phục của tác giả và nhân dân

+ Kết (Còn lại): Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ

- Giải nghĩa từ khó

II Tìm hiểu văn bản:

1, Phần 1:

- Sau lời than có tính chất quen thuộc của thể loại văn tế, câu văn phản ánh biến cố chính trị lớn lao của thời cuộc:

Súng giặc Khung cảnh bão

Lòng dân Mong muốn cuộc sống

Trang 7

Gv nhấn mạnh

Tiết 2

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

+ Nhóm lớn: 3 nhóm

- GV giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Người nghĩa sĩ có nguồn

gốc xuất thân như thế nào?

+ Nhóm 2: Khi quân giặc xâm phạm

bờ cõi, thái độ, hành động của họ ra sao?

+ Nhóm 3: Tìm những chi tiết, hình

ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng khi xông

trận của người nghĩa sĩ nông dân?

40'

táp của thời đại:

TDP xâm lược nước ta

hoà bình và ý chí kiên cường bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

 Là câu có ý nghĩa khái quát chủ đề tư tưởng bài văn tế, ca ngợi tấm gương hi sinh tự

nguyện của những nghĩa binh có tấm lòng yêu nước sâu sắc Cái chết vì nghĩa lớn của họ là bất tử

2 Phần 2: Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân:

Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống

Là những người nông dân sống cuộc đời lao động lam lũ, vất vả, hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Câu 3, 4, 5)

Thái độ, hành động khi quân giặc tới

- Khi quân giặc xâm phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn:

+ Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)

 Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân

+ Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9)

+ Hành động: Tự nguyện chiến đấu (Câu 10; 11)

Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận

- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13)

 Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo

- Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì

sự hi sinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng (Câu 14, 15)

Trang 8

- Thái độ cảm phục và niềm xót thương

vô hạn của tác giả được bộc lộ qua

những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ nào?

- HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao đổi

thảo luận, trả lời câu hỏi, cử người trình

bày trước lớp

- GV chốt lại

Nghệ thuật

- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém, đạp, xô

- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang, chém ngược, lướt tới, xông vào

- Cách ngắt nhịp ngắn gọn

- Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta - địch; Sự thô

sơ - hiện đại; Chiến thắng của ta – thất bại của giặc

- Chi tiết chân thực được chọn lọc, cô đúc từ đời sống thực tế nhưng có tầm khái quát cao

3 Phần 3: Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả:

- Chi Tiết Xác phàm vội bỏ; tấc đất ngọn rau

ơn chúa; quan quân khó nhọc… nghĩa sĩ chỉ

là những dân thường nhưng sẵn sàng dấy binh

vì một lòng yêu nước

- Hình ảnh: Cỏ cây mấy dặm sầu giăng; già trẻ

2 hàng luỵ nhỏ…vừa khái quát ước lệ, vừa biểu cảm mạnh mẽ

- Từ ngữ, giọng điệu: đoái - nhìn; chẳng phải - vốn không; sống làm chi - thà thác…xót

thương và khẳng định phẩm chất cao đẹp của nghĩa binh

Thái độ có từ nhiều nguồn cảm xúc:

+ Nỗi tiếc hận cho người liệt sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở (Câu 24)

+ Nỗi xót xa của gia đình mất người thân yêu (Câu 25):

1 trong những câu văn hay nhất nói về nỗi đau mất mát trong chiến tranh vệ quốc xưa nay

+ Sự căm hờn những kẻ gây nên nghịch cảnh

éo le

Trang 9

- GV yêu cầu HS tìm hiểu từ ngữ, hình

ảnh có giá trị biểu cảm trong câu 25,

- HS trao đổi thảo luận, trả lời

- GV chốt lại

- Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ và

tổng kết nội dung nghệ thuật của bài

- Hs trao đổi và trả lời

GV nhấn mạnh

Thao tác 3:

+ Niềm uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc

 Là tiếng khóc thương không của riêng tác giả mà của cả quê hương, của nhân dân, đất nước dành cho người liệt sĩ Nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ

d Phần 4:

Tiếp tục nỗi xót thương và biểu dương công trạng người đã khuất

Ghi nhớ

III, Kết luận:

- Qua bài văn tế, tác giả bộc lộ niềm tự hào về tinh thần yêu nước, khí phách quả cảm của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, đồng thời bày tỏ niềm cảm phục và xót thương sâu sắc đối với họ

- Với tác phẩm này, NĐC được xem là người đầu tiên đưa hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân thành hình tượng trung tâm trong sáng tác VH

- Là 1 trong những TP xuất sắc nhất của NĐC,

“1 trong những bài văn hay nhất của chúng ta” (Hoài Thanh)

b Nghệ thuật:

- Chất trữ tình

- Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biển ngẫu

- Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ

c ý nghĩa văn bản:

- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người chiến

sĩ nông dân

Trang 10

- GV:Em hãy cho biết nghệ thuật và ý

nghĩa của văn bản?

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

- Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

Chuyển về phần tự chọn

3' Quan niệm sống nhục hay vinh của tác giả Liên hệ đến thanh niên ngày nay

Gợi ý: Chết vinh còn hơn sống nhục Liên hệ

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc lòng bài văn tế?

2 Tiết học tiếp theo: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Ngày đăng: 20/05/2019, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w