1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 6: Thực hành về thành ngữ, điển cố

5 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ và điển cố 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng thành ngữ và điển cố một cách có hiệu quả 3.. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thế n

Trang 1

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố

- Thấy được giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ và điển cố

2.Về kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng thành ngữ và điển cố một cách có hiệu quả

3 Về thái độ: có ý thức rèn luyện, sử dụng tốt thành ngữ, điển cố

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phát vấn, trao đổi, thảo luận

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1 GV: Đọc tài liệu (sgk, sgv, Từ điển điển cố văn học trong nhà trường, Nguyễn Ngọc San chủ biên; Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt, Nxb GD, H 1998),

thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thế nào là thành ngữ, điển cố và việc sử dụng các thành ngữ điển cố vào các tác phẩm văn chương cũng như trong đời sống có tác dụng như thế nào Để thấy rõ hơn điều đó, chúng ta đi vào thực hành về thành ngữ, điển cố

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trang 2

Hoạt động 1: ôn tập khái niệm

Gv yêu cầu hs nhắc lại các khái

niệm: thành ngữ, điển cố

GV lấy một số ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Luyện tập

GV chia lớp thành hai nhóm, một

nhóm làm một phần

Nhóm 1 trình bày- cả lớp góp ý, sau

đó gv chốt lại

I ÔN TẬP KHÁI NIỆM

1 Thành ngữ là những cụm từ quen dùng,

được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hoá về ngữ âm, ngữ nghĩa Nghĩa của thành ngữ thường khái quát, trừu tượng và

có tính hình tượng cao

2 Điển cố là những câu chuyện, những sự

việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc xảy ra trong cuộc sống quá khứ Điển cố không có tính cố định mà có thể là những từ, cụm từ Điển cố có nghĩa hàm súc, khái quát cao

II LUYỆN TẬP

1 Thành ngữ

Bài tập 1

- Một duyên hai nợ: ý nói một mình phải

gánh vác mọi công việc trong gia đình

- Năm nắng mười mưa: nỗi vất vả, cực nhọc,

phải chịu đựng trong hoàn cảnh khắc nghiệt  Các thành ngữ ngắn gọn, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể, sinh động thể hiện nội dung khái quát và có tính biểu cảm; Các thành ngữ này phối hợp với nhau và phối hợp với cả các cụm từ có dáng

dấp thành ngữ như lặn lội thân cò, eo sèo

mặt nước đã khắc hoạ rõ nét hình ảnh người

vợ tảo tần, đảm đang, tháo vát trong công việc gia đình

Bài tập 2

Trang 3

GV yêu cầu cả lớp đặt câu cho phần

thành ngữ đã nêu

Nhóm 2 trình bày, cả lớp bổ sung

- Đầu trâu mặt ngựa: lũ người đã biến dạng

về nhân hình, tha hoá về nhân tính

- Cá chậu chim lồng: cảnh sống bế tắc, tù

túng, nhàm chán

- Đội trời đạp đất: khí phách ngang tàng.

Bài tập 6

Đặt câu với mỗi thành ngữ:

- Nói với nó khác gì nước đổ đầu vịt

- Nhà nghèo lại hay đua đòi, đúng là con

nhà lính tính nhà quan.

- Mọi người chả đi guốc trong bụng nó rồi

đấy chứ!

2 Điển cố

Bài tập 3

- Giường kia: Gợi lại chuyện về Trần Phồn

thời Hậu Hán dành riêng cho bạn một cái giường, khi bạn về thì treo giường lên

- Đàn kia: gợi lại chuyện Chung Tử Kỳ nghe

tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn Khi bạn chết, Bá Nha không gảy đàn nữa

Tình bạn thắm thiết, keo sơn

Bài tập 4

- Ba thu: Kinh Thi có câu “nhất nhật bất

kiến như tam thu hề” Khi KT tương tư TK

Trang 4

GV diễn giảng thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm

giác như xa cách ba năm

- Chín chữ: Kinh Thi dùng để nói đến công

lao của cha mẹ (sinh, cúc, phủ, )Thuý Kiều muốn nói đến công lao cha mẹ đối với mình nhưng chưa báo đáp được

- Liễu Chương Đài: chuyện người xưa đi làm quan xa viết thư thăm vợ có câu “cây

liễu Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”

TK hình dung KT trở lại thì nàng đã về tay người khác mất rồi

- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì

tiếp bằng mắt xanh  sự quý trọng của TH đối với TK

Bài tập 7

- Hắn cố che đậy gót chân A-sin của mình

đấy thôi

- Với sức trai Phù Đổng, thanh niên ngày

nay không ngần ngại bất cứ việc gì

3 Bài tập mở rộng

- Đố ai lượm đá quăng trời Đan gầu tát biển, ghẹo người trong trăng

- Sụt sùi tủi phận hờn duyên

Oán cha trách mẹ tham tiền bán con

Trang 5

GV yêu cầu cả lớp đặt câu cho các

điển cố trong bài tập

Hoạt động 3: Bài tập mở rộng

GV mở rộng kiến thức bằng cách cho

học sinh phát hiện các thành ngữ và

điển cố được sử dụng trong thơ văn

và phân tích hiệu quả sử dụng của nó

- Quản bao tháng đợi năm chờ

Nghĩ người ăn gío nằm mưa xót thầm

-Trông cái mã ngoài thì rõ oai phong bệ vệ, thế mà không ngờ lão ấy lại là thằng cha ba que xỏ lá bậc thầy

4 Củng cố

- Cách phát hiện và sử dụng các thành ngữ và điển cố

- Đặt câu với các thành ngữ sau: Góc bể chân trời, trai lành gái tốt, lực bất tòng tâm

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới :Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm)

- Tìm hiểu thể loại Chiếu.

- Đọc sgk, soạn bài theo câu hỏi, chú ý: vai trò của hiền tài đối với đất nước

Ngày đăng: 20/05/2019, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w