THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐA.. Mục tiêu bài học: giúp học sinh: - Củng cố nâng cao những hiểu biết về thành ngữ ,điển cố - Phân tích được giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ng
Trang 1THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:
- Củng cố nâng cao những hiểu biết về thành ngữ ,điển cố
- Phân tích được giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ, điển cố
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ, điển cố có hiệu quả
- Tích hợp văn bản " Văn tế nghĩa sĩ CG" (NĐC) và một số tp đã học
B Phương pháp thực hiện: Đàm thoại, ôn tập ,thực hành
C Các bước tiến hành
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thành ngữ, điển cố?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- Hs lấy 1 số vd về thành
ngữ
- Ôn lại khái niệm thành
ngữ?
Hoạt động 2:
- Hs lấy vd về điển cố ?
I Ôn tập về thành ngữ
1 Ví dụ: Đầu trộm đuôi cướp, 1 duyên 2 nợ… 2 Kết luận
Thành ngữ là những cụm từ quen thuộc dùng trong đời sống hàng ngày
Thành ngữ là loại cụm từ cố định có giá trị về :
- Tính hình tượng
Trang 2- Nhắc lại đặc điểm của
điển cố?
Hoạt động 3
Luyện tập
Thảo luận nhóm
-Nhóm 1, 2: BT1
- Nhóm 3, 4: BT2
Các nhóm có 10 phút thảo
luận Sau đó mỗi nhóm cử
một đại diện lên bảng trình
bày
- Tính khái quát về nghĩa
- Tính biểu cảm
- Tính cân đối ( có nhịp, vần)
II Ôn tập về điển cố.
1 Ví dụ: Tái thượng, giường kia, đàn kia…
2 Kết luận
- Những câu chuyện ,sự việc đã có trong quá khứ hoặc đã xảy ra trong cuộc sống quá khứ
- Không có tính cố định như thành ngữ mà chỉ
là những cụm từ, là tên gọi được nhắc đến để thay cho một cụm từ miêu tả dài dòng
- Có ý nghĩa hàm súc, khái quát
=> Thành ngữ, điển cố đều ngắn gọn có nội dung hàm súc
III Luyện tập
1 BT1:
-1duyên 2 nợ:
Duyên ít, nợ nhiều=> Bà tú hi sinh tất cả cho chồng con Đây là cách nói tăng cấp đếm sự vất
vả của bà Tú
- 5 nắng 10 mưa:
Nhấn mạnh sự vất vả, cơ cực của Bà Tú, chịu đựng dãi dầu mưa nắng
Trang 3Từ thông thường dài dòng,
không có tính hình tượng,
biểu cảm
- Nhóm 5, 6 Thực hiện bài
tập 3
* Giải thích và đặt câu với
So với các từ thông thường thì nó cô đọng hơn, cấu tạo ổn định hơn, nội dung khái quát, có tính biểu cảm, hàm súc
2 BT2:
+ Đầu trâu mặt ngựa: Nghệ thuật vật hoá, chỉ bọn
sai nha hung bạo, thú vật, vô nhân tính ập vào nhà Kiều vơ vét của cải, doạ dẫm đánh đập
+ Chim lồng cá chậu: Biểu hiện cuộc sống tù
túng, chật hẹp, mất tự do
+ Đội trời đạp đất: thể hiện lối sống và hành động
tự do, ngang tàng, không chịu khuất phục trước quyền uy
- Đặc điểm chung của các thành ngữ trên:
- Đều dùng hình ảnh cụ thể mang tính biểu cảm ( đánh giá với đối tượng được nói tới)
3 Bài 3:
+Giường kia: Tích Trần Phồn đời hậu Hán có
người bạn thân là Từ Trĩ Dành riêng cho bạn chiếc giường không một ai được sử dụng
+ Đàn kia: Chung Tử Kì và Bá Nha là đôi bạn
thân Chung Tử Kì mất Bá Nha đập vỡ cây đàn vì cho rằng không ai trên đời hiểu được tiếng đàn của mình ngoài Chung Tử Kì
+ Liễu Chương Đài: Chuyện xưa kể rằng có
người làm quan ở xa khi viết thư về cho vợ thường hỏi : cây liễu ở Chương Đài xưa xanh
Trang 4một số điển cố điển tích,
thành ngữ sau
- Ma cũ bắt nạt ma mới
- Chân ướt chân ráo
- cưỡi ngựa xem hoa
- Lòng lang dạ thú
- Con nhà lính tính nhà
quan
- Phú quý sinh lễ nghĩa
- Gót chân A – Sin
- Nợ như chúa Chổm
(Thảo luận chung cả lớp).
xanh, nay có còn không hay là tay khác đã bẻ mất rồi
=> Thuý Kiều tưởng tượng khi K Trọng trở về thì mình đã thuộc về người khác
+ Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.
Tương tư của Kiều Một ngày như ba năm
IV Hướng dẫn học bài
- Hoàn thiện BT trên lớp, củng cố kiến thức
- BTVN: làm BT3 và tìm thêm 1 số thành ngữ , viết 1 đoạn văn có sd những thành ngữ, điển cố
đó