Nếu dinh chỉ phúc thẩm theo mục 3 cần lưu ý: Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định dinh chi xét xử phúc thẩm đối với phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc V iệ n kiềm sát
Trang 1vụ án cùa mình Đây là phần nghiệp vụ của Thẩm phán cấp phúc thẩm.
K h i nhận hồ sơ có kháng cáo, kháng nghị do Toà án cấp sơ thẩm chuyển đến, Tòa án cấp phúc thầm vào sổ thụ lý K h i vào sổ thụ lý, cần xác định tính chất dân sự, kinh tế hay lao động của vụ án đê vào đúng từng loại sổ thụ lý, tương ứng với thẩm quyền phúc thâm của từng Tòa chuyên trách ờ cấp phúc thẩm Theo quy định cùa Luật Tổ chức Tòa án
và luật tố tụng, thẩm quyền phúc thẩm thuộc thẩm quyền cùa Tòa án cấp tinh và Tòa án nhân dân tối cao Tại Tòa án nhân dân cấp tinh và Tòa án nhân dân tối cao có các Tòa chuycn trách, liên quan đến thù tục
tố tụng dân sự là Tòa Dân sự, Tòa K in h tế, Tòa Lao động Tòa án nhân dân tối cao có Tòa Phúc thẩm
Đe bào đàm thời hạn xét xừ, sau khi thụ lý vụ án, người có thẩm quyền (Chánh án hoặc Chánh toà chuyèn trách) của Toà án cấp phúc thẩm phân hồ sơ ngay cho các Thẩm phán
Trang 2GIÁO ĨRÍNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÃN sự
Diêm 2.3 Điều 2 mục I Ntihị quyết số 05/2006/NQ-ỉ 1ĐTP ngà\ 04/8/2006 cua Hội đònti thâm phán Tòa án nhân dân tối cao hướtm dẫn thi hành một sò quv dịnh trong phàn thứ ba " I'hu tục giai quyết vụ án tại Tòa án eâp phúc thâm cùa Bộ luật Tô tụng dàn sự” , hirớng dần trirờnu hợp neirời kháim cáo trực tiêp nộp dơn kháne cáo tại Tòa án cap phúc thâm hoặc gửi dơn khánc cáo dên Tòa án câp phúc thâm qua bưu diện như sau: khi nhận được dơn kháng cáo, Tòa án phải vào sô nhận đem khánu, cáo dè theo dõi lo a án càp phúc thảm phai ghi neày, tháng, năm nhận dơn kháng cáo Done thời, Tòa án cấp phúc thâm phái chuyền ngay dơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cử kèm theo (nếu có) cho Tòa án cap sơ thẩm dã ra bàn án quyết dịnh sơ thâm bị kháng cáo
dê Tòa án cấp sơ thâm tiến hành các thu tục cần thiết V iệ c chuyên dơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thâm phai được ghi chủ vào sô nhận đơn
dê theo dõi Tòa án cấp phúc thâm phai thông báo cho người kháng cáo biết việc dã nhộn dưn và chuyển dơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thâm biòt dê họ liên hệ với Tòa án cấp sơ thâm thực hiện niihĩa vụ cùa ncirời kháng cáo theo thù tục chunu
ì 1.2 Kiểm tra hồ sơ kháng cáo
Sau khi nhận hồ sơ do người có thâm quyền phàn công, Thẩm phán cần kiêm tra hồ sơ, nghiên cứu dơn kháng cáo, quyêt định kháng nghị theo các nội (lung sau:
v ề hình thức: Dơn kháng cáo, quyết định kháng nghị hợp lộ hay không hựp lệ; cụ thê don kháng cáo có dược kháng cáo trong thời hạn luật dịnh hay không? Có do người có quyền khánc cáo thực hiện hay ai thực hiện? Theo quy định tại Điều 243 B L T T D S , người có quyền kháng cáo là dươnc sự, đại diện cùa dươnu sự cơ quan, tỏ chức dã khởi kiện có quyền kháne cáo
v ề nội dune: Níìhiên cứu nội duim dơn kháng cáo, quyết dịnh kháng nehị; Nghiên cứu nội dunsz vụ án Có thể theo trình tự:
Trang 3CHƯƠNG VII KỲ NĂNG PHÚC THẨM DÂN s ự
- Nụhiõn cứu han án sơ thâm dô xác định căn cứ mà bàn án vận dụnu dè quvòt dịnh dường lôi giai quyèt vụ án 'I im ra nhữne, diêm hợp
lý hoặc bat hợp IÝ giữa phan nhận dịnh và phần quyết dinh của ban án;
- Ntihiên cửu hiên bàn phiên toà hiên hàn nghị án:
- Xem xót có cần thực hiện ngay nhữna biện pháp cần thiết như áp dụnu hiện pháp khàn cấp tạm thời hay thay dôi, bô sung hoặc huỷ bỏ hiện pháp khẩn cấp tạm thời mà Toà án cấp sơ thâm dã áp dụng theo quy định cùa B L T T D S
1.1.3 Chuẩn bị xé í x ử p h ú c thẩm
1.1.3.1 Thời hạn chuản bị xét xử phúc thám
Theo quy dịnh tại khoản 1 Diều 258 B L T T D S , thời hạn chuân bị phúc thẩm là hai tháng kề từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án Chánh án Tòa án cap phúc tham cũne có thê quyết dịnh kéo dài thời hạn chuân bị xét xứ nhưng khỏne quá một tháng
/ 1.3.2 Những công việc chuân bị
Trong thừi hạn chuẩn bị phúc thẩm Toà án cấp phúc thẩm phái ra một trong các quyết dịnh sau đây: (1) Quyết định tạm đình chi phúc thẩm vụ án: hoặc (2) Quyết định dinh chi phúc thâm; hoặc (3) Quyết định đưa vụ án ra ra xét xừ phúc thâm
a) Tạm đình ch i xét xù phúc thâm
K h i ra quyết định tạm dinh chi phúc thẩm vụ án phái có theo quy định tại Điều 259 B L T T D S Quyết dịnh tạm dinh chi sử dụng theo mẫu quyết định tạm dinh chỉ xét xừ phúc thảm vụ án dân sự theo mẫu số 13 ban hành kèm theo N ghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP
b) D inh ch i xét xử phúc thâm vụ án
Quyết định dinh chi xét xử phúc thẩm vè cơ hán cũng dược soạn theo mẫu cùa quyết định dinh chi giải quyết vụ án ờ cấp phúc thâm, v ề căn cứ dinh chi thì áp dụng theo các căn cứ tại khoản 1 Điêu 260 dicm
a và điểm h khoán 1 Diều 192 BI I I DS: (1) Nguyên đơn hoặc bị dơn
Trang 4GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
là cá nhân dã chết mà quyền, nghĩa vụ cùa họ không được thừa kế; hoặc (2) C ơ quan, tô chức đã bị giải tho hoặc bị tuyên hố phá sàn mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng cùa cơ quan, tổ chức đó; hoặc (3) Người kháng cáo rút toàn hộ kháng cáo hoặc V iện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị; hoặc (4) Các trườne hợp khác mà pháp luật có quv định
Nếu dinh chỉ phúc thẩm theo mục (3) cần lưu ý: Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định dinh chi xét xử phúc thẩm đối với phần của vụ án
mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc V iệ n kiềm sát dã rút kháng nghị khi có đù các điều kiện sau đây:
Thử nhất, người kháng cáo hoặc V iệ n kiểm sát rút kháng nghị mà
trong vụ án khône còn có kháng cáo cúa người khác, không có kháng nghị cùa V iệ n kiêm sát đối với phần cùa bân án, quyết định sơ thâm đó
Thứ hai, phần bản án, quvết định sơ thẩm bị kháng cáo hoặc kháng
nghị mà kháng cáo hoặc kháng nghị đó đã được rút độc lập với những phân khác của bản án quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị và việc xét kháng cáo, kháng nghị này không liên quan dồn phần bàn án, quyct định sơ thẩm có kháng cáo hoặc kháng nghị đã dược rút
Tùy từng trường hợp rút kháng cáo, kháng nghị mà toàn bộ bán án, quyêt định sơ thâm hoặc một phần bàn án, quyết dịnh sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc tham ra quyết định đinh chi phúc thẩm C ó thể soạn phần này như sau:
น
Quyết định
1 Đình chì phúc thẩm vụ án
2 Bàn án sơ thẩm sổ /2006/DS-ST ngày tháng năm cùa Tòa
án nhân dân huyện có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tháng năm (ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định phúc thẩm).”
Quyết định đình chi có hiệu lực pháp luật ngay
Trang 5CHƯƠNG VII KỸ NÃNG PHÚC THAM DÃN sự
Trước khi ra quvết dịnh đình chi l òa án cấp phúc thâm phái thônc báo bằng văn bản về việc rút kháng cáo khántỉ nghị cho các đương sự biết theo quy dịnh tại khoản 3 Diều 256 B I.T T D S Văn bàn thông báo
sử dụng mẫu số 11 ban hành kèm theo N g h ị quyết số 05/2006/NỌ-
H Đ TP Đồng thời Tòa án cấp phúc thâm ra quyết định dinh chi xét xử phúc thảm Quyết đình chi xét xử phúc thẩm vụ án dãn sự dược soạn theo mẫu số 15 ban hành kèm theo N ghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP
Trường hợp quyết dịnh dinh chi xét xừ phúc thẩm chì áp dụng cho một phần cùa vụ án thì phần vụ án còn lại bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành những công việc chuẩn bị cần thiết đồ
mờ phiên tòa phúc thâm theo thù tục chuns
c) D ưa vụ án ra xét xử phúc thâm
Ncu hết thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thâm, không có căn cứ đê ra quyết định tạm đình chi hoặc dinh chi phúc thảm Tòa án cấp phúc thảm phái ra quyết định đưa vụ án xét xử phúc thâm
Quyết dịnh đưa vụ án ra xét xử phúc thâm dược soạn theo mẫu số
12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP
d) Chuyên hồ sơ cho Viện kiêm sát
Sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chuyển hồ sơ cho V iệ n kiểm sát cùng cấp nghiên cứu hồ sơ để Viện kiểm sát tham gia phúc thẩm Thời hạn nghiên cứu là mười lăm ngày,
kề từ ngày nhận được hồ sơ vụ án nết thời hạn dó, V iện kiêm sát phải trả hồ sa vụ án cho Tòa án theo quy định tại Đ iều 262 B L T T D S
Thù tục chuyển hồ sơ tù Tòa án sang V iệ n kiêm sát và ngược lại thực hiện giống như ở cấp sơ thẩm và được thực hiện theo hướng dẫn trong Thông tư liên tịch so 0 3 /2 0 0 5 /T T L T -T A N D T C -V K S N D T C ngày 1/9/2005 cùa Tòa án nhân dân tối cao và V iệ n kiềm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy dịnh của B L T T D S
Những trường hợp mà Tòa án phải chuyển hồ sơ cho V iệ n kiểm sát tham gia phúc thẩm được quy định tại khoản 2 Điều 264 B L T T D S :
Trang 6GIÁO TRlNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT v ụ VIỆC DÃN s ự
(1) K hi V iện kiêm sát cùne cấp với Tòa án câp sư thâm dã tham nia phièn l òa sơ thâm; (2) K h i V iện kièm sát cùne cấp với Tòa án câp sư thâm không tham gia phiên Tòa sơ thâm Illume cỏ kháns nehị hoặc
V iện kiêm sát cấp trên trực tiếp cỏ khárm nghị
Hiện tụi B I.T T D S cũne như Thòna tư liên tịch số 03/2005/TTLT-
T A N D T C - V K S N D T C chi quy định Tòa án phái chuyển hồ sư cho Viện kicm sát mà không nói đến bất kỳ một văn ban nào khác trona trường hợp này Tuy nhicn kèm theo hò sơ, Tòa án nên có văn hàn gừi cho V iện kiêm sát trong đó nói rõ mục đích chuyên hồ sơ thời gian dọc hồ sơ của V iện kiểm sát (tham khảo mẫu sỏ 7)
đ) Quyết định áp dụng, thay đôi, hủy bỏ biện pháp khản cáp tạm thời
Trong thời hạn chuân bị xét xừ phúc thâm Thâm phán có quyền
áp dụna, thav đổi, hủy bỏ biện pháp khàn cấp tạm thời quy định trong
B L T T D S theo quy định tại Điều 261 B L T T D S
Trường hợp đươníĩ sự kháng cáo ban án quyct dịnh sơ thâm mà trona dơn kháng cáo hoặc kèm theo dơn kháng cáo, dươne sự khiếu nại quyết định áp dụng, thay đôi hoặc hủy bò biện pháp khàn cấp tạm thời cùa Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thâm thông báo ngay cho họ biết là Tòa án cấp phúc thâm khỏng có thâm quyền giải quyết khiếu nại
và giải thích cho họ biết họ có quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thâm
thay đồi, áp dụng bỏ sung hiện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy bò biện
pháp dã dược áp dụng hoặc ra quyết dịnh áp dụnc biện pháp khân càp tạm thời theo quy dịnh chung của B L T T D S Các quyết định về thay đổi, áp dụng, áp dụng bồ sung, hùy bỏ biện pháp khân cap tạm thời được sừ dụng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2005/NQ- IIĐTP
e) Thông bảo việc mở phiên toà phúc thám
Thẩm phán thỏne báo việc mờ phiên toà với V iệ n kiêm sát tông đạt giấy báo phiên toà cho các dươne sự và nhĩrng người khác (nếu có tham gia tố tụng)
Trang 7Theo Diều 264 B L T T D S thi người khána cáo dương sự cá nhân,
cơ quan tỏ chức có liên quan dến việc íiiái quvêt kháng cáo khánụ nghị
và ngưừi hao vệ quyền và lợi ích hợp pháp cua dưưne sự phai được triệu tập tham gia phiên Tòa Tòa án có thê triệu tập những ne ười tham eia tố tụnu khác tham gia phiên Tòa nêu xét thay cần thiết cho việc giai quyết kháng cáo kháng nghị
Dối với người làm chứng, người giám định, Toà án chỉ triệu tập họ nêu thày cân thiết cho việc giải quyết kháng cáo, khána nshị
Như vậy, các đối tượng đê Tòa án thông báo là (1) người kháng cáo, (2) dương sự, (3) cá nhân, cơ quan, tò chức có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị, (4) người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa đương sự (5) có thể người làm chứng, (6) có thê người giám định
D ổi với đối tượng (1) và (2), Tòa án gửi giấy triệu tập Đối với đối tượng (3), (4), (5) (6), Tòa án sừ dụng mẫu giấy báo G iấy báo, giấy triệu tập phải được tống đạt hợp lộ theo quy dịnh chung của B L T T D S
về vấn đề này
1.1.4 Phiên ton phúc thẩm
Phiên toà phúc thẩm về cơ bàn dược tiến hành giống như đối với phiên toà sơ thảm Có một số thủ tục mà Thẩm phán phúc tham cần chú ý:
ỉ 1.4.1 Chuán bị khai mạc phiên Tòa phúc thám và thù tục băt đau phiên Tòa phúc tham
Theo Điều 267 B L T T D S , chuẩn bị khai mạc phiên Tòa phúc thẩm
và thù tục hãt đầu phiên Tòa phúc thâm cũng giống như đối với phiên Tòa sơ thấm
K h i bắt đầu phiên toà Chù toạ phiên toà tuyên bố xét lại vụ án nào, theo kháne cáo, kháng nghị cùa ai, đối với bàn án quyết dịnh cùa Toà án nào
CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÚC THẨM DÂN sự
Trang 8GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự
Chu tọa phiên toà giới thiệu thành viên của H ội dồng xét xứ, Kiểm sát viên, thư ký phiên toà naười giám dịnh người phiẽn dịch và hoi nhừne, người tham gia tố tụnc xem có ai yêu cầu thay dồi những người
đó khôrm Neu có Hội đồng xét xử xem xét quyết định Chu tọa phièn toà kiểm tra căn cước cùa những ngưừi có mặt Neu có người được triệu tập vẳng mặt thì Hội đồng xét xứ quyết dịnh việc có hoãn phiên toà hay khône
M ột số kỷ nãng cần chú ý thèm:
- Hoãn phiên Tòa
H ội done phúc thấm phài quyết định hoãn phiên Tòa tronc trườnghợp:
+ Vắng mặt Kiểm sát viên Theo khoản 1 Điều 266 B L T T D S , nếu vane mặt Kiêm sát viên thì phải hoãn phiên Tòa
+ Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
H ội đồng xét xứ phúc thâm phái ra quyết định hoãn phiên Tòa nêu người kháng cáo vắng mặt làn thử nhất có lý do chính dáng Quyết định hoãn phiên Tòa phái ghi rõ lý do, căn cứ hoãn phiên Tòa, thời hạn hoãn phiên Tòa
Đối với những người khác, nếu vắng mặt, H ội đồng xct xừ sẽ quyết dịnh hoãn hoặc vẫn tiến hành giải quyết vẳng mặt theo quy định tại khoan 3 Điều 266 B L T T D S Nghị quyết số 05/2006/N Q -HĐ TP hướng dẫn cụ thê hơn như sau: Neu người kháng cáo vắng mặt lân thú nhất có lý do chính đáng, thì H ội đồng xét xừ phải hoãn phièn tòa Trường hợp không xác định được người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì H Đ X X cũng phải hoãn phiên tòa Trường hợp người kháng cáo được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vẳng mặt tại phiên tòa, thì bị coi là từ bò việc kháng cáo và H Đ X X phúc thẩm ra quyết định dinh chi xét xử phúc thẩm vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt (nếu trong vụ án không có người khác kháng cáo) Trường hựp có nhiều người kháng cáo mà có người kháng
Trang 9CHƯƠNG VII KỸ NĂNG PHÚC THẨM DÂN sự
cáo vẩnu mặt thuộc trường hợp quy dịnh tại khoán 2 Diều 266
BI ] I DS I H )XX phúc thâm tiên hành xét xư phúc thâm vụ án theo thù
tục churm dôi với neười kháng cáo có mặt tại phicn tòa Đối với phân
vụ án cỏ kháng cáo cùa ne ười kháng cáo vẳng mặt I Ỉ Đ X X phúc thẩm dinh chi xét xú phúc thâm, nhưng không phái ra quyêt định banc văn ban riêng mà ghi rõ quvết dịnh dinh chi trong bán án nêu phàn vụ án
có kháne cáo cua neười kháng cáo vanน mặt không liên quan dên phần khác cùa bán án bị khána cáo kháne nghị
Tòa án cấp phúc tham cũng phai hoãn phiên tòa đối với người kháng cáo vãng mặt tại phiên tòa phúc thâm thuộc trường hợp đương
sự đã chuàn bị tham dự phiên tòa phúc thâm, nhưrm do sự kiện bàt khả kháne hoặc có trở ngại khách quan xảy ra đối với họ nuay tại thời điêm trước ngày Tòa án mở phièn tòa hoặc ngay trong thời điêm họ dang trên đưừng tới Tòa án đê tham dự phiên tòa (do thiên tai, địch họa bị tai nạn ốm nặng phái di bệnh viện cấp cứu, người thân bị chết ) nên
họ không thê có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập cùa Tòa án Đây là những trường hợp hoãn phiên tòa được hướng dẫn tại Nghị quyết sổ 02/2006/NỌ-HĐTP
Đ ối với người tham gia tố tụnti khác không phài là người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa, thì việc hoãn phiên tòa hay vẫn tiến hành xét xử phúc thâm dược thực hiện theo quv định tại các Diều 199, Điều
200, Diều 201, Diều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 205 và Điều 206
BI.TTDS và hướng dẫn tại các mục 1, 2 phần III Nghị quyết số
02/2006/NQ-HĐ TP Người tham gia tố tụng khác phải là người liên quan đến kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 263 B L T T D S thì Tòa án cấp phúc thâm mới xcm xét việc hoãn phiên tòa Neu họ không liên quan đen việc phúc thẩm, quyền lợi cùa họ độc lập với việc xem xét kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thâm không phài hoãn phiên tòa
Quyết dịnh hoãn phiên Tòa phúc thẩm dược quy định tại Điều 208
B L T T D S Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm dược soạn thảo theo mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 05/2006/NỌ-HĐTP
Trang 10GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
- vắn để thay dôi nạ ười tiến hành tồ tụng
Tại phiên Tòa phúc thâm, người tham gia phúc thâm cũnu có thô
có yêu cầu thay đôi người tiến hành tố tụng Căn cír thu tục ciái qu\ ẽt
yêu càu thay dôi người tiên hành tô tụne, thực hiện giống như à câp ร(í
thẩm
Sau khi kết thúc thù tục bắt đầu Chủ tọa tuyên bổ: "Thav mặt Hội đồng xét xừ tỏi tuyên bố kết thúc thủ tục bẳt đầu Phiên tòa chuyên sanR thủ tục hỏi”
1.1.4.2 Thủ tục hỏi
a) H ỏ i vế thù tục
Theo khoản 1 Điều 268 B L T T D S , sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên Tòa phúc thẩm H Đ X X phúc thẩm công bố nội dung vụ án quyết định của bàn án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháníì nghị Thủ tục này diễn ra như sau: Chu tọa cũng bắt đầu: “ Tôi xin công bố nội dung
vụ án, quyết dịnh của bàn án sơ thầm bị kháne cáo (hoặc bị kháng nghị, hoặc bị kháng cáo, kháng nghị)” Chù tọa sẽ đọc phần nội dune vụ án trong bản án Chủ tọa có thê đọc nguyên văn phân nội dung trong bàn
án, nhưng cũng có thể tóm tắt những ý chính trong phần nội dung: gồm yêu cầu khởi kiện, lý do khởi kiện, ngày thụ lý, ngày xét xử sơ thâm, nhận định cùa H Đ X X sơ thẩm Đối với quyết dịnh cùa bàn án thì Chủ tọa phải đọc nguyên văn
Sau đó Chù tọa công bố nội dung kháng cáo kháng nghị Chù tọa
có thể diễn đạt: “ Sau khi có bàn án sơ thẩm, ngày tháng năm nguyên đơn là ông có đơn kháng cáo (hoặc tất cả các đươníỉ sự đều
có đơn kháng cáo, V iện kiểm sát cùng cấp cũng có kháng nghị) Tôi xin dọc đơn kháng cáo”
Neu có nhiều đương sự cùng kháng cáo và có kháng nghị cùa Viện kiêm sát thì Chủ tọa đọc lần lượt quyết dịnh kháng nghị của Viện kiêm sát, rồi đen các kháng cáo cùa từnR đươns sự
Trang 11CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÍIC THẨM DÃN sự
Kêt thúc phần này Chù tọa: "Sau dây, tỏi xin dặt càu hoi với những người tham gia phiên Tỏa."
Căn cứ khoan 2 Diều 268 B L T T D S Chù tọa mời lan lượt, trước hết là neu vèn dơn: "Yêu cầu nguyên dơn đứng lẽn", và đặt câu hoi:
"Nguyên đơn cho biết, tại phiên Tòa phúc thâm hôm nay, nguyên dơn
có rút lại yêu cầu khơi kiện hav không?”
Ncu nguvên dơn trá lời là có rút lại dơn khởi kiện thì theo Điều
269 B I.T T D S , Chú tọa phái đặt câu hỏi với bị đơn: "Y êu cầu bị dơn dírna lòn", và dặt càu hói: " B ị dơn đã nghe rõ việc nguyên dơn rút lại yèu cầu khơi kiện cùa mình Ông (hà) cho biết ông (bà) có chấp nhận việc rút lại dơn khới kiện cùa nguyên dơn hay không?”
Nêu bị dơn dona ý thì H D X X chấp nhận việc rút don khởi kiện cùa rmuyên dơn Theo diêm b khoán 1 Điều 269 B L T T D S thì việc chấp nhận you cầu rút dơn dược thè hiện barm quyết dịnh dinh chi K h i dinh chỉ, I I D X X quyết định hủy án sơ thẩm, v ề án phí các đưưne sự phái chịu án phí sơ thấm theo quyết định của bàn án sơ thẩm nên quyết dịnh dinh chi giái quyết vụ án cua II Đ X X phúc thâm phái ghi rõ phan quyết dịnh vê án phí trong bàn án sơ thâm bị hủy Quyết dịnh dinh chi xét xử phúc thâm vụ án dân sự tại phiên tòa sử dụng mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 05/2006/NỌ-ỈIĐTP
Neu bị dơn không đồng ý cho nguyên dơn rút dơn khới kiện thì H ộ i đồng xct xử khôrm chấp nhận việc rút dơn khởi kiện cùa nguycn dan
Trường hợp nguyên đơn không rút dơn khởi kiện hoặc rút dơn nhưrm không được bị dơn đồng ý thì H D X X tiếp tục dặt câu hỏi với nuười kháng cáo, Kiêm sát viên trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị về việc có thay đổi bô รนท?, rút kháng cáo, khánc nghị hay không Cách hòi cũng giong như hòi nguyên đơn
Càu hỏi cuối cùnti về thu tục là việc chú tọa hỏi: “ Tại phiên Tòa phúc thâm, các đươne sự có thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ
Trang 12GIÁO TBÍNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
án hay không?" Chu tọa yêu cầu nguyên đơn, bị dơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan lần lượt trả lời càu hòi này
Neu các đưưne sự có thòa thuận với nhau, H Đ X X cần hói rõ họ đã thỏa thuận với nhau như thế nào Chủ tọa nên hỏi về từng vấn đề, nếu
vụ án có nhiều vấn dề phái giải quyết Sau khi xét thấy thỏa thuận cùa
họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội H Đ X X phúc thẩm ra bàn án phúc thẩm sừa bàn án sơ thẩm, cỏns, nhận sự thỏa thuận của đương sự theo quy định tại Điều 270 B L T T D S Phần quyết định của bàn án phúc thẩm có thể viết:
“ Q U Y É T Đ ỊN H :
1 Công nhận sự thòa thuận của các đương sự về việc giai quyết vụ
2 Sửa bản án sơ thẩm như sau: "
về án phí, các đương sự cũng có thể thỏa thuận với nhau về án phí
sơ thẩm cũng như án phí phúc thẩm mà các bên phài chịu Nốu không thỏa thuận được, Hội đồng xét xử quyết định theo quy định cùa pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án
b) H ỏ i ve nội dung
Nêu không có nhừng vàn dè phải giải quyèt thì sau khi hỏi xong những câu hỏi mang tính thù tục, H Đ X X yêu cầu dương sự trình bày theo thứ tự sau đây:
+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa đương sự kháng cáo trình bày về nội dung kháng cáo, căn cứ kháng cáo Sau khi ngưòi này trình bày xong, chủ tọa hỏi người kháng cáo có bổ sung ý kiến gi không
Neu tất cả các đương sự đều kháng cáo thì thứ tự trình bàv là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền, nghĩa vụ liên quan
Trang 13CHƯƠNG VII KÝ NĂNG PHÚC THẨM DÂN s ự
Nếu chi có V iện kiểm sát khána nehị thì K iểm sát viên trình bày
về nội dung kháng nghị và các căn cứ cua việc kháng nghị
Nổu vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì Chủ tọa yêu cầu người kháng cáo trình bày về kháng cáo trước, sau đó Kiêm sát viên trình bày về kháng nghị
+ Việc thay đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị; rút kháng cáo, kháng nghị
Trước hoặc trong phiên toà phúc thẩm người kháng cáo có quyền
bổ sung, sửa đổi nội dung đã kháng cáo hoặc rút kháng cáo; V iện kiểm sát có quyền bổ sung, sừa đồi nội dung đã kháng nghị hoặc rút kháng nghị
- Đ ương sự khác có liên quan đến kháne cáo, kháng nghị được trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị
K h i trình bày, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bồ sung chứng cứ
Thù tục hòi, công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên Tòa phúc thầm dược thực hiện giống như tại phiên Tòa sơ thâm
Đặc biệt khi hòi, I lội đồng xét xừ phúc thẩm chi hòi những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm Điều 263 B L T T D S quy định Tòa án cấp phúc thẩm chi xem xét lại phần của bàn án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị
1.1.4.3 Tranh luận tại phiên toà
Sau khi kết thúc việc xét hỏi, Chủ toạ phiên toà tuyên bố chuyển sane phần tranh luận Trong phần này, các đương sự và những người tham gia tổ tụng khác lần lượt trình bày ý kiến cùa mình về đánh giá chứng cứ, dề xuất hướng giài quyết vụ án
Kết thúc phần tranh luận, nếu phiên tòa có đại diện V iện kiểm sát thì Kiểm sát viên phải phát biểu kết luận, trong đó nêu rõ ý kiến về hướng giải quyết kháng cáo, kháng nghị
Trang 14GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự
Chú tọa phiên toà tuyên bỏ két thúc tranh luận và Hội dồng xét xừ nehị án
Toàn bộ diễn biên phiên tòa phái dược phán ánh trong biên hán phiên tòa v ề cơ bán biên bản phiên tòa phúc thâm có những nội dung giống như biên bán phiên tòa sơ thâm B icn bản phiên tòa phúc thẩm dược viết theo màu số 19 ban hành kèm theo Nghị qu}êt sô 05/2006/NQ-HĐTP
K h i quyết định, I I Đ X X phải dựa trên cơ sờ quyền hạn được pháp luật quy dịnh Theo quy định tại Đ iều 275, H Đ X X phúc thâm
có quyền:
- G iữ nguyên bàn án sơ thám Trong trường hợp Toà án cấp phúc
thẩm xét thấv việc kháng cáo, kháng nghị là không có căn cứ, bàn án
sơ thâm đúnu thì Toà án cấp phúc thâm tuyên bác kháng cáo, tháng nehị và giữ nguyên bản án bị kháng cáo, kháne nehị
- Sữa bàn án sơ tham nếu xét thấy việc chứníí minh và thi thập
chứng cứ đã đầy đủ nhưng Toà án cấp sơ thâm lại giãi quyết /ụ án khône, dúng pháp luật về nội dung thì Toà án cấp phúc thẩm sửa hi bàn
án sơ thấm Tòa án phúc thâm cũng có thể sừa án sơ thâm nếi việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa dược thực hiện dầy đù ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên Tòa phúc thâm đã được bô sung đầy đủ
- Huỷ bán án sơ thắm đe xét xử lại nếu việc chứng minh \à thu
thập chứng cứ cùa Toà án cấp sơ thẩm khônii đầy dù mà Toà ái cấp
Trang 15CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÚC THẨM DÁN s ự
phúc thẩm không thè bồ sung dược Hội đồng phúc thám cùng có thê huy án sơ thâm nếu thành phần cùa H Đ X X sơ thâm không đúng theo quy dịnh cùa pháp luật hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thù tục
tô tụns
- H ủy bàn án sơ thảm và đình ch i g i ả i quyết vụ án nêu có một
trong những căn cứ quy định tại Đ iều 192 B L T T D S N ội dung nghị án, phương pháp nghị án viết biên bàn nghị án dược thực hiện giống như nhữne quy định tương ứng trong thù tục sơ thâm
V iệc viết án trong từng trường hợp ngoài những yêu cầu chuna, của bàn án, còn phải thể hiện được hưcVne giải quyết riêng đổi với từng trường hợp V ì vậy, ngay trong phần nhận định, H Đ X X cũng phải đưa
ra được những nhận định, căn cứ pháp luật dè làm căn cứ cho quyết định Bản án phúc thẩm được viết theo mẫu số 21 ban hành kèm theo
N g h ị quyết số 02/2006/N Q -HĐ TP
1.1.4.5 Tuyên án
Chù tọa phiên toà đọc toàn văn ban án hoặc trường hợp xừ kín thì
có thồ tóm tẳt bàn án, phần quyết định cùa bản án phái được tuyên đọc côna khai
Sau khi tuyên án C hù tọa phiên toà cần giai thích cho các dương
sự bàn án phúc thẩm là chune thẩm có hiệu lực thi hành ngay
1.1.5 Viết bán án phúc thẩm
v ề căn bàn hàn án phúc thẩm cũng được viết theo cơ cấu hình thức giống như dổi với bản án sơ thẩm
Đ ối với phần mờ đầu, cần lưu ý:
- Thay các ký hiệu S T thành ký hiệu PT;
- Thay cụm từ “ xét xừ sơ thẩm” thành cụm từ “ xét xử phúc thẩm” ;
- Thành phần H ộ i đồng xét xử phúc thẩm: gồm ba Thẩm phán do
đó bó các dòng ghi H T N D T rừ trường hợp H Đ X X gồm 5 thành viên thì ghi 2 H T N D
Trang 16GIÁO TRÌNH K Ỹ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự
Licu ý:
- Phải kiểm tra lại xem án sơ thẩm ghi họ ten, năm sinh, địa chi cùa những người tham gia tố tụng có chính xác không Neu án sơ thẩm ghi không đúng thì cần sửa lại
- Đ ố i với đương sự là tô chức nhiều khi neưừi đại diện tham gia phiên toà sơ thẩm và phúc thẩm khác nhau (nhất là đại diện uỷ quyền), nên phải sửa lại cho đúng, tránh tình trạng sao chép nguyên
si án sơ thẩm
- Trong vụ án có luật sư, có người phiên dịch cần kiểm tra xem những người này tham gia từ phiên toà sơ thẩm hay chi tham gia tại phiên toà phúc thẩm để ghi cho đúng họ tên
- Đ ổi với vụ án có nhiều đương sự, chi có một số đương sự kháng cáo, thì chỉ cẩn ghi nhừng đương sự kháng cáo và những dương sự liên quan đến việc giải quyết kháng cáo Còn các dương sự không kháng cáo và việc giải quyết nội dung kháng cáo khônc liên quan gì đến các quyền và nghĩa vụ của họ thì không cần ghi trong hàn án
T ừ quy định tại khoản 4 Đ iều 279 B L T T D S kết hợp với thực tiễn viết bàn án, đồng thời de có sự thống nhất về mặt hình thức của tất cả các bản án (hình sự, dân sự) H ộ i đồng Thẩm phán T A N D T C đã đưa ra mẫu bản án sơ thẩm (ban hành kèm theo N ghị quyết sổ 01/2005/NQ-
H Đ T P ngàv 31/3/2005 cùa H ộ i đồng Thẩm phán T A N D T C ), trong đó phần nội dung bản án thành hai phần: nhận thấy và xét thấy V ì vậy, nội dung bản án phúc thẩm dân sự cũng cần áp dụng tương tự hướng dẫn trên để phân chia thành hai phần: phần nhận thấy và phần xét thấy
K hác với phần nhận thấy cùa bàn án dân sự sơ thẩm; phần nhận thấy cùa bản án dân sự phúc thẩm gồm hai phần
Phần tóm tắt nội dung vụ án sơ thẩm và phần ghi quyết định cùa bản án dân sự sơ thẩm, kháng cáo, kháng nghị
- Phần tóm tắt nội dung vụ án
Trang 17CHƯƠNG VII KỸ NĂNG PH Ú C ĨH Ẩ M DÃN s ự
Cách viết phần này giống cách viết ờ phần nhận thấy cua bản án dân sự sơ thâm Phải nêu đây đù nhữrm tình tiêt sự kiện có ý nghĩa đè giai quyết vụ án Các yêu cầu của nguyên dơn, các yêu cầu phán tổ cùa
bị đơn yêu cầu cùa người có quvền lợi nghĩa vụ liên quan Tuy nhicn,
do phạm vi xét xừ phúc thẩm chi g iớ i hạn những nội dung án sơ thẩm
bị kháng cáo, kháng nghị vi vậy, nếu vụ án có những nội dung không bị kháng cáo, kháng nghị và kết quà giải quyết ở cấp phúc thẩm không động chạm gì đến những nội dung dó, thì không cần nêu trong bản án phúc thâm
Thực tế hiện nay, các bản án phúc thẩm thường xuyên sử dụng phần tóm tắt nội dung vụ án cùa bản án sơ thẩm V ì vậy, khi viết bản
án lao động phúc thẩm cần phải k iể m tra tín h c h ín h xác cùa bản án sơ
thầm Nếu thấy án sơ thẩm nêu cà những tinh tiết không liên quan đến việc giải quyết vụ án, cần phái loại bỏ Ngược lại nếu thiếu những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ án cần thêm vào
- Phân quyết định, kháng cáo, kháng nghị của bản án sơ thâm
v ề nguyên tắc, bàn án lao dộng phúc thâm phải trình bày đầy đủ
và đúng các quyết định cùa bản án sơ thâm Tuy nhiên nếu có những quyết định cùa án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị và việc giải quyết cùa cấp phúc thẩm không có liên quan gì đến các quyết định đó thì khônc cần ghi các quyết định đó
Ngoài ra, nếu quyết định của án sơ thâm có những điểm thừa như:
- Chap nhận yêu cầu cùa ông A đòi ông B phải trà X đồng
- Buộc ông B phải trả ông A X đồng
Quyết định của án sơ thẩm “ chấp nhận yêu cầu của ông A ” là thừa Trong trường hợp đó, bàn án phúc thẩm có quyền bò điểm dó không cần phải viết lại quyết định của bản án sơ thẩm
K h i trình bày kháng cáo, kháng nghị cần phải:
- G h i đúng ngày tháng kháng cáo, kháng nghị
Trang 18GIÁO TBỈNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự
- Cìhi đúrm tên người khána cáo cơ quan kháne nghị ( V K S cùna cấp hay V K S cấp trcn)
- G hi đầy dú phạm vi kháng cáo kháng nạhị dây là vấn dò quan trọng quyết định phạm vi xét xử phúc thẩm
Các bàn án trước đây thường ghi: ngày tháng nguyên dơn(hị dơn) kháng cáo bản án sơ thẩm Không nêu cụ thể dưtrng sự kháne cáo toàn bộ bản án hay kháng cáo phần nào của bàn án
Có nhiều đơn kháng cáo không ghi rõ phạm vi kháng cáo vì vậy, khi nhận được đơn kháng cáo Toà án sơ thâm phải lưu ý kiêm tra dơn khána cáo và yêu cầu naười kháng cáo bo suns kháng cáo theo dứng quy dịnh tại Điều 244 B L T T D S V iệ c ghi rõ phạm vi kháng cáo không những đảm bào cho Toà án cấp phúc thâm xử dúng quy định tại Diều
263 B L T T D S Còn là cơ sờ đổ thực hiện đúng quy định tại Diều 256
B L T T D S : người kháng cáo có quyền bổ sung, thay đôi kháng cáo nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo han đầu nếu thời hạn kháng cáo dã hết
- Không cần ghi lý do kháng cáo kháng nghị vì nhữnu lý do kháng cáo, kháng nghị sẽ được xem xét trong phần xct thấv
Phần "xét thấy" cùa bản án phúc thẩm chính là phần nhận định cùa
H ội dồng xét xử phúc thẩm Theo Điều 279 B L T T D S thì “ Trong phần nhận định cùa H Đ X X phúc thẩm phải phàn tích nhìrrm căn cứ dồ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị” V ì vậy, phần “ xct thay” phải phân tích từng ycu cầu cùa kháng cáo, kháng nghị Trên cơ
sở chứng cứ, các quy định của pháp luật, thực tiễn đố phân tích, đánh giá nhận định cùa án sơ thẩm, những lv lẽ cùa kháng cáo, kháng nghị đúng hay sai, đúng điểm nào, sai điểm nào từ đó đưa ra kết luận chấp nhận hay không chấp nhận những ycu cầu kháne cáo của đương sự kháng nghị cùa V iện kiểm sát
So với bàn án lao động sa thâm, bàn án lao độne phúc thám có những điếm giống và khác nhau sau:
Trang 19CHƯƠNG VII KỶ NĂN G PHÚC THẨM DÂN s ự
- ( iió n iỊ n h a u
* Cách viêt phan "xót thay" cùa ban án dân sự sư thâm và hàn án dân sự phúc thâm dỏu phải trên cơ sớ nlũrim chửng cứ tài liệu dã được thâm tra tại phiên toà dê phân tích dánh giá tinh pháp lý, tính có căn cứ của các chứnu cứ, đồng thời căn cứ vào các quy định cùa pháp luật dê châp nhận hay không chàp nhận các yèu câu của đươnạ sự
+ Phân "xét thấy" cùa hàn án sư thâm phai nhận định tất cà các you can của dương sự (yêu cầu khởi kiện cua nguyên dưn, yêu cầu phan tò cua bị dơn, ycu cầu độc lập cua ncưừi có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) thi phần xót thấy của bàn án phúc tham phải nhận dịnh tất cà các yêu càu kháng cáo, kháng nghị
- Khác nhau
Phùn xét thấy của bàn án dân sự sơ thâm là phân tích, đánh giá cùa
I I D X X vê những lý lẽ cùa nguyên dưn bị dơn người có quyền lợi nt>hĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và căn cứ vào các quy định cùa pháp luật dô chấp nhận hay không châp nhận lý lẽ cùa nguyên dưn hay của bị dơn hay cùa người có quyền lợi ทนhĩa vụ liên quan Còn phần xét thây trong hàn án dân sự phúc thâm là 1I D X X phân tích dánh giá lý
lõ kháng cáo, kháng nghị với lý lẽ của han án sư thâm trên cơ sở dỏ kết luận Ton án cấp sơ thẩm xử đúng hay sai phần bị kháng cáo, kháng nghị (vồ việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật ) Chấp nhận hay không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị
Phần "xét thấy" của hàn án phúc thẩm ngoài việc lý giãi cho dương sự vì sao Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận hay không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị mà còn phai phân tích lý giải dề Tòa án cấp sư thẩm và Thâm phán xử vụ án đó biết được vì sao Tòa án cấp phúc thẩm lại sữa hoặc hủy bàn án cùa họ V ì vậy, đòi hỏi phần “ xét thấy" cùa bản
án phúc thâm phải trôn CƯ sờ những chứng cứ những căn cứ pháp luật
m à án sơ thâm đã áp dụng cũ n s như những chứ ng cứ, lý lè m à kháng
cáo, kháng nghị đã nêu ra đe phàn tích việc xét xừ cùa Tòa án cấp sơ thầm dũng ha\ sai Hiện nay có một số bản án phúc thẩm phần “ xét
Trang 20GIÁO TRÌNH KỸ NÃNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC LÃN s ự
thấy” không đề cập gì đến những nhận định cùa án sơ thẩm dúiụ hay sai ngược lại có một số bàn án phúc thẩm không đề cập gi đến ìhừng chúng cứ, lý lẽ kháng cáo, kháng nghị dã ncu ra đúng hay sai, 'i vậy bản án không có tính thuvết phục
B L T T D S đã quy định cách giải quyết kháng cáo quá hạn V ì vậ\ cần lưu ý trong phần “ xét thấy” cùa bản án phúc thẩm không nhận địni tính hợp lệ cùa kháng cáo
Phần quyết định là phần quan trọng nhất của bàn án B in án phủc thầm có hiệu lực pháp luật từ ngày tuyên án (Đ iề i 278
B L T T D S ) V ì vậy quyết định cùa bàn phúc thâm phải dược thi hành
và phải được mọi công dân, cơ quan, tổ chức tôn trọng (Đitu 19
B L T T D S ) D o đó, quyết định cùa bản án phúc thẩm phải ngắr gọn, đầy đủ, rõ nghĩa và chính xác
Đối với những trường hợp tranh chấp về nhà cửa đất đai m; Tòa
án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm, cần phải tuyên rõ diện tích, mổ: giớ i
và phải có sơ đồ kèm theo
Neu do việc sửa án sơ thẩm, dẫn đến phải sừa án phí sơ hẩm thì phải ghi rõ án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm của từng đrơng
sự phải nộp
Trang 21CHƯƠNG VII KỸ NĂNG PHÚC THẨM DÃN s ự
M ột nhược điểm khác không những án sơ thẩm mà ca án phúc thẩm vẫn thường mắc là một sổ quyết định cùa bàn án không có ý nghĩa gì dối với việc giải quyết vụ án, nó không làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ cùa dương sự Vi dụ, bản án phúc thẩm dân sự số 171/PTKT
ngày 03/12/2003 trong phần quyết định cùa bàn án có viết:
“ Số tiền 315 triệu đồng mà Công ty thương mại Vạn Xuân đã đưa cho ông Sơn, ông Thanh có sự đề nghị cho ông Long H Đ X X dành quyền khởi kiện cho nguyên đơn khi có yêu cầu bàng vụ kiện dân sự khác đòi ba người trên phải trả cả gốc và lãi suất theo quy định của ngân hàng nhà nước V iệ t N am ’'
V iệc kiện hay không kiện là quyền cùa đương sự, khi Toà án chưa giải quyết thì đương sự đương nhiên có quyền khởi kiện, Toà không cần phái tuyên điều đó, do đó trong quyết định cùa bàn án không phài viết những quyết định mà đương sự không yêu cầu
Cách viết quyết định của bản án phúc thẩm hiện nay cũng không
V iệ c viện dẫn pháp luật ở phần quyết định của án phúc thẩm cũng khác nhau C ó bản án chi viện dẫn những quy định pháp luật tố tụng vê phần xét xừ phúc thâm C ó bản án ghi cả quyết định pháp luật vê nội dung liên quan đến việc giải quyết vụ án c ỏ bàn án không viện dan diều luật nào
Trang 22GIÁO ĨRiNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
Theo Diều 279 B L T T D S trong phần quyết định phai ghi rõ các quyết dịnh của Hội đồng xét xừ phúc thâm vồ từrm vấn dê phài giái quyết trong vụ án, do có khárm cáo, kháng 1-thị: về việc phái chịu án phí sơ thâm, phúc thâm
V ớ i quy dịnh trên thì không bắt buộc phan quyết dịnh cua าท่ท án phúc thâm phải viện dẫn các quy dịnh pháp luật về nội dung Tuy nhiên, theo hướng dẫn sư dụng mẫu ban án sơ thâm của í lội dong thàm phán T A N D T C , thì phan quy định của bản án sơ thâm có viện lẫn cà
về nội dung, do dó, phần quy định của án phúc thâm cũng can viên dẫn pháp luật về nội dung
Đối với những vụ án dương sự chi kháng cáo một sổ diên trong quyết dịnh của án sơ thẩm Có bàn án phúc thâm sau phẩn quvet định
về nhũng yêu cầu cùa dưưng sự kháne cáo còn ehi thèm "Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo có hiệu lực pháp luật",
có bản án không ghi câu này
Theo khoán 2 Điều 254 B L T T D S : bán án, quyết dịnh hoặc ihững phần của bản án, quyết định sơ thâm của Tòa án không bị khárg cáo, kháne nghị có hiệu lực pháp luật ké từ ngày hết thời hạn kháru cáo kháng nghị Do dỏ có ý kiến cho rằng quyết dịnh cùa bàn án phú: thâm không cần ahi “ Các quyết định khác cùa bản án s ơ thâm khmg bị khans cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật”
Tuy nhiên hiện nay khi án sơ thầm có kháng cáo kháng ĩìịh ị, dù chi kháng cáo kháng nghị một phần, nhưng toà án cấp sơ thâĩi đều đóng vào án sơ thẩm một dấu với nội dung: án có khảng cáo, kháng nghị Nên không thể mang bàn án đó ra thi hành
D ó đó, nếu bàn án sơ thẩm dó bị kháng cáo toàn bộ, quyú định cùa án phúc thảm phải nêu lại toàn bộ quyết định cùa H Đ X> phúc thẩm về tất cà các yêu cầu của các đương sự mà Toà án cấp sơ ứãm đã
xử Trường hợp này phần quyết định cùa bàn án phúc thẩm khôig cần viết các quyết định của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, <háne nghị cò hiệu lực V ì viết như vậy là thừa Song nếu bàn án sơ th;m chi
Trang 23CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÚC THẨM DÂN sự
bị kháim cáo kháng níỉhị một phần, có một số quyct định cua bán án sơ thâm khòrm bị khánu cáo kháng nghị, khònu uhi trong quvet định của ban án phúc thâm Trường hợp này quyõt định cua han án phúc thâm cần íihi các quyct định khác cùa han án scr thâm không bị kháng cáo, khána nghị có hiệu lực pháp luật
Theo Diều 275 B L T T D S thì H D X X phúc thấm có các quyền:
- G iữ ทนนyên bủn án sư thâm;
- Sira han án sơ thâm;
- Huy ban án sa thâm và chuyên hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thâm giai quyết lại vụ án;
- 1 ỉuý án sơ thâm và dinh chi giãi quyết vụ án
V ớ i quy dịnh trên phần quyết định cùa bán án phúc thầm trước hết phui viện dẫn pháp luật tố tụng đê tuyên bố giữ nguycn hay sừa hay huỷ hàn án sơ thâm Sau dó mới viện dần đến pháp luật về nội dung
Dôi với trường hựp Toà án cấp sơ thẩm giữ nguyên án sơ thâm thì phần quyêt định cùa bàn án phúc thâm viện dẫn những quy dịnh pháp luật nội dung mà hàn án sơ thâm dã viện dẫn Tuy nhiên nếu bản án sơ thầm mới viện dẫn điều luật chưa viện dẫn điểm, khoản cùa điều luật
đó thì án phúc thâm cần hô sung Ngược lại nếu án sơ thâm viện dẫn những diêu luậí không sát hợp với việc giải quyết các ycu cầu cùa đương sự thì câp phúc thâm có thê lược bỏ những diêu luật đó
D ối với trường hợp Toà án cấp phúc thấm sửa án sơ thẩm với lý do Toà án cấp sa thâm áp dụng không đúng điều luật, thì phần quyết định của bàn án phúc thâm phải viện dẫn diều luật mà Toà án cấp phúc thâm
áp dụng đê giải quyết vụ án đó
Đ ối với trường hợp Toà án phúc thẩm huỷ án sơ thấm đê Toà án cấp sơ thâm xct xử lại hay huỷ án sơ thâm đình chi giải quyết vụ án thì phân quvèt dịnh cùa bàn án chi cần viện dần các quy dịnh pháp luật tố tụng
Trang 24GIÁO TRÌNH KỶ N ĂNG GIẢI QUYẾT v ụ VIỆC D Â N s ự
L im V.
C u ối phần quyết định cùa bản án dân sự phúc thẩm đều phải ghi:
- Bán án phúc thâm có hiệu lực pháp luật kê từ ngày tuyên án
- Bản án gốc thì phải ghi đầy đù họ tên và chừ ký cùa các thành viên H Đ X X phúc thẩm
- Bàn án chính đê gửi cho đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và
V iện kiêm sát cùna cấp thì phải ghi
Theo Đ iều 280 B L T T D $ , khi xét các quyết định cùa Toà án cấp
sơ thâm bị kháng cáo, kháng nghị Toà án cấp phúc thẩm không phải
mờ phiên toà, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp Toà
án cấp phúc thẩm xét thấy cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định
v ề thù tục: N ẻu V iệ n kiểm sát cùng cấp tham gia phúc thẩm quyết định cùa T oà án thì sau kh i nghe ý kiến phát biểu cùa K iề m sát viên về việc giải quyết vụ án, tuỳ từng trường hợp, H ộ i đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định g iữ nguyên, sửa hoặc huỷ quyết định cùa Toà án cấp sơ thẩm
Quyết định phúc thẩm là chung thẩm, có hiệu lực thi hành
1.2 Kỹ năng đặc thù trong phúc thẩm vụ án dân sự
(Xem kỹ năng chung trong mục 1.1)
Trang 25CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÚC TH ẨM DÃN s ự
1.3 Kỹ năng đặc thù trong phúc thẩm vụ án kinh tế
(Xem kỹ năng chung trong mục I I)
1.4 Kỹ năng đặc thù trong phúc thâm vụ án lao động
1.4.1 Thủ tục phúc tlíâm vụ án lao độn g
K h i nghiên cứu phạm vi phúc thâm vụ án lao độne, Thâm phán cần lưu ý: Trong tranh chấp lao động, mà điển hình là các vụ tranh chấp về ký luật sa thải, hoặc dơn phương chấm dứt hợp đồng lao động,
có thể có nhiều mối quan hệ pháp luật liên quan chặt chẽ với nhau được giải quyết trong cùng một vụ án, như quan hệ về kỷ luật sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động, về bồi thường thiệt hại, về tiền lương, quyền lợi bào hiểm xã hội K h i giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm, người kháng cáo thay đổi, bổ sung yêu cầu kháng cáo, thì Thẩm phán cần xem xét cụ thê trường hợp nào thì chấp nhận và trường hợp nào thì không chấp nhận
V í dụ: ở cấp sơ thẩm, người lao động không có yêu cầu trờ lại làm
việc; Toà án đã ghi nhận sự tự nguyện này Tại Toà án cấp phúc thẩm, người lao động bổ sung yêu cầu kháng cáo xin được trở lại làm việc Trường hợp này, Thẩm phán cần phân biệt như sau: chì trong trường hựp người lao động kháng cáo toàn bộ bản án sơ thâm, hoặc kháng cáo phần quyết định giải quyết yêu cầu kiện đòi huý quyết định sa thải, quyết định đon phương chấm dứt hợp đồng lao động, thì toà cấp phúc thẩm m ới chấp nhận yêu cầu bổ sung đòi trở lại làm việc N gược lại, nếu người lao động không kháng cáo bàn án sơ thâm, hoặc chi kháng cáo phần quyết định cùa bản án sơ thẩm về việc giải quyết các quyền lợi khi bị sa thải, bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thì toà
Trang 26GIÁO TRĨNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÃN sự
Đê xác dịnh dúng du những vẩn đề thuộc phạm vi xct xứ cua l oà
án câp phúc thảm, Thâm phán cân phai năm vững dặc diêm và nội dung cua từnu quan hệ và nhóm các quan hộ pháp luật tranh chấp troim
vụ tranh châp lao động Đặc trưng cùa quan hệ tranh chấp trong các vụ
án lao dộng là trong một vụ án, có thê có nhiều quan hộ tranh chấp, và quyền, nghĩa vụ cùa các bên trong mồi một quan hệ tranh châp thường liên quan chặt chẽ với nhau, đòi hòi phủi xem xét một cách toàn diện tất cá các mối quan hệ có liên quan
V i dụ: Trong vụ án về đòi bồi thườnu thiệt hại do tai nạn lao dộna
Sau khi xét xừ sơ thâm, các dương sự chi kháng cáo về mức hồi thường, v ề nguycn tắc, cấp phúc thảm chi xem xét xem phần quyết định cùa bản án sơ thâm về mức bồi thường có đủng hay không Tuy nhiên, qua xcm xét nếu có căn cứ cho thấy tai nạn đã xảy ra không dược coi là tai nạn lao động, thì tức là quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn lao dộng là không có căn cứ N ói cách khác là Toà án cấp sơ thẩm dã giái quyết không đúng quan hệ pháp luật tranh chấp Như vậy, mặc dù quyết định của bán án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu đòi hồi thường thiệt hại do tai nạn lao động không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng vì có liên quan trực tiếp đến quyết dịnh của Toà án cấp phúc thấm, do dó cấp phúc thâm phải xcm xét
Trong vụ án lao động, do có nhiều mối quan hệ liên quan chặt chẽ với nhau; muốn giải quyết yêu cầu này, thì phải căn cứ vào kết quà giải quyết yêu cầu khác Neu H ộ i đồng xét xử cấp phúc thảm chi căn cứ vào yêu câu kháng cáo và nội dung trình bày của dươnẹ sự tại phiên toà phúc thẩm, thì sẽ không thể quyết định một cách khách quan và
chính xác V i dụ: Trong vụ án người lao động khởi kiện về việc bị sa
thủi trái pháp luật và yêu cầu trả tiền lương làm ngoài giờ c ấ p sa thẩm
xử huỷ quyết định sa thải, buộc người sử dụne lao dộng phải nhận người lao động trờ lại làm việc và bồi thường cho người lao dộng tiền lương trong những ngày bị sa thài trái pháp luật; đồng thời bác yêu cầu
Trang 27CHƯƠNG VII KỶ NĂNG PHÚC THẨM DÂN s ự
cùa ทนười lao động đòi tra tiền lương làm ngoài giờ N gười lao dộng khárm cáo han án sơ thảm
Trườn ti hợp này Toà án cấp phúc thâm cần chú ý phân biệt cụ thê như sau:
Nốu người lao động chi kháng cáo phan quyết định của bản án sư thấm ve hác yêu cầu đòi tiền lương làm naoài giờ, thì H ộ i đông xét xừ chi yêu cầu dương sự trình bày và chi hỏi đương sự về những vân đề có liên quan dến yêu cầu kháng cáo này
Ngược lại, nếu ngưừi lao dộng kháng cáo một trong các quyêt định thuộc nhỏm quan hệ tranh chấp về k ý luật sa thải (như chi kháng cáo về việc không buộc, hay buộc người sử dụng lao động nhận trở lại làm việc, hoặc chi kháng cáo về khoán bồi thường do bị sa thải trái pháp luật), thì H ộ i đồng xét xử phúc thẩm phải yêu càu đưưna sự trình bày tất cà nhừne vấn đè có liên quan đen việc xừ lý ký luật sa thài
K h i nghị án, tuỳ thuộc vào từng loại quan hệ pháp luật tranh chấp
và yêu cầu kháng cáo, kháng nghị, mà H ộ i đồng xét xử cẩn phải thảo luận và biểu quyết từng vấn đề Trong vụ án về kỷ luật sa thải hoặc đơn phương chẩm dứt hợp đồng lao động mà có kháng cáo, kháng nghị vê vấn đề này, thì H ội đồne xét xử phải biểu quyết cụ thể các vấn đề như:
- N gư ời sứ dụng lao động có sa thải hoặc có đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động hay không, (nếu có), thì việc
sa thải, hoặc việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sir dụng lao động là dúng pháp luật hay trái pháp luật, (trên cơ sở đó mới quyết định huỷ quyết dịnh cùa người sứ dụng lao động hay bác ycu cầu cùa người lao động);
- Buộc người sir dụng lao dộng nhận ngưừi lao động trở lại làm việc theo hợp đồng dã ký hay ghi nhận sự tự nguyện cùa ngưừi lao động không yêu cầu trở lại làm việc;
- Buộc người sư dụng lao động phải bồi thường cho neười lao dộng tiền lương và các quyền lợi khác trone thời gian bị sa thải, bị
Trang 28GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
chắm dứt hợp đồng lao dộng trái pháp luật (từ thời gian nào đên thời gian nào, hằng hao nhièu thánu ngày, với mức lương làm căn cứ tính bồi thường là bao nhièu cộng với hai tháng tiền lương, thành tông sổ tiền phái bồi thường là hao nhiêu);
- N gười sừ dụng lao động phải trả cho người lao động tiên trợ cấp thôi việc với thời gian làm việc được tính đê hường trợ câp là bao nhjcu năm, bằng bao nhiêu tháng lương, thành tiền là bao nhiêu (nếu người lao độrm không trở lại làm việc);
- Buộc người sư dụng lao dộnc phủi giải quyết chế dộ bảo hiêm xà hội cho người lao động theo quy định cùa pháp luật hiện hành (Nếu rmười lao động thuộc đổi tượng tham gia báo hiểm xã hội bắt buộc thì buộc người sừ dụng lao động dóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đến ngày, tháng, năm và giao sô bảo hiểm xã hội cho người sử dụng iao động Neu người lao dộne tham gia bảo hiểm xã hội tự neuyện, thì căn cứ vào thoà thuận của các bèn H ội dôna xét xử phải tính toán cụ thể khoản mà người sừ dụna lao động phái thanh toán cho người lao dộng ngoài tiền lưưng)
Trong vụ án về dòi tiền lương, đòi chế dộ bảo hiêm xã hội hoặc đòi bồi thường thiệt hại, mà có kháng cáo, kháne nghị, hoặc trong vụ
án về sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồne, lao động mà cỏ các nội dung tranh chấp này, và quyết định về vấn đề đỏ bị kháng cáo, kháng nghị, thì Hội đồng xét xừ phài biêu quyết các vấn đề chù yếu sau đây:
- Chấp nhận yêu cầu, chấp nhộn một phần yêu cầu, hay bác yêu cầu cúa nguyèn dơn;
- (Ncu chấp nhận yêu cầu hoác một phần yêu cầu của nguyên đơn) thì H ội đồng xét xử phài biểu quyết về các quyết định cụ thể, như: buộc
bị đơn phải trà, hoặc phải bồi thường cho nguyên đơn các khoản ;
- Những yêu cầu nào bị bác, hoặc được giữ nguyên như bản án sơ thẩm, thì H ội đồng xét xử cũng phải quyết định bác yêu cầu cụ thè nào
đó cùa nguyên đơn, hoặc giữ nguyên quyết định của bán án sơ thẩm về việc
Trang 29CHƯƠNG VII KỸ NĂNG PHÚC THẨM DÂN s ự
1.4.2 Viết bản án lao động p h ú c thẩm
1.4.2 ì Phan mờ đau
Hiện nav T A N D T C chưa có hướng dẫn viết bàn án phúc thâm dàn
sự nói chung, bàn án lao động phúc thẩm nói riêng, song căn cứ vào quy định cùa B L T T D S , vào mẫu bán án sư thâm dàn sự ban kèm theo
N ghị quyết sổ 0 1/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 cùa H ội đồng Thẩm phán T A N D T C , phần mờ đầu cùa bản án phúc thẩm lao động có thể dược viết nhu phân mở của bản án lao dộng sơ thâm Song, cân lưu ý đối với vụ án tranh chấp lao động cá nhân "đơn phương chấm dứt hợp dồne, lao động” có 15 nguyên đơn (N L Đ ) một bị đơn (N S D LĐ ), chi có
5 ncuyên dơn kháng cáo K h i giải quyết kháng cáo của 5 neuyên đơn không ảnh hưởng gì đến 10 nguyên đơn khác thì bàn án phúc thâm chi cần ghi 5 nguyên dem kháng cáo
1.4.2.2 Phân nội dung
Phần "xét thấy” cần tránh xao chép lại tóm tắt nội dung vụ án mà phần "nhận thấy"’ đã nêu
Chong hạn trong vụ án tranh chấp về kỷ luật sa thài, người sử
dụng lao dộng quyết định sa thài người lao d0nt2, vì lý do người lao động tham ô trên 8 triệu đồng Người lao dộng khởi kiện cho rằng họ không tham ô và thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết Á n sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện cùa người lao động, giữ nguyên quyết định sa thải, người lao động kháng cáo M ờ đầu phần xét thấy cùa bản án dã viết:
v ề nội dung: Bà P T L vào làm việc tại Ben xe Chợ lớn từ ngày tháng năm Ngày tháng năm bến xe ký hợp đồng không xác dịnh thời hạn với bà L Ngày thánu năm Giám đôc bên xe bô nhiệm bà L làm Phó phòng tài vụ N gày tháng nãm Giám dốc Sờ giao thông công chính ra quyết định thành lập đoàn thanh tra công tác quàn lý và sừ dụng nguồn vốn cùa bến xe Ngày tháng năm thanh tra kết luận bà L đã tham ô trên 8 triệu đồng
Trang 30GIÁO TRÌNH KỸ NÂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
Phần "xét thấy" troriR han án phúc thẩm này phái di vào phân tích
hà 1 có tham ô hay không tham ô Ncu có tham ỏ thì thời hiệu xử lv kỷ luật còn hay hết '['rên cơ sở dỏ đê kct luận chấp nhận hay không chấp nhận kháne cáo cùa ncười lao độna
M ột số bàn án neay phần dầu phần "xét thấy" nêu tất cà nhữne, nội dung bản án SCI thâm không bị kháne cáo kháng nghị rồi kết luận nhũng phàn dó có hiệu lực pháp luật Toà cấp phúc thâm không xem xét
M ột số bản án phúc thâm phần "xét thấy’’ không kết hợp xem xét dánh giá những lý do kháng cáo, kháng nghị ncu ra với những nhận dịnh cùa án sơ thẩm trên cơ sở dó để kết luận kháng cáo, kháng nghị đúng hay án sơ thâm dúng mà chi trên cơ sở chứng cứ và các quy định cùa pháp luật để phân tích đánh giá Toà án cấp sơ thẩm xử đúng hay sai, nên tính thuyết phục không cao
C ó bản án phần xét thấy khăng định luôn án sơ thẩm xử đúng, không phân tích vì sao Toà án cấp sơ thẩm xử đúng
Bác yêu cầu kháng cáo cùa đương sự nhưng cũng không phân tích
vì sao lại bác Ví dụ: Bàn án lao động phúc thẩm số 03 /LĐ P T ngày
15/12/2003 phần xét thấy viết như sau:
Xét thay, việc án sơ thâm bác đơn cùa ông L D H yêu cầu huỷ quyết định sa thải cùa Công ty T N H H B T Đ N dối với ông và bồi thường 5 tháng tiền lương cho ông là đã xcm xét đánh giá chính xác
Tại phiên toà ôrm l i không dưa ra dược chứng cử nào khác, phía Công ty không thay đôi ý kiến, vì vậy, không có cơ sờ chấp nhận kháng cáo cùa ông H
Ý kiến cùa luật sư bào vệ quyền lợi cho nguyên đon cho ràng việc Cône ty T N H H B T Đ N sa thải ông H vè hình thức và nội dung đều
không dúng pháp luật Xét V k iế n cùa luật sư về đề nghị trên không phù
hợp không được chấp nhận
Trang 31CHƯƠNG VII KỲ NĂNG PHÚC THẨM DÂN sự
Cách vict như trên trong phân "xét thày" cùa án phúc thâm chưa làm rõ dược dựa vàơ sơ sư nào dê Toà án cấp phúc thảm kèt luận Toà
án càp sơ thâm xử dúng V ì sao kháng cáo cua dưưrm sự khòng dược châp nhận
Tronu vụ án mà đương sự kháng cáo nhiều điểm có một sổ bản án phúc thâm chì nhận định một số điêm đưưng sự kháng cáo, còn một số điềm hán án phúc thẩm không phân tích, nhận xét gi mà kết luận luôn: những kháng cáo khác cùa dương sự khône có cơ sở để chấp nhận
1.4.2.3 Phân quyêí định
M ột sỏ bàn án phúc thâm thườna mac nhược điểm như án sơ thâm
là quyết dịnh không rõ ràng dần đen nhiều cách hiêu khác nhau và khỏ
thi hành án V í dụ tuyên "H ù y quyết định số 37 /Q Đ -C T -C T ngày 24/8/2000 của Chu tịch U y ban nhân dân huyện X về việc chấm dứt hợp dồng giáo viên trone chi tiêu biên che đối với anh Nguyễn Văn Trung Uy han nhàn dàn huyện X có trách nhiệm khôi phục toàn bộ quyên lợi cùa anh Trung kê từ ngày châp dứt hợp dông lao động cho đến nay" Quyền lợi cùa anh Trung là nhữnu quyền lợi gì, mức độ hướng các quyền lợi dó như thế nào? Trong trưừntì htrp này phai ghi rõ những quyền lợi anh Trung được hướnii như trờ lại làm việc, dược bồi thườntỉ tiền lương những ngày khônu dược làm việc (phủi tính thành
số cụ the)
2 K Ỷ N ĂN G T H A M GIA PH Ú C T H Ẩ M C Ủ A L U Ậ T ร บ
2.1 Kỹ năng chung
2.1.1 G iú p đương s ự khảng cáo p h ú c thâm
Theo quv định cùa pháp luật tố tụng, sau khi bản án quyết định sơ thẩm tuyên, sẽ chưa có hiệu lực pháp luật, mà có thể bị kháne cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm
là một trong nhữne quyền tổ tụng đặc biệt quan trọng cúa dương sự
Trang 32GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT v ụ VIỆC DÂN s ự
Các dương sự có thề tự mình thực hiện quyền kháng cáo hoặc cũng có thê uý quyền cho người đại diện thay mặt mình thực hiện quyền khánu cáo Người đại diện cho dương sự có thê là Luật รน Ngoài ra Luật sư cũng có thè giúp đỡ cho đương sự với tư cách là người bào vệ quyền lợi cho đương sự Dù tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa dươna, sự, dc giúp dương
sự có thê thực hiện được quyèn kháng cáo, các Luật sư trước hết đều phài bắt đầu từ việc xác định điều kiện thực hiện quyền kháng cáo
Là một quyền tố tụng, nên khi thực hiện quyền kháng cáo cũng phài tuân thù những quv định của pháp luật tố tụng Pháp luật tố tụng
có nhiều quy định về quyền kháng cáo Tuy nhiên ở góc độ của đương
sự, thì quyền kháng cáo sẽ thực hiện được nếu đàm bảo các điều kiện sau đây:
2.1 ì ì về thời hạn kháng cáo
Theo quy định tại Đ iều 245 B L T T D S các dương sự dược quyền kháng cáo bàn án, sơ thẩm trone thời hạn 15 ngày V ớ i quy định này, dương sự chi có thê kháng cáo theo thù tục phúc thàm trong thời hạn này
Vấn dề đặt ra là thời hạn mười lăm ngày này dược tính từ khi nào? Theo Điều 245 thì thời hạn này được tính ke từ ngày Toà sơ thẩm tuyên án hoặc ra quyết dịnh Tuy nhiên trong thực tế, thời hạn này dược tính bắt đầu từ ngày tiếp theo ngày Toà tuyên án hoặc ra quyết định Cách tính này một mặt bào đàm cho dương sự không bị thiệt thòi
về thời hạn (nhiều trường hợp, thời điêm tuyên án đã là thời diêm cuối cùng trong ngày, nếu tính từ ngày này, thì dươns sự bị mất luôn một ngày đầu tiên trong thời hạn kháng cáo); mặt khác là phù hợp với cách tính thời hạn được quy dịnh trong B L D S Khoản 2 Điều 152 B L D S
năm 2005 quy định: "khi thời hạn được xác định bang ngày, tuân, tháng, năm, thì ngàv đâu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ
kể từ ngàv tiếp theo cùa ngàv được xác định".
Trang 33CHƯƠNG VII KÝ NĂNG PHÚC THẨM DÃN s ự
Ngoài thời hạn kháne cáo được tính từ thời diêm Toà sơ thâm tuycn án, thì trong trường hợp đưưng sự vang mặt tại phiên toà, thời hạn kháng cáo 15 ngày sẽ được tính từ neày hán án dược giao cho đươnu sự hoặc niêm yết tại trụ sở ủ y ban nhân dãn xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú
Riêng đối với trường hợp đương sự trona vụ án ly hôn mà đang ờ nước ngoài Công văn số 517/N C PL ngày 9/10/1993 cùa Toà án nhân dân tối cao về việc lv hôn với người ờ nirớc ngoài có hướng dẫn như
sau: "trong thời hạn ba tháng, kẻ từ ngày Toà án gù i công văn và bản sao bàn án yêu cầu C ơ quan nẹoại giao cùa nước Toà án ở nước ngoài niêm vét bán sao bàn án và kê từ ngày Toà án cáp cho thán nhân của
họ ở trong nước bán sao bán án, dù Ttìà án có nhận được hay không nhận được thông báo của cơ quan ngoại giao nước Toà án ờ nước ngoài cũng như thông báo của thân nhân của họ ở tronọ, nước vê việc
đã niêm vét bản sao bán án, dã g ử i hàn sao bán án cho họ hay chưa
mà không có dơn, thư cùa bị dơn đang ở nước ngoài vê việc họ có khảng cảo , thì bản án được thi hành theo thu tục chung" Theo quy
định này, thời hạn kháng cáo cùa đương sự là ba tháng, kể từ ngày Toà
án gừi công văn và bàn sao bản án yêu cầu cơ quan neoại giao của nước Toà án ờ nước ngoài nicm yết
Như vậy, phai trong từng vụ việc rất cụ thê, Luật sư cần xác dịnh chính xác thời hạn kháng cáo nham giúp đương sự thực hiện dược quyền kháng cáơ của họ phù hợp với quy định cùa pháp luật
M ột trườna hợp dặc biệt khác đổ xác dịnh thời hạn kháng cáo, đó
là trường hợp do một trờ ngại khách quan mà người kháng cáo không thực hiện quyền kháng cáo dúng hạn, thì đương sự có quyền kháng cáo quá hạn theo Điều 247 B L T T D S K h i có kháng cáo quá hạn, Toà án cấp sơ thâm sẽ gửi kháng cáo quá hạn cùng với tài liệu chứne minh lý
do khách quan của việc kháng cáo quá hạn cho Toà án cấp phúc thẩm xem xét Ncu Toà án phúc thâm chấp nhận lý do kháng cáo quá hạn, Toà án cấp sơ thấm lúc dó mới chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án phúc thâm V à đến lúc đó, thù tục phúc thẩm mới chính thức bắt đầu
Trang 34GIẢO TRÌNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
Thực tế cũne đã xảy ra việc kháng cáo quá hạn D o vậy, khi xáy ra việc khána cáo quá hạn, Luật sư cần nạhiên cửu kỹ nhừna quv định này, giúp đương sự có thổ thực hiện quyền kháng cáo của mình, kc cá khi đã quá hạn
2 ỉ 1.2 Vê phạm vi kháng cáo
Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét trong nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung này phái đã được xcm xét trong bản án quyết dịnh sa thẩm Điều này cũng có nahĩa là người kháng cáo chi được quyền kháng cáo những vấn đề dã dược đặt ra, được xét xừ và nêu trong bàn án, quyết định cùa Toà án cấp sơ thẩm
Dây cũng được xem như một diều kiện khána cáo
2.1.2 Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo
2 ì 2.1 Viết đơn khảng cáo
Dơn kháng cáo cần được viết ngan gọn, dù ý, trong dó nêu rõ họ tôn cùa người kháng cáo, tóm tắt nội dung của bản án quyết dịnh sơ thâm; những nội dung mà người kháng cáo không done ý về dề nghị xem xét lại; những yêu cầu cụ thể
Dơn kháng cáo cần tránh kể lại nội dung và diễn biến cùa tranh chấp Đon kháng cáo cũng không dược kháng cáo về những vấn đè mà toà án chưa xem xét hoặc chưa dặt ra ờ câp sơ thâm Củng cân tránh việc đơn kháng cáo chi nêu nội dung chung chung mà không nói rõ được những yêu cầu cụ thể
Đơn kháng cáo sẽ được gửi cho Toà án sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo Mầu đon kháne cáo dược ban hành theo mẫu
số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04/8/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thử ba "Thù tục giái quyết vụ án dàn sự tại Tòa án cấp phúc thâm” cùa Bộ luật Tổ tụnR dân sự
Trang 35CHƯƠNG VII KỸ NĂNG PHÚC THẨM DÃN s ự
Khi viết dơn kháng cáo giúp đươnu sự luật sư làm theo mẫu số 01, ngoài ra còn có the tham khảo mẫu số ร
2.1.2.2 Các giav tờ kèm theo Đơn khán % cáo
Kèm theo đơn kháng cáo, Luật sư phai giúp dương sự chuẩn bị gửi kèm cá bàn sao ban án sơ thẩm mà đưưng sự kháng cáo Ngoài ra, nếu
cỏ thể, Luật sư còn phải chuẩn bị cho đương sự tất cà những giấy tờ làm căn cứ cho việc kháne cáo Nhưng thông thường, các giấy tờ này đương sự cùng dã xuất trình từ cấp sơ thấm rồi Tuy vậy, Luật sư vẫn phải giúp đương sự kiềm tra lại các giấy tờ đó Trong trường hợp cần thiết Luật sư phải giúp đương sự tìm thêm các tài liệu và bồ sung các tài liệu dó vào hồ sơ kháng cáo Đơn kháng cáo phải được gửi tới toà
Theo quy định tại Điều 8 N ghị định số 70/1997/NĐ-CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ về chế độ án phí, lệ phí Toà án mức tạm ứng
án phí phúc thẩm là 50.000 đồng
Hiện nay cư quan thi hành án cùng cấp với Toà án thụ lý vụ án vẫn
là cơ quan có trách nhiệm thu tiền tạm ứng án phí phúc thâm D o vậy, tiền tạm ứng án phí phúc thẩm cũng sẽ được nộp tại cơ quan này, theo hướng dẫn của Toà án
2.1.3 Tltam g ia p h ú c thẩm
2.1.3.1 Chuẩn bị cho việc tham gia phiên toà
Sau khi nộp Đơn kháng cáo và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thâm, trong thời hạn 5 ngày, kổ từ ngày có người kháng cáo nộp được tạm ứng án phí phúc thẩm, Toà sơ thẩm sẽ chuyển kháng cáo đơn và hồ sư
Trang 36GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT v ụ VIỆC DÂN s ự
vụ án cho Toà án cấp có thâm quyền phúc thâm Bất đầu từ thời diêm nhận được hô sơ vụ án do toà án cấp dưới chuyên lòn 1 oà án câp phúc thâm tiến hành chuân bị xét xừ phúc thâm Thời hạn chuàn bị phúc thâm bàn án sơ tham là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án Dổi với vụ
án có tính chất phức tạp hoặc do trờ ngại khách quan thì Chánh án Tòa
án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá một tháng Trong thời gian này Toà án cap phúc thâm tiến hành những công việc chuàn bị cho việc xét xử phúc thâm
Do vậy, cũng trong thời gian chuân bị xét xừ cùa Toà án Luật sư phải có những công việc chuân bị cho việc bào vệ quyền lợi cho đương
sự Cụ thê Luật sư có thê dề nghị cho nehiên cứu hồ sơ, qua đó, Luật
sư có thê đề nghị với Toà án áp dụng những biện pháp cần thiết, như đề nghị Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, huý bỏ hoặc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời cũ (dã áp dụng ớ cấp sơ thâm); ra quyết dịnh tạm đình chi hoặc dinh chi giải quyết vụ án
Bên cạnh đó, Luật sư phải tích cực chuân bị các công việc cần thiết đê bào vệ quyền lợi cho dương sự M ột trong nhữne việc quan trọng là chuẩn bị Bàn luận cứ Nốu so với giai đoạn sơ thảm, thì ờ giai đoạn này, Bản luận cứ phái có những diêm khác biệt Cụ thê, nêu Bản luật cứ hào vệ quyền lợi cho dương sự ở cấp sơ thâm phái xoay quanh toàn bộ những vấn đề phải giải quyết trong vụ án, thì Bàn luận cứ ở cấp
phúc thầm chi tập trung vào những nội dung đã kháng cáo, những
quyết dịnh trong bàn án, quyết dịnh รơ thảm mà dương sự không đồng
ý Do vậy, bản luận cứ phúc thẩm phải trình bày dược căn cứ, lý do của việc dưcmg sự không dồng ý với cách giãi quyết cùa Toà án sư thảm, những chứne cứ, tài liệu, lập luận, đồng thời Bàn luận cứ cũng phải đề xuât được những yêu cầu cụ the đê giải quyết được kháng cáo cùa đương sự
Cần xác định một điểm khác nhau trong trường hợp luật sư đà tham gia vụ án từ giai đoạn sơ thẩm và trường hợp luật sư tham gia vụ
án ở giai đoạn phúc thẩm Neu luật sư tham gia vụ án từ giai đoạn sơ
Trang 37CHƯƠNG VII KỶ NÃNG PHÚC THẨM DÃN sự
thâm, luật sư dà nắm không những dầy du vụ án mà còn biết về tất ca các diễn bicn cùa vụ án nên phần chuàn bị của luật sư này ờ giai đoạn phúc thâm chù yếu là những cône, việc mana tính thu tục Nhưnc nếu luật SƯ mới chi được mời tham gia tố tụne ở giai đoạn phúc thâm thì luật รน mới bắt dầu tiếp cận vụ án, do vậy không chi làm việc vói khách hàng của mình dể hiêu về vụ án cũng như diễn biến cua quá trình giải quyết vụ án ờ cấp sơ thâm, luật sư còn phải đề nghị dược đọc hồ sơ
vụ án Ọuá trình dọc hồ sơ, luật sư cũng phải ghi chép những nội dung chính, ghi lại nhữna bút lục quan trọng giống như cách nghiên cứu hồ
sơ vụ án ở cấp sơ thẩm
Cũng cần thiết phải xác định vai trò Luật sư cùa đương sự kháng cáo và cùa dương sự không kháng cáo Neu là Luật sư cùa đương sự không kháng cáo, thì cần nghiên cứu kỹ nội dung kháng cáo Trên cư
sờ dỏ chuẩn bị những phương án báo vệ quyền lợi cho đươne sự theo hướng phan bác lại những nội dung khárm cáo
Trong quá trinh chuân bị xét xử, người kháng cáo có quyên bô sung kháng cáo, rút kháng cáo, thay dôi nội dung kháng cáo theo Neu phát hiện thấy việc có thô thực hiện những quyền trên, Luật sư sẽ trao đổi với đirơne sự để họ thực hiện những quyền đó
2 ì 3.2 Tham ẹiơ phiên toà
Sau khi những công việc chuẩn bị hoàn tất, Toà án cấp phúc thẩm
sẽ mơ phiên toà phúc thâm Vê cơ bản, thu tục phiên toà phúc thâm dược tiến hành với các bước giống như phiên toà sơ thâm, với thù tục bắt đầu phiên toà; thù tục xét hỏi, thù tục tranh luận, nghị án và tuyên
án Tại phan thù tục bat đầu, H ội dong xét xử có thê phải xem xét việc hoãn phiên toà, yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người phièn dịch, người giám định, v ề căn hàn, các diều luật
áp dụng đồ giải quyết các trường h(7p này cũng là những điều luật áp dụng ờ cấp sơ thâm Trường hợp có người vắng mặt lần thứ hai không tham gia phicn toà phúc thẩm, H ội đồng xét xừ sẽ áp dụng Điều 266
B L T T D S để quyết định việc hoãn phicn tòa phúc thẩm
Trang 38GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự
Đê việc bào vệ quyền lợi cho dương sự dược tốt Luật sư tham gia phiên toà phúc thâm với những kỹ nănu giống như kỹ nãng tham gia phiên toà sơ thâm Ngoài việc chuẩn bị nhữne vấn đề về nội duna của
vụ án Luật sư cần theo sát diễn biến phiên tòa D ối với những vấn đề thù tục cùa phiên toà, nếu thấy H ội đồng xét xừ thực hiện không đúng, Luật sư cần có ý kiên kịp thời đẻ không làm thiệt hại quyên lợi cho đương sự
Vấn đề thực hiện quyền hạn cùa H Đ X X phúc thâm cũng được Luật sư hết sức quan tâm Trong thực tế, rất nhiều trường hợp Toà án phúc thâm không thực hiện dúne quyền hạn được quy định, có trường hợp phài áp dụne quyền hạn hủy án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thâm giải quyết lại vụ án theo khoản 3 Điều 275
B L T T D S thì H Đ X X lại áp dụng khoản 2 Điều 275 để sửa án sơ thẩm
M uốn biết được nhữne điềm sai này, Luật sư phải nehiên cứu rất kỹ những quy định cùa pháp luật, áp vào những tình huông cụ thê cùa vụ
án đổ có đề xuất thích hợp cụ thể Trong trường hợp có xảy ra sự nhầm lẫn trone việc áp dụng điều luật hoặc điều khoàn cùa luật, làm thiệt hại đến lợi ích cùa đươne sự là khách hàng của mình, Luật sư phải có những trao đổi, tranh luận kịp thời với Toà án Trường hợp Toà án đã
ra bàn án (ví dụ Toà án áp dụng sai điều luật về quyền hạn của H Đ X X trong bàn án phúc thẩm), cách khắc phục duy nhất là đề nghị kháng nghị giám đốc thâm Luật sư phải chuân bị những công việc cần thiết
để đề nghị người có thẩm quyền ra kháng nghị giám đốc thẩm
2.2 Những đặc thù khi tham gia phúc thẩm vụ án dân sự
(Xem kỹ năng chung trong mục 2.1)
2.3 Những đặc thù khi tham gia phúc thẩm vụ án kinh tế
(Xem kỳ năng chung trong mục 2.1)
2.4 Những đặc thù khi tham gia phúc thẩm vụ án lao động
(Xem kỹ nănọ, chung trong mục 2.1)
Trang 39CHƯƠNG VII KÝ NĂNG PHÚC THẨM DÂN s ự
3 K Ỹ N Ă N G K I Ế M S Á T P H Ú C T H Ả M
3.1 K ỹ năng kháng nghị phúc thâm
3 / I Xác định nội dung kháng ngliịphúc thâm
Kháng nghị phúc thâm của Viện kiêm sát nhân dân đôi với han án quyết định dân sự sa thẩm của Toà án là một trong những biện pháp thổ hiện rõ nét nhất chức năng kiểm tra giám sát cùa V iện kiểm sát nhân dân đối với việc giải quyét vụ án cùa Toà án Kháng nghị phúc thẩm cùa V iện kiêm sát nhân dân góp phần phát hiện và khắc phục vi phạm trong quá trinh giải quyết vụ việc dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa các đương sự, cùa Nhà nước và bên thứ ba
Đẻ thực hiện hoạt động kháng nghị Kiểm sát viên cần phai xác định thấm quyền kháng nghị phúc thẩm đối với những bản án, quyết định nào B L T T D S quy định Viện kiềm sát có quyền kháng nghị mọi bản án của Toà án cấp sơ thẩm nhưng lại giới hạn quyền kháng nghị
phúc thẩm của V iện kiểm sát dối với các quyết định (quyết định đình
c h i và quyết định tạm đình chi) giải quyết vụ án dân sự cùa Toà án cấp
sơ thẩm (Điều 250) D ối với các quyết định khác cùa Toà án cấp sơ thẩm về việc giải quyết vụ án dân sự như: quyết định công nhận sự thoà thuận cùa dương sự, quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết dịnh đưa vụ án ra xét xử V iệ n kiểm sát không đurợc quyền kháng nghị phúc thẩm
Điều 250 B L T T D S đã quy định rõ chức danh người ký kháng nghị phúc thẩm, theo đó V iệ n trưởne Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và
V iện trưởng V iện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháne nghị bàn án quyết định dân sự cùa Toà án cap sơ thâm đê yêu cầu Toà
án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thù tục phúc thẩm V iệ c quv định người có thàm quyên kháng nehị nêu trong B L T T D S đã thông nhất những nhận thức khác nhau trước dây về người và cơ quan có quvền kháng nghị Tuy nhiên, đối với các vụ án dàn sự do Toà án nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ươnu s ià i quyết theo thu tục sư
Trang 40GIÁO TRÌNH K Ỷ NĂNG GlẢl Q U Y Ế T vụ VIỆC D Ã N s ự
thẩm, thi V iệ n trướng hoặc Phó V iệ n trường V iệ n thực hành quyền công tố và kiêm sát xét xứ phúc thâm dược V iệ n trường V iệ n kiếm sát nhàn dân tối cao uỷ quyền kháng nghị theo thù tục phúc thầm đối với bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự cùa Toà án cấp sơ thâm chưa có hiệu lực pháp luật
B L T T D S quy dịnh thống nhất về thời hạn kháng nghị phúc thâm đổi với việc giài quyết các vụ án dàn sự, hôn nhàn gia dinh, kinh doanh, thươnu mại và lao động, còn có sự phân biệt thời hạn kháng
nghị đổi với bàn án và thời hạn kháng nghị đối với một số quyết định
C ụ thể là:
Đ ối với các bản án dân sự cùa Toà án cấp sơ thâm, khoán 1 Điều
252 quy định thời hạn kháng nghị của V iệ n kiểm sát nhân dân cùng cấp
là 15 ngày, cùa V iệ n kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp là 30 ngày ke
từ ngày tuyên án Trường hợp V iệ n kiểm sát không tham gia phiên toà thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày V iệ n kiềm sát nhận được bán án
D ối với các quyết định đình chi và quyết dịnh tạm đình chi giãi quyết vụ án dân sự cùa Toà án cấp sư thâm thì thời hạn kháng nghị cùa
V iệ n kiểm sát cùng cấp là 7 ngày, cùa V iệ n kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kê từ ngày V iệ n kiêm sát cùng cấp nhận được quyết định (khoàn 2 Đ iều 252)
Sau phiên toà sơ thẩm thì bản án, quyết định dân sự sơ thẩm cùa Toà án có thể chứa đựng nguy cơ bị các dương sự kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp kháng nghị theo thù tục phúc thẩm Đe xcm xét việc kháng nghị phúc thâm, V iệ n kicm sát phái cử
K iè m sát viên nghiên cứu, đánh giá nội dung cùa bàn án, quyết định cùa Toà án cấp sơ thẩm để phát hiện vi phạm K h i đã nắm chắc vi phạm cùa bản án, quyết định sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự, Kiểm sát viên được phân công kiểm sát quá trình giải quyết vụ án phải chuân bị
dự thảo kháng nghị và báo cáo V iệ n trường K h i ban hành văn bàn
kháng nghị K iể m sát viên phải tuân thù hình thức cùa kháng nghị mà
pháp luật quy định (kháng nghị phải bằng văn bản) Bên cạnh đó, Kiểm