1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới

54 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ chiến lược của Tổng công ty như: Đề xuấtchiều sâu tăng năng lực sản xuất thi công xây lắp, ứng dụng các công nghệ thicông mới đặc biệt là thi cô

Trang 1

Trụ sở tại: Nhà N6A-Khu đô thị mới Trung hoà- Nhân chính-Thanhxuân-Hà Nội.

Việc thành lập “Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới” có ýnghĩa vô cùng quan trọng đóng góp vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụchính trị của Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội mà Thành uỷ, Hộiđồng nhân dân Thành phố, Uỷ ban nhân dân Thành phố giao phó Công ty có

đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ chiến lược của Tổng công ty như: Đề xuấtchiều sâu tăng năng lực sản xuất thi công xây lắp, ứng dụng các công nghệ thicông mới đặc biệt là thi công nhà cao tầng, đảm bảo tính công nghiệp hoácao, thi công nhanh, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, hạ giá thành xây lắp

để Tổng công ty thực sự trở thành chủ đạo, điều tiết và khống chế giá nhà ởhợp lý, phù hợp với thu nhập của người lao động

Trải qua hơn 2 năm xây dựng và đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng

mở rộng thị trường, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước

và của Tổng công ty nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thị hiếu của khách hàng, của chủđầu tư Công ty đã từng bước đầu tư mọi nguồn lực từ vốn máy móc, trang thiết

Trang 2

bị, đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân với taynghề cao Chính vì vậy Công ty đã trúng thầu và được giao nhiều công trình cóquy mô, kết cấu phức tạp và tiến độ thi công khẩn trương như: Tuyến đườngLáng Hạ-Thanh Xuân, Chung cư cao tầng Nam Trung Yên, Mễ Trì Hạ, Khu biệtthự Mỹ Đình 2

Là một doanh nghiệp mới được thành lập, còn non trẻ trong quá trìnhhoạt động Công ty có nhiều tồn tại và gặp không ít những khó khăn cần phảiđược khắc phục; đó là:

- Năng lực và vốn chủ sở hữu: Cơ sở vật chất của công ty hầu nhưkhông có gì, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh chủ yếu là đi vayNgân hàng, văn phòng làm việc của công ty phải đi thuê của đơn vị bạn lạikhông tập trung cùng một nơi.Do vây việc quản lý và đIều hành trong sảnxuất kinh doanh có phần bị phân tán , những ý kiến chỉ đạo của Công ty vaTổng công ty mang tính thời sự phải mất một thời gian nhất định…dẫn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh chưa đươc như mong muốn

- Máy móc, trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh còn đangtrong giai đoạn đầu tư song còn quá ít so với nhu cầu sử dụng

- Lực lượng lao động làm việc tại các công trường chủ yếu chưa quađào tạo tại các trường học nghề, làm việc theo kinh nghiệm là chủ yếu Nănglực chuyên môn nghiệp vụ của CBNV tại các phòng ban, xí nghiệp trực thuộccủa Công ty còn nhiều bất cập.Sự phối hơp giữa các xí nghiệp trong công tychưa tạo ra sức mạnh để cạnh tranh với các đối tác

Những tồn tại và khó khăn trên đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình pháttriển của Công ty, môitrường giao dịch va khả năng cạnh tranh với đối tác, ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người lao động trongCông ty

Trang 3

Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm

STT NỘI DUNG NĂM 2004 NĂM 2004 TỶ LỆ 2004/2003

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức thi công hạ tầng kỹ thuật, thi công xây lắp các công trình dân

dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, sân bay, cầu cảng, khu vui chơI giảitrí

- Hợp tác trong nước và quốc tế, ứng dụng chuyển giao công nghệ mớitrong lĩnh vực xây dựng

- Lập các dự án kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và xây

dựng

- Xây dựng trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng

- Đầu tư nhập khẩu, kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng, nguyên

liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất để nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh các mặt hàng tư liệu sản xuất

- Tư vấn dịch vụ cho các chủ về công tác giải phóng mặt bằng, xây

dựng, quản lý dự án

Trang 4

Hiên nay, sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình, hạng mụccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, sân bay, cầu cảng khuvui chơi giải.

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản sản phẩm ở công ty.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứquan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó xác địnhđúng đối tượng và lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp phùhợp Do vậy, để thực hiện được tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp thì cần thiết phải tìm hiểu thật tốt quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

Cụ thể có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ởcông ty theo sơ đồ 1

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Công ty xâydựng và ứng dụng công nghệ mới

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty.

Khảo sát

thiết kế

San lấp mặt bằng

Thi công móng:đào móng, đổ bê tông móng, lắp đặt cốt pha, cốt thép

Trang 5

Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới là một doanh nghiệpmới được thành lập, quy mô chưa lớn nên bộ máy tổ chức quản lý của công tytương đối đơn giản Mặt khác, do đặc điểm cuả ngành xây dựng là sản xuấtphân tán ở các công trình nên cán bộ quản lý được phân công cho từng côngtrình.

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý ở công ty được thể hiện qua sơ đồ 2

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình theo mô hìnhtrực tuyến tham mưu với quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dưới bắt đàu từ Giámđốc tới cấc phòng ban chức năng, các xí nghiệp trực thuộc.Quan hệ kinh tếgiữa công ty với các xí nghiệp thông qua hình thức văn bản là các quyết địnhgiao việc

* Ban giám đốc Gồm có:

- Một giám đốc công ty là người chỉ đạo chung toàn có quyền điềuhành lớn nhất trong công ty, phụ trách toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty và là người chịu trách nhiệm lớn nhất trong công ty

- Một phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc về những công việc được phân công hoặc được giám đốc uỷquyền

* Các phòng ban, chức năng Bao gồm:

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc vềcông tác tổ chức hành chính, quản lý nhân sự, tổ chức lương và lưu trữ bảomật tài liệu con dấu của công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh:Tham mưu giúp việc cho Ban giam đốc

về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty như: Lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, giao kế hoạch cho các xí nghiệp, các đội sản xuấttheo từng tháng, quý, năm, và đôn đốc việc thực hiên kế hoạch lập, lập đơngiá định mức phục vụ công tác đấu thầu…

Trang 6

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốctrong lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lý kỹ thuật, theo dõi tiến độ thi côngkhối lượng thực hiện và khối lượng công trình, hạng mục công trình

đảm bảo về mặt quy trình công nghệ sản xuất

- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốctrong lĩnh vực tài chính: cập nhật chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo kế toán, đềxuất các biện pháp giúp lãnh đạo công ty có đường lối phát triển đúng đạthiệu quả cao trong công tác quản trị doanh nghiệp

* Các xí nghiệp xây dưng thực nghiệm, đội xây dựmg: thực hiện cáccông trình xây dựng do công ty giao hoặc tự khai thác

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng và ứng dụngcông nghệ mới

SV: Nguyễn Thị Mùi Lớp K39 – 21.13

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tài chính kế toán

Phòng kỹ thuật công nghệ

Xí nghiệp xây dựng thực

Xí nghiệp xây dựng thực

Đội XD

số 2

Đội

XD số 2

Trang 7

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty xây dựngvà ứng dụng công nghệ mới.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý,công tác kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Theo hìnhthức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở Phòng Kế Toán cuẩ Công

ty, từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra kế toán.Còn ở dưới các xí nghiệp xây dựng chỉ làm nhiệm vụ xử lý những chứng từban đầu rồi gửi về Phòng kế toán của công ty

Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xây dựng và ứng dụngcông nghệ mới

Trang 8

Phòng tài chính kế toán của Công ty bao gồm 5 người được phân công,phân nhiệm như sau:

- Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành mọi công việc của Phòng kế toán,chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty và pháp luật về những thông tin

kế toán cung cấp, tham mưu cho Ban giám đốc trong việc sử dụng có hiệu quảvốn

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ theo dõi cácchứng từ thanh toán, thu chi theo các chứng từ hợp pháp do Giám đốc và Kếtoán trưởng ký duyệt, thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanhtoán trong nội bộ công ty cũng như giữa công ty với bên ngoài

- Thủ quỹ: Quản lý tất cả các loại tiền hiện có của công ty, theo dõi thuchi, thực hiện cấp phát, thu chi quỹ, ghi sổ lên báo cáo quỹ

- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty, thực hiện

kê khai các loại thuế, nộp tờ khai đăng ký thuế, quyết toán thuế

- Kế toán tổng hợp:Tiếp nhận các chứng từ từ các kế toán chi tiết, căn

cứ vào các số liệu kế toán viên ở các phần hành kế toán khác cung cấp để tậphợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tổng hợp số liệu lập Báo cáo kếtoán, Báo cáo tài chính

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp và theo QĐ 1864/ QĐ/BXD của Bộ xâydựng về việc ban hành chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp xâylắp, chế độ kế toán mới được áp dụng tại công ty như sau:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt nam

Trang 9

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: thu chingoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nộicông bố.

- Kỳ kế toán: theo tháng

- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực

kế toán Tổng công ty hướng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tàikhoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanhcủa ngành xây lắp

- Hình thức kế toán áp dụng vào qui mô đặc điểm sản xuất kinh doanhyêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán công ty là hìnhthức Nhật ký chứng từ

- Hệ thống sổ công ty sử dụng, bao gồm:

+ Nhật ký chứng từ

+ Bảng kê

+ Sổ cái tài khoản

+Các bảng phân bổ và sổ kế toán chi tiết

Trình tự và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ đượckhái quát theo sơ đồ sau:

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Nhật ký-Chứng từ

Báo cáo tài chính

Sổ cáiBảng kê

Trang 10

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm trađối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, Bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng

từ ghi trực tiếp vào Sổ cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật kýchứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tàichính

*Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho từng côngtrình, hạng mục công trình cũng như cho toàn công ty, phù hợp với đặc điểm

Trang 11

sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ bản Công ty áp dụng phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.Khi phát sinhcác nghiệp vụ liên quan tới thuế GTGT thì thuế được hạch toán riêng và kếtoán thuế sẽ tiến hành tập hợp các sổ theo dõi thuế GTGT dựa vào các chứng

từ có liên quan đến thuế

2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới.

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới là một công ty mới đượcthành lập với quy mô không lớn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản với những đặc thù của sản phẩm xây lắp: có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phi sản xuất phù hợp với đặc điểm

và yêu cầu của công ty có ý nghĩa to lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, và luôn được coi trọngđúng mức ở Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới Do vậy, xuất phát

từ đặc điểm của ngành XDCB, đặc điểm của sản phẩm xây lắp và để đáp ứngđược yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán…công ty xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình

* Phương pháp tập hợp chi phí

Công ty và ứng dụng công nghệ mới áp dụng phương pháp tập hợp chiphí là phương pháp trực tiếp Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đếncông trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp riêng cho công trình,hạng mục công trình đó Những chi phí sản xuất không tập hợp trực tiếp đượcthì sẽ tiến hành phân bổ theo các chi phí trực tiếp phát sinh

Trang 12

Xuất phát từ đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây lắp nênmỗi CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đều được mởriêng những sổ chi tiết chi phí để tập hợp tất cả các chhi phí phát sinh chotừng CT, HMCT đó Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sảnxuất trong tháng Chi phí sản xuất của Công ty được tập hợp theo 4 khoảnmục chiphí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Khi trúng thầu hoặc được giao thầu một CT,HMCT căn cứ vào Hợp đồnggiao nhận thầu Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào dự toán thi công, thời hạnthi công của từng CT, HMCT để lập kế hoạch sản xuất thi công theo tháng, quý,năm và giao khoán sản phẩm xây lắp cho các xí nghiệp Hiện nay, hình thứckhoán sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới ápdụng chủ yếu là hình thức giao khoán theo từng khoản mục chi phí Theo hìnhthức này công ty sẽ không khoán toàn bộ giá trị CT, HMCT cho xí nghiệp, độixây dựng mà chỉ khoán theo những khoản mục chi phí nhất định như chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung Đơn vị nhận khoán sẽ bỏ ra chi phí những khoản mụcnhận khoán còn công ty sẽ chịu chi phí, kế toán những khoản mục chi phíkhông giao khoán và phải giám sát về kỹ thuật cũng như chất lượng của CT,HMCT

Trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệmới công ty đã và đang thi công nhiều CT, HMCT xây dựng với quy mô vàđặc điểm tiến hành thi công của mỗi CT,HMCT khác nhau Trong phạm vi bàiluận văn này em xin trích dẫn số liệu về công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm xây lắp của công trình xây dựng Nhà B10C-NamTrung Yên

Trang 13

Hợp đồng kinh tế số 29/HĐKT

Công trình có gía trị quyết toán ( doanh thu ) là 4.152.000.000 đồng,bắt đầu thi công từ 6/10/2004 bàn giao 31/3/2004

Công trình do Xí nghiệp xây dựng thực nghiệm số I thi công

Chủ công trình : Nguyễn Đức Anh

2.2.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuât.

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí đóng vai trò quan trọng

và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành CT,HMCT Tại Công ty xâydựng và ứng dụng công nghệ mới nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiềuchủng loại khác nhau có chức năng công dụng khác nhau Việc hạch toán đầy

đủ chi phí này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định lượng tiêuhao vật chất trong thi công, đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩmxây Do vậy việc tổ chức thu mua, sử dụng vật liệu trong qua trình thi côngcũng như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn phải gắn chặt vớinhau và với từng đối tượng sử dụng nó

Do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí trực tiếp nên toàn bộchi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng công trình,hạng mục công trình theo gía thực tế phát sinh của từng loại vật liệu đó

Ở Công ty XD & ứng dụng công nghệ mới, chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bao gồm:

- Chi phi nguyên vật liệu chính: gạch, ngói, cát, đá sỏi, xi măng, sắtthép

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: dây đinh buộc, que hàn, vôi sơn

- Ch phí vật liệu kết cấu như: kèo cột, khung giàn giáo

-Chi phí vật liệu trực tiếp khác

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết cho từng CT, HMCT Chi phí nguyên

Trang 14

TK622-vật liệu phát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp cho đốitượng đó theo giá thực tế phát sinh.

Khi trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vào Hợp đồng giaonhận thầu Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào dự toán công trình, tiến độthi công, thời hạn thi công tiến hành bóc tách các khoản mục chi phí trong dựtoán để lập kế hoạch sản xuất thi công trình theo tháng, quý, năm đồng thờigiao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các xí nghiệp và đôn đốc việc thực hiện

kế hoạch của các xí nghiệp.Trong đó có kế hoạch cung cấp vật tư cho thi côngcông trình

Ở dưới các xí nghiệp, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sảnxuất, xuất phát từ nhu cầu thực tế về nguyên vật liệu sử dụng cho thi công CT,HMCT để tính toán lượng vật liệu cần thiêt cho thi công công trình Giám đốc

xí nghiệp sẽ viết giấy yêu cầu cấp nguyên vật liệu có chữ ký xác nhận của chủcông trình sau đó gửi lên Phòng kế hoạch kinh doanh xác nhận Việc muanguyên vật liệu có thể do cán bộ công ty trực tiếp mua hoặc có thể giao choGiám đốc xí nghiệp mua toàn bộ giá trị công trình.Tuy nhiên giá mua nguyênvật liệu đều phải thông qua Phòng kế hoạch kinh doanh

Vật tư mua về được chuyển thẳng tới chân công trình và sử dụng ngaycho thi công công trình không qua kho Tuy nhiên tại các công trường thủ khocông trường vẵn đông thời lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho Trị giá thực

tế nguyên vật liệu nhập kho được xác định căn cứ vào giá mua nguyên vậtliệu ( không bao gồm thuếGTGT) trên Hoá đơn GTGT.Trị giá thực tế nguyênvật liệu xuất kho áp dụng theo phương pháp đích danh

Cụ thể đối với công trình Nhà B10C-Nam trung yên Trong tháng12/2004 có Hoá đơn GTGT về mua nguyên vật liệu sử dụng cho thi côngcông trình có nội dung như sau:

GTKT-3LL

Trang 15

GIÁ TRỊ GIA TĂNG DD/2004B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0090864

Họ tên người mua hàng:Nguyễn Đức Anh

Tên đơn vị: Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệ mới

Địa chỉ: Nhà N6A-Trung hoà_Nhân chính _Hà Nội

Số TK:

Hình thức thanh toán: TM MS :0100977705-018

hóa, dịchvụ

Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Xi măngBút sơn

Trang 16

Tổng cộng tiền hàng thanh toán : 28.840.000

Số tièn viết bằng chữ : hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng

Vật tư mua vế sau khi được cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng, sốlượng thủ kho căn cứ vào Hoá đơn GTGT tiến hành lập Phiếu nhập kho vàPhiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: một liên do thủ kho giữ

để ghi vào Thẻ kho, một liên giao cho người lĩnh vật tư, một liên kẹp cùngHoá đơn GTGT chuyển lên Phòng kế toán tầi chính công ty Kế toán tiếnhành kiểm tra tính hợp lý hợp lệ , hợp pháp của các Hoá đơn, chứng từ Căn

cứ vào các hoá đơn GTGT dùng làm căn cứ thanh toán tiền mua hàng cho nhàcung cấp và ghi sổ kế toán liên quan Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuấtkho kế toán xí nghiệp lập Bảng kê xuất nguyên vật liệu trong tháng chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình

Cụ thể đối với Công trình Nhà B10C- Nam Trung Yên, Bảng kê chi tiết

nguyên vật liệu xuất dùng trong thang 12/2004 ( Biểu 1)

TỔNG CÔNG TY ĐT VÀ PT NHÀ HÀ NỘI Mẫu số: 02-VT

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Anh Địa chỉ: Xí nghiệp XD TN số I

Lý do xuất kho: Thi công Công trình Nhà B10C Nam Trung Yên

Trang 17

Xuất tại kho: Công trình Nhà thể chất và phòng chức năng Trường THCSThăng Long.

ĐVT Số lượng Đơn giá

(đồng/đvt)

Thành tiền(đồng)

Yêucầu

Thựcxuất

Người nhận Thủ kho(Ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký , họ tên ) (Ký, họ tên )

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số liệu trên Bảng kê xuất nguyên vậtliệu trong tháng 12/2004 lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

tháng 12/2004(Biểu 2)

Số liệu trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cu dụng cụ được dùng

làm căn cứ ghi Bảng kê số 4 (Biểu16 ), Sổ chi tiết TK 621(Biểu 3), Nhật ký chứng từ số 7(Biểu 17 ), Sổ cái TK 621.(Biểu 4).

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn( sauchi phí nguyên vật liệu trực tíêp) trong giá thành công trình hoàn thành Việchạch toán đúng đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ góp phần đảm bảotính hợp lý chính xác của việc tính toán giá thành sản phẩm xây lắp mà còn có

ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán trả lương cho người lao động kịp thờigóp phần tái sản xuất sức lao động cho người lao động, khuyến khích , độngviên tinh thần hăng say lao động của công nhân trong công ty

Trang 18

Hiện nay, lực lượng lao động Công ty xây dựng và ứng dụng công nghệmới bao gồm:

- Công nhân trong biên chế của công ty

- Công nhân hợp đồng thuê ngoài

Để phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngTK622-chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

- Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định của công nhân trong biên chếcủa công ty

- Tiền lương phải trả cho công nhân hợp đồng thuê ngoài

Đối với bộ phận lao động trực tiếp thi công công trình tại Công ty ápdụng hình thức trả lương khoán không phân biệt công nhân trong biên chế vàcông nhân thuê ngoài tức là bộ phận lao động làm những công việc có địnhmức hao phí nhân công và được giao khoán theo các hợp đồng giao khoán

Căn cứ vào khối lượng dự toán, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đãđược bóc tách phòng kế hoạch kinh doanh tính toán, xác định số công cầnthiết để hoàn thành khối lượng công giao khoán cho các xí nghiệp và lắp đơngiá tiền lươngđịnh mức sau khi đã thông qua Phòng tổ chức hành chính, Giámđốc công ty Trên cơ sở đó tính toán ra chi phí nhân công của từng CT, HMCT

và tổ chức thực hiện giao khoán cho các xí nghiệp

Sau khi ký kết hợp đồng giao khoán với công ty Giám đốc xí nghiệpcùng cán bộ kỹ thuật căn cứ vào tiến độ thi công, khối lượng công việc thicông tiến hành ký Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc cho các tổ và

ký kết Hợp đồng thuê công nhân Trong Hợp đồng ghi rõ nội dung, đơn giácông việc

Sau khi ký Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc, dựa vào khốilượng công việc được giao khoán của tổ mình, tổ trưởng có trách nhiệm tổ

Trang 19

chức, quản lý và đôn đốc lao động trong tổ thi công phần khối lượng côngviệc được giao khoán đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật thi công.Đồng thời theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ và hàng ngàychấm công trực tiếp vào Bảng chấm công của tổ làm căn cứ cho việc tínhlương sau này Khi khối lượng công việc được giao hoàn thành tổ trưởng cùngvới Giám đốc xí nghiệp, cán bộ kỹ thuật tiến hành nghiệm thu khối lượngcông việc vào "Biên bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành ".Căn cứ vào biên bản này kế toán xí nghiệp xác định tổng số lương của từng tổđược hưởng trong tháng Sau đó, căn cứ vào tổng số công thực tế trong Bảngchấm công do tổ gửi lên, kế toán xí nghiệp tính ra đơn giá tiền lương của côngnhân của tổ Căn cứ vào đơn giá tiêng lương một công, số công thực tế thựchiện trong tháng của công nhân trong tổ kế toán xí nghiệp tính toán, xác địnhtiền lương thực tế mỗi công nhân Trình tự tính lương như sau:

*

Tổng khối lượng côngviệc hoàn thành trongtháng

Đơn giá tiền

Riêng đối với công nhân thuộc diện thuê theo hợp đồng thời vụ thì tiềnchi trả cho họ được thoả thuận trước trong và ghi trong hợp đồng kinh tế kýkết giữa hai bên Khi họ hoàn thành khối lượng công việc giao khoán đảm bảochất lượng và thời gian theo yêu cầu hợp đồng ký kết thi sẽ được thanh toán

Ví dụ cụ thể, đối với công trình Nhà B10C-Nam Trung Yên Lao độngtrực tiếp thi công công trình này công ty sử dụng lao động trong biên chế củacông ty do đó xí nghiệp không phải thuê ngoài lao động

Trang 20

Hợp đồng giao nhận khoán trong tháng 12/2004 giữa Chủ công ông Nguyễn Đức Anh với Tổ trưởng tổ 1(Tổ lao động)-Trần Văn Bình

Trang 21

trình-TỔNG CÔNG TY ĐT&PT NHÀ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty XD & UD công nghệ mới Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Xí nghiệp xây dựng thực nghiệm số I

HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHOÁN

SỐ: 56

Ngày 1 tháng 12 năm 2004Công trình:Nhà B10C-Nam Trung Yên

Đại diện bên giao(A) :- Ông Nguyễn Đức Anh-Chủ công trình

-Ông Nguyễn Văn Hào-Cán bộ kỹ thuật

Đại diện bên nhận(B):Trần Văn Bình –Tổ trưởng tổ 1(Tổ lao động)

Hai bên cùng thống nhất các nội dung sau:

Điều I: Nội dung công việc:

Sau khi bàn bạc hai bên nhận và giao khoán gọn khối lượng thi côngmột số hạng mục công việc sau :

stt Nội dung công

5.6

30

310.000

30.000

1.736.000

900.000

7.455.000Điều II:Trách nhiệm bên nhận khoán:

Trang 22

Khi khối lượng công việc giao khoán hoàn thành, Giám đốc xí nghiệp,cán bộ kỹ thuật tiến hành nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc hoànthành vào "Biên bản nghệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành":

TỔNG CÔNG TY ĐT & PT NHÀ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨÂ VIỆT NAM

Công ty XD & UD Công nghệ mới Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Xí nghiệp xây dựng thực nghiệm số I

BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH

Ngày 27/12/2004

Công trình: Nhà B10C-Nam Trung Yên

Tên đơn vị : tổ 1 (Tổ lao động)

Theo hợp đồng giao khoán ngày: 1/12/2004

Khối lượng công việc hoàn thành từ ngày 2/12/2004 đến ngày 27/12/2004

Thành tiền(đồng)

Ghi chú1

310.00030.000

1736000900.000

Trong quá trình thực hiện khối lượng giao khoán của tổ mình, hàngngày các tổ trưởng tổ tiến hành theo dõi, chấm công cho công nhân trực tiếptrong tỏ mình và ghi vào Bảng chấm công theo thời gian của tổ

Trang 23

Cuối tháng, kế toán xí nghiệp căn cứ vào Bảng chấm công thời gian vàBiên bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành, Hợp đồng giaokhoán đã tập hợp được từ các tổ để tính toán, xác định tổng mức lương củatừng tổ được hưởng trong tháng và tiền lương thực tế của mỗi công nhântrong các tổ Trên cơ sở các khoản tiền lương, tiền thưởng của công nhântrong tháng kế toán tiến hành lập Bảng thanh toán lương từng tổ và Bảngtổng hợp thanh toán lương các tổ trong tháng Các Bảng thanh toán lương củacác tổ và Bảng tổng hợp thanh toán lương này cùng các chứng từ liên quanđến lương kèm theo gửi về Phòng kế toán tài chính.

Cách tính lương của công nhân như sau:

Căn cứ và Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu và thanh toánkhối lượng hoàn thành của tổ 1 ( tổ lao động ) trong thán 12/2004 :

Tổng số tiền khoán :13543244 (đồng) và xác nhận trong tháng 12/2004

tổ 1 đã hoàn thành 100% khối lượng công việc giao khoán

Do vậy tổng số tiền lương tổ 1 được hưởng trong tháng 12/2004 là:

13543244 đồng

Tổng số người làm việc trong Hợp đồng khoán là :11 người

Căn cứ vào bảng chấm công tổ 1 xác định được tổng số công thực tếthực hiện khối lượng công việc giao khoán là : 286 công

Đơn giá một công là:

Trang 24

nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình Nhà B10C –Nam Trung Yên trongtháng 12/2004 là: 85716200 đồng.

Kế toán tiến hành ghi sổ theođịnh khoản:

Kế toán tổng hợp căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH để

vào Bảng kê sô 4 (Biểu 16 ) Sổ chi tiết (Biểu 6) Số liệu tổng hợp trên Bảng

kê số 4 là căn cứ ghi Nhật ký chứng từ sô 7 ( Biểu 17) và vào Sổ cái TK622 (Biểu 7).

2.2.2.3.Kế toán sử dụng chi phí máy thi công.

Trang 25

Trong điêu kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc tăng cường trang bị

kỹ thuật máy móc thiết bị sử dụng máy thi công và xây dựng công trình, hạngmục công trình giúp cho công ty tăng cường năng suất lao động của côngnhân trực tiếp đẩy nhanh tiến độ thi công hạ giá thành sản phẩm xây lắp vànâng cao chất lượng công trình

Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thi công ở Công ty xây dựng

và ứng dụng công nghệ mới bao gồm nhiều loại khác nhau như máy ủi, máyxúc, máy lu rung, cần cẩu thép, máy trộn bê tông

Hiện nay, máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình của công ty rất

ít, mặt khác do các công trình mà công ty thi công phân bổ dải rác ở nhiều nơinên việc thi vận chuyển máy thi công nhiều khi không thực hiện được, đểthực hiện được khối lượng xây lắp công ty vẫn chủ yếu thuê ngoài xe máy thicông để phục vụ kịp thời sản xuất, thi công đẩy mạnh tiến độ thi công

Việc ký kết hợp đồng thuê xe, máy thi công chủ yếu do Giám đốc xínghiệp trực tiếp ký kết và giao lại cho chủ công trình để phục vụ thi côngcông trình thông qua Biên Bản bàn giao xe, máy thi công thuê ngoài Thôngthương khi thuê xe, máy thi công thì công ty sẽ thực hiện thuê luôn cả máythi công, người điều khiển máy và tuỳ theo các điều khoản ghi trong Hợpđồng thuê máy thi công để xác định chi phí máy thi công phục vụ thi côngcông trình

Chi phí thuê xe, máy thi công phục vụ thi công công trình nào thì đượchạch toán thẳng vào chi phí sử dụng máy thi công của công trình đó.Trườnghợp máy móc thực hiện thi công nhiều công trình, hạng mục côngtrình thìviệc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công sẽ theo tiêu thức là tổng số giờ xemáy hoạt đông thực tế Số giờ xe máy hoạt động thực tế được xác định căn cứvào “Nhật trình xe máy thi công” của mỗi máy do cán bộ kỹ thuật theo dõi

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, Công ty sử dụng TK 623-“Chi phí sử dụng máy thi công “ Tài khoản này mở chi tiết cho từng CT,HMCT

Trang 26

Đối với công trình Nhà B10C- Nam Trung Yên, để thực hiện thi côngcông trình công ty tiến hành thuê ngoài toàn bộ xe máy thi công để phục vụthi công công trình Việc ký kết Hợp đồng thuê máy đều do Giám đốc công

ty trực tiếp ký kết hợp đồng thuê máy với bên thuê Chẳng hạn như việc thuêmáy xúc phục vụ thi công công trình Nhà B10C-Nam Trung Yên trong tháng12/2004 Hợp đồng về thuê máy xúc giữa Giám đốc công ty với Doanhnghiệp tư nhân Thanh Thoa có nội dung như sau:

TỔNG CÔNG TY ĐT &PT NHÀ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty XD và UD công nghệ mới Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số:14/HĐKT

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MÁY

-Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT ngày 25-09-1989 của Hội đồng nhà nướchướng dẫn thực hiện bản điều lệ và các chế độ HĐKT

Theo yêu cầu và sự thoả thuận của hai bên

Hôm nay, ngày 2 tháng 12 năm 2004 tại Hà Nội Chúng tôi gồm:

I Bên A –bên thuê: CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI –TỔNG CÔNG TY ĐT&PT NHÀ HÀ NỘI.

Địa chỉ: Nhà N6A-Khu đô thi mới Trung Hoà -Nhân chính-Thanh xuân–Hà Nội

Mã số thuế: 0100977705

Đại diện do ông : Đỗ Quốc Việt – Chức vụ: Giám đốc công ty

II Bên B-bên cho thuê: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH THOA.

Địa chỉ: 226 Đội Cấn –Ba Đình-Hà Nội

Mã số thuế : 0101136423

Tài khoản : 710A 008030tại chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực

Ba Đình

Đại diện do ông : Đặng Đức Thanh- Chủ doanh nghiệp

Sau khi đã bàn bạc và thoả thuận hai bên thông nhất ký kết hợp đồngthuê và cho thuê máy móc thiết bị với các điều khoản sau đây:

Trang 27

Điều I.

1.1 Bên A thuê máy móc thiết bị đồng ý thuê và bên B cho thuê máy móc

thiết bị đồng ý cho thuê theo bảng kê dưới đây:

KomatsuPC-200

(Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT )

1.2 Nơi thi công: Nhà B10C-Nam Trung Yên.

1.3 Chi phí do bên A chi trả: Chi tiền mua diezen để vận hành máy

1.4 Các chi phí do bên B trả :tiền chi trả lương cho công nhân vận hành máy,phí bảo dững và sửa chữa lớn nhỏ, chi phí vận chuyển máy cả đi và về

Điều II: Trách nhiệm bên cho thuê.

2.1 Đảm bảo thiết bị cho thuê hoạt động tốt như đã thoả thuân

3.2 Cung cấp thiết bị dúng thời gian thoả thuận

3.3 Đáp ứng thời gian làm việc theo yêu cầu của công trường

Điều III: Trách nhiệm bên thuê.

3.1 Thực hiện nghiêm chỉnh các điều kiện làm việc và bảo vệ máy móc thiết

bị như sau:

- Máy chỉ làm việc trong điều kiện kỹ thuật máy và địa hình côngtrường cho phép

- Chuẩn bị hiện trường thi công

- Cử cán bộ giám sát thi công

Ngày đăng: 20/05/2019, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w