1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Lưu biệt khi xuất dương Phan Bội Châu

19 156 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh: - Thấy được đặc điểm nổi bật của hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ: hoài bão lớn, tinh thần hành động, thái độ dứt khoát khi theo đuổi lý tưởng của đờ

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Xuất dương lưu biệt – PHAN BỘI CHÂU)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1> Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Thấy được đặc điểm nổi bật của hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ: hoài bão lớn, tinh thần hành động, thái độ dứt khoát khi theo đuổi lý tưởng của đời mình; bao

trùm lên tất cả là lòng yêu nước cháy bỏng và ý chí cứu nước quyết liệt của tác giả.

- Cảm nhận được giọng điệu hào hùng, cách dùng từ mạnh bạo, mạch liên tưởng phóng khoáng thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của PBC

* Trọng tâm bài học:

- Vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng và khát vọng nung nấu của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu đi tìm đường cứu nước

- Giọng thơ sôi sục, đầy sức lôi cuốn mạnh mẽ

2> Phương pháp:

- Đọc diễn cảm, phân tích, đối chiếu, so sánh

- Hệ thống câu hỏi: vấn đáp, thảo luận

II> Chuẩn bị của GV -HS:

a Giáo viên: Nắm vững nội dung kiến thức cơ bản, cần thiết cho bài giảng

- Bố trí từng phần kiến thức phù hợp với học sinh

- Thiết kế giáo án : có hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học sinh

b Học sinh:

Trang 2

- Đọc kỹ tác phẩm

- Soạn bài theo 5 câu hỏi hướng dẫn trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Bước 1: Ổn định

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: (5 phút) :

Bước 3: Lời dẫn vào bài mới

Nhà thơ Tố Hữu viết trong “Theo chân Bác”

Phan Bội Châu câu thơ dậy sóng Bạn cùng ai đất khách dãi dầu

Đó là những lời thơ đánh giá về con người và thơ văn của nhà cách mạng, một văn sĩ Việt Nam kiệt xuất nhất 25 năm đầu TK XX Trước khi lên đường sang Nhật tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông Du (1905 -1908) Phan bội châu cảm hứng viết bài thơ

“ Lưu biệt khi xuất dương”

Thời

Trang 3

phút

- HS đọc tiểu dẫn SGK tr 3

- GV hỏi: Nội dung chính của

phần tiểu dẫn gồm có mấy ý?

Tóm tắt từng ý

- HS lần lượt trả lời

Việt Nam vong quốc sử (1905);

hải ngoại huyết thư (1906);

Trùng Quang tâm sử (1912 –

1925)…

GV hướng dẫn cách đọc Trọng

tâm là bản dịch thơ Chú ý thể

hiện giọng dứt khoát mạnh mẽ

nhưng vẫn giữ đúng vần, nhịp

của thể thơ thất ngôn bát cú

Đường luật

I TÌM HIỂU CHUNG:

1> Tác giả

- Tiểu sử : Năm sinh … mất…

Tên thật…

Quê… Bút danh

- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng: 1900 đỗ giải Nguyên; 1904 lập Hội Duy tân; 1905 xuất dương sang Nhật; 1925 bị Pháp bắt, kết án khổ sai chung thân, giam lỏng ở Huế; 1940 qua đời

- Sự nghiệp văn học phong phú đồ sộ, chủ yếu viết bằng chữ Hán, theo các thể loại truyền thống của văn học trung đại

- PBC là người tư duy nhạy bén, không ngừng đổi mới, là cây bút xuất sắc nhất của thơ văn cách mạng Việt Nam 25 năm đầu thế kỷ XX

- Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyền yêu nước và cách mạng

2> Tác phẩm

- HCST: Cuối thế kỉ XIX tình hình đất nước vô cùng đen tối 1905 PBC chia tay bạn bè và đồng chí xuất dương sang Nhật để tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông Du ông cảm hứng viết bài thơ

“Lưu biệt khi xuất dương”

- Đọc diễn cảm

- Bố cục: chia theo kết cấu chung của bài thơ thất

Trang 4

phút

? Bài thơ nên phân tích như thế

nào Dựa trên cơ sở nào

- HS trả lời cá nhân

- GV hệ thống hóa, nhấn mạnh

vai trò, vị trí từng phần (đề,

thực, luận, kết)

- HS đọc diễn cảm 2 câu đầu

Làm trai phải lạ ở trên đời

Há để càn khôn tự chuyển dời

- GV hướng dẫn cau hỏi thảo

luận:

1 Tư duy mới mẻ và khát vọng

jành động của nhà cách mạng ra

đi tìm đường cứu nước được bộc

lộ ở 2 câu đầu ntn?

2 Cách nói về chí làm trai của

PBC gợi liên hệ đến lời thơ nào,

của ai Đọc những câu thơ ấy?

3 Q.niệm của cụ Phan có gì mới

mẻ hơn so với các nhà thơ khác?

4.Giải thích các từ : phải lạ, càn

khôn, chuyển dời

- Các nhóm thảo luận (4 phút)

+ Nhóm A (dãy bàn): câu 1,2

ngôn (4 Phần)

II ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT:

1> Hai câu đề: Quan niệm kế thừa và mới mẻ về

chí làm trai :

- Chí làm trai là đề tài không mới: Phạm ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Nguyễn Công Trứ đã đề cập trong thơ

Chí làm trai nam bắc tây đông Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể…

(N.C.Trứ)

- Ở PBC chí làm trai có kế thừa nhưng đã xuất hiện những suy nghĩ mới mẻ, táo bạo

- Hai câu thơ khẳng định lẽ sống cao đẹp: Phải lạ

nghĩa là sống cho phi thường, hiển hách, xoay

chuyển cả trời đất, vũ trụ “Há để càn khôn tự chuyển dời”.

- Đó là khát vọng mãnh liệt của chàng trai đầy nhiệt huyết

- Lí tưởng sống ấy tạo cho con người một tư thế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, thách thức cả với

càn khôn, nhật nguyệt

Trang 5

phút

5

phút

+ Nhóm B : câu 3,4

- b.cáo theo lần lượt câu hỏi

- HS đọc 2 câu tiếp theo

- GV nêu vấn đề

? Em hiểu :khoảng trăn năm là

? Cái tôi xuất hiện ntn trong bài,

câu thơ

? Đây có phải cái tôi mang tính

cá nhân hay không? Vì sao?

? Sự chuyển đổi giọng điệu từ

khẳng định sang nghi vấn có ý

nghĩa gì

- HS trả lời cá nhân

Hai câu luận

Non sông đã chết sống thêm

nhục

Hiền thánh còn đâu học cũng

hoài

-GV nêu vấn đề thảo luận ( 4

phút)

? Tác giả đặt ra những vấn đề gì

mới

? Tại sao nói quan niệm và tư

2> Hai câu thực: Tự nhận trách nhiệm trước

cuộc đời và tương lai

- Cụm từ: + Khoảng trăm năm là thời gian một

đời người, một thế hệ

+ Cần có tớ  cái tôi xuất hiện (cái tôi công dân)

đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời Lời thơ khẳng định dứt khoát, chắc nịch dựa trên một niềm tự tin sắc đá vào tài trí của bản thân

- Câu 3: Tác giả chuyển giọng nghi vấn: cánh vô thùy – há không ai? Càng làm cho ý thơ tăng cấp,

thêm giục giã thôi thúc hơn

3> Hai câu luận: thái độ quyết liệt, mới mẻ đối

với nền tư tưởng, học vấn truyền thống hiện hành.

- Từ khái quát: càn khôn (không gian), Khoảng trăm năm (thời gian), tác giả đặt chủ đề chí làm

trai vào hoàn cảnh thực tế của nước nhà Lẽ nhục – vinh được đặt ra gắn với sự tồn vong của đất nước, của dân tộc

Non sông đã chết sống thêm nhục Hiền thánh còn đâu học cũng hoài

- Phá bỏ, phản đối cái học cũ, cách học từ Nho giáo cũ  mới mẻ, táo bạo và dũng cảm Xuất

Trang 6

phút

7

phút

duy của PBC hết sứ c mới mẻ,

táo bạo

- Giảng: trong Bài ca chúc tết

thanh niên PBC viết:

Thẹn cùng sông buồn cùng núi,

tủi cùng trăng

Hai mươi năm lẻ từng bao chua

với xót

Từ đó hiểu thêm về lẽ vinh –

nhục trong con người nhà thơ

Hai câu cuối:

? Hãy so sánh, câu cuối cùng

của bản dịch nghĩa và dịch thơ

để rút ra nhận xét

? Hình ảnh và tư thế của nhân

vật trữ tình trước lúc chia tay ra

đi tìm dường cứu nước gợi cho

em cảm xúc gì

Câu thơ dịch mói chỉ đẹp một

cách êm ả chứ chưa tạo dáng và

khí thế hùng mạnh bay bổng

phát từ lòng yêu nước cháy bỏng PBC quyết đổi mới tư duy để tìm con đường đưa đất nước thoát khỏi vòng nô lệ tối tăm

4> Hai câu kết: Lời từ biệt đầy hào khí trước lúc

lên đường

Muốn vượt biển Đông theo cánh gió Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi

- Các hình ảnh khoa trương lớn lao, kì vĩ: Trường phong, Đông hải, thiên trùng Bạch lãng … tất cả

như hoà nhập với con người trong tư thế cùng bay lên Hình ảnh thật lãng mạn, hào hùng Con người bay bổng ngang tầm vũ trụ bao la

- Hai câu thơ tạo thành tứ thơ đẹp Con người đuổi theo ngọn gió dài trên đại dương bao la cùng muôn nghìn sóng bạc bay lên Bức tranh hoành tráng mà hài hoà Con người là trung tâm, chắp cánh khát vọng hùng vĩ Hình ảnh mang chất sử thi thắp sáng niềm tin, hy vọng cho thời đại mới, thế kỉ mới

III> TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP.

Trang 7

như câu thơ nguyên tác.

? Qua tìm hiểu chi tiết, em rút ra

những vấn đề cần ghi nhớ trong

bài thơ là gì:

+ Về nội dung

+ Về nghệ thuật

- Hs đôc to yêu cầu của bài tập

nâng cao

- Gv hướng dẫn cách làm

1 Tổng kết:

- Bài thơ thể hiện một khát vọng sống hào hùng mãnh liệt; tư thế con người kì vĩ, sánh ngang tầm

vũ trụ; lòng yêu nước cháy bỏng và ý thức về lẽ

vinh – nhục gắn với sự tồn cong của đất nước; tư

tưởng đổi mới táo bạo; khí phách ngang tàng, dám đương đầu với mọi thử thách

- Giọng điệu thơ sục sôi tâm huyết mà sâu lắng

2 Bài tập nâng cao.

- Chí làm trai của nhân vật trữ tình được khẳng định trên cơ sở:

+ Phù hợp với khát vọng khẳng định cái tôi cá nhân giữa cuộc đời

+ Điều kiện cần có để tuyên truyền việc tìm con đường mới cho lịch sử dân tộc

- Quan niệm về chí làm trai của PBC đã vượt lên một bước đáng kể so với quan niệm chí làm trai truyền thống

CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ ( 3 phút)

1 Củng cố : Nét nổi bật của nhân vật trữ tình thể hiện ở những yếu tố nào trong bài

thơ?

- Hoài bão lớn, tinh thần hành động, thái độ dứt khoát khi theo đuổi lí tưởng của đời mình; bao trùm lên tất cả là lòng yêu nước cháy bỏng và ý chí cứu nước quyết liệt của tác giả

2 Dặn dò: Học thuộc lòng bản dịch thơ

Trang 8

+ Viết một đoạn văn bình giảng hình ảnh nhân vật trữ tình trong hai câu thơ cuối của bài thơ

+ Đọc và soạn bài “Hầøu Trời “của Tản Đà theo các câu hỏi hướng dẫn SGK

Tên bài dạy :

Tản Đà

Trang 9

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1> Kiến thức: Giúp H/s

- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua cách nhà thơ

hư cấu câu chuyện “Hầu Trời”

- Thấy được những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà và mối quan hệ giữa chúng với quan niệm mới về nghề viết văn của ông

- Trọng tâm bài: Tìm hiểu kĩ đoạn thơ Tản Đà đọc thơ cho Trời và chư tiên

nghe, làm nổi bật cái tôi cá nhân mà tác giả muốn thể hiện: cái ngông, phóng túng, tự ý

thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khát khao khẳng định mình trước cuộc đời

2> Phương pháp: - Đọc diễn cảm, phân tích, đối chiếu, so sánh Hệ thống câu

hỏi: vấn đáp, thảo luận

3> Chuẩn bị:

a Giáo viên: Nắm vững nội dung kiến thức cơ bản, cần thiết cho bài giảng

- Chỉ tập trung phân tích đoạn in chữ to (từ câu 25 đến câu 98)

- Bố trí từng phần kiến thức phù hợp với học sinh

+ Tiết 1: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

+ Tiết 2: Đọc - Hiểu chi tiết và luyện tập bài nâng cao

- Thiết kế giáo án : có hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học sinh

- Giới thiệu thêm cuốn: tuyển tập Tản Đà

b Học sinh: - Đọc kỹ tác phẩm

- Soạn bài theo 5 câu hỏi hướng dẫn trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Bước 1: Ổn định ( 1phút)

Trang 10

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: (5 phút) : Đọc thuộc lòng bài: Lưu biệt khi xuất dương

của Phan Bội Châu và cho biết cảm nhận của Anh (chị) ntn về quan niệm chí làm trai của tác giả qua bài thơ?

Bước 3: Bài mới

Thời

gian Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết

74

10

phút

Gv hỏi:

? họ tên thật

? Giải thích bút danh

? Vì sao nói Tản Đà là người

của hai thế kỉ

- Hs theo dõi phần tiểu dẫn

SGK trả lời

- Gv cho h/s xem chân dung

nhà thơ và giới thiệu các con

trai của ông là nhà nghiên

cứu văn học Nguyễn Khắc

Xương, nhà văn Nguyễn

I TÌM HIỂU CHUNG:

1> Tác giả

- Tiểu sử : Năm sinh 1889 mất1939 Tên thật…

Quê… Bút danh

- Con người:

+ Thi Hương 2 lần không đậu + Sống bằng nghề viết văn, xuất bản + Ôm mộng cải cách xã hội theo con đường hợp pháp dùng báo chí làm phương tiện

+ Là người đi tiên phong trong nhiều lĩnh vực văn hoá

- Tản Đà là cây bút tiêu biểu cho văn học Việt

Nam giai đoạn giao thời: Dấu gạch nối giữa hai thời đại truyền thống và hiện đại Hoài Thanh nhận xét Tản Đà “dạo bản đàn mở đầu cho môt cuộc hoà nhạc tân kì sắp sửa”

- Tác phẩm tiêu biểu: Khối tình 1,2,3; Giấc mộng lớn , Giấc mộng con 1,2, chú giải Truyện Kiều…

Trang 11

phút

18

phút

Khắc Phục

Gv – Hs đọc toàn bài, chú ý

ngắt nhịp , giọng đọc phải

phấn chấn, mơ màng, vui và

dí dỏm

Nhận xét: câu chuyện bịa

hoàn toàn mà như thật, lại rất

viu, rất lạ, hóm hỉnh Đó là

nét mới trong nghệ thuật cấu

tứ bài thơ dài của tác giả

- Vấn đáp:

? Nêu đại ý của đoạn 2 và

cho biết nhân cơ hội gặp

Trời, nhân vật trữ tình đã bộc

lộ những vấn đề gì

- Hs tìm chi tiết tiêu biểu để

phân tích

2> Đọc – hiểu khái quát văn bản

- Xuất xứ : “Hầu Trời” được in trong tập “Còn chơi” 1921 gồm 114 câu thơ

- Đọc diễn cảm

- Bố cục (theo diễn biến câu chuyện “hầu Trời”) + Nêu lý do được “gọi lên” hầu Trời

+ Cuộc đọc thơ đầy đắc ý, hào hứng:

Khoe tài văn Xưng danh Kể cảnh khốn khó của kẻ đeo đuổi nghề văn

và thực hành “Thiên lương” ở hạ giới

+ Cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên

II ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT: từ câu 25 đến câu 98

Nhà thơ được mời đọc thơ và trò chuyện với Trời cùng chư tiên

Vào trông thấy trời sụp xuống lạy ………

…….

Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết!

1> Nhân vật trữ tình đọc thơ

a Khoe cái tài văn của mình.

- Văn: dài, giàu, lắm lối…

+ Nhời văn chuốt đẹp như sao băng

+ Khí văn: hùng mạnh – mây chuyển

Êm - gió thoảng

Trang 12

10

phút

? Nhà thơ đã sử dụng thủ

pháp nghệ thuật gì trong

đoạn thơ Tác dụng của biện

pháp đó

Chuyển tiết 2

? Qua cảnh Trời hỏi và Tản

Đà xưng danh quê quán, tác

giả muốn nói điều gì về bản

thân

Tinh - sương Đầm - mưa sa Lạnh - tuyết

- Sự nghiệp văn chương khá đồ sộ: liệt kê hàng loạt các tác phẩm

“Đọc hết văn vần sang văn xuôi Hết văn thuyết lí lại văn chơi"

 Nhà thơ đã dùng biện pháp so sánh giàu hình ảnh,phép liệt kê và khéo léo mựơm lời phê văn của Trời nhằm khẳng định tài năng văn chương của mình

b Nhân vật trữ tình tự xưng danh (câu thơ 65 -68)

- Tên : Khắc Hiếu

- Họ : Nguyễn

- Quê : Á Châu > sông Đà núi Tản, nước Nam Việt

 Cách xưng danh khá đặc biệt: kính trọng, thật thà, thành khẩn và đầy niềm tự hào về một đất nước có quyền tự chủ một quê hương có núi sông đẹp thơ mộng

c Kể về tình cảnh khốn khó của kẻ đeo đuổi

nghề văn ở hạ giới.

- Văn chương là một nghề kiếm sống nhưng không

dễ dàng: ”Văn chương hạ giới rẻ như bèo”

Trang 13

5 phút

10

phút

? Thái độ và tình cảm của

người nghe thơ của Tản Đà

ntn

? Hãy khái quát lại về con

người và thính cách của nhà

thơ qua câu chuyện Hầu Trời

của Tản Đà

-Hs đánh giá khái quát nét

nổi bật của nhân vật trữ tình

- Tình cảnh sống khốn khó: lãi ít, tiêu nhiều, tuổi cao sức yếu cho nên cái mộng thực hiện “thiên lương” khó được

2 Thái độ cảm xúc, tình cảm của người nghe.

- Vừa khâm phục vừa thích thú, như hoà cùng

dòng cảm xúc của tác giả: Trời cũng lấy làm hay, Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi, Hằng Nga Chức Nữ chau đôi mày, cùng vỗ tay

- Trời khen văn thơ phong phú, giàu có, lại lắm lối

đa dạng

3 Con ngừời và tính cách của nhà thơ qua câu chuyện “Hầu Trời”

- Tự ý thức về cái tôi nghệ sĩ, tự hào về quê hương bản quán, đất nước mình

- Hành động lên Trời đọc thơ, trò chuyện với Trời

và các chư tiên thể hiện rõ cái ngông của nhà thơ

- Khát khao khẳng định tài năng của mình trước cuộc đời bắng cách riêng Bán văn ở hạ giới rẻ như bèo thì gánh lên bán cho Trời cho chư tiên Coi họ như những người tri âm, tri kỉ

- Xác định thiên chức nghệ sĩ là đánh thức, khơi dậy cái thiên lương hướng thiện vốn có của con người

III> TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP

1 Tổng kết.

Bài thơ thể hiện cái tôi cái nhân: Phóng túng, tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của mình, khát

Trang 14

phút

- Hs đọc yêu cầu bài tập

nâng cao trong SGK

- Thảo luận nhóm (3 phút)

khao được khẳng định mình giữa cuộc đời

2 Bài tập nâng cao:

Cái ngông của Tản Đà có những biểu hiện:

- Tự cho mình văn hay đến mức Trời phải tán thưởng khen ngợi

- Trời và chư tiên được coi là những tri âm hiếm hoi của nhà thơ

- Tự nhận là người được Trời sai xuống trần thực hành thiên lương cao cả cho mọi người

Tóm lại cái ngông của Tản Đà nằm trong cái ngông chung của những nhà nho tài tử, đầy bản lĩnh nhưng ở Tản Đà chỉ muốn khẳng định cái tôi

cá nhân phóng túng, tự do của một nghệ sĩ trước thời đại mới

Bước 4 : CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

- Củng cố: Nhấn mạnh tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cái ngông và những

dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của nhà thơ

- Dặn dò: + Đọc thuộc lòng Từ câu 25 đế câu 98 Chọn và phân tích chi tiết mình

tâm đắc nhất trong bài

+ Chuẩn bị bài làm văn: thao tác lập luận bác bỏ

Tên bài dạy :

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 20/05/2019, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w