1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng

12 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu.. - Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc thơ mãnh l

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)

A PHẦN CHUẨN BỊ.

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức, kĩ năng

- Thấy được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu

- Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc thơ mãnh liệt, dồi dào và mạch lí luận sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ

2 Thái độ, tình cảm

- Giúp hình thành nên tình yêu thiên nhiên, con người, biết quý trọng thời gian và sống hết mình

II Phương tiện thực hiện

- Đối với Giáo viên: Sách Giáo viên, Sách Giáo khoa, Bài soạn

- Đối với Học sinh: Sách Giáo khoa, vở soạn bài và vở ghi

III.Cách thức tiến hành

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện được nhịp điệu ảm xúc mà Xuân Diệu gửi gắm trong tác phẩm của mình Hướng dẫn học sinh phân tích bằng các câu hỏi trao đổi, thảo luận

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

* Ổn định tổ chức lớp

Trang 2

I Kiểm tra bài cũ.

1 Câu hỏi

- Đọc thuộc lòng từ khổ thơ thứ 8 đến khổ 10 bài thơ “Hầu trời” của Tản

Đà, nêu chủ đề của tác phẩm?

2 Đáp án

- Yêu cầu đọc thuộc, đúng giọng điệu, diễn cảm

- Chủ đề: Bài thơ nói về việc hầu trời của Tản Đà qua đó bộc lộ cái tôi tài hoa, phóng túng và khao khát được khẳng định mình của nhà thơ Cũng

từ đó người đọc thấy được tình cảnh khốn khó của nghề viết văn

II Bài mới

* Vào bài

Xuân Diệu, người được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Thơ ông thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơ mới, đồng thời mang đậm bản sắc riêng Lúc nào cái tôi ấy cũng khát khao tận hưởng ngay trên thiên đường trần thế Nó thể hiện bằng giọng thơ sôi nổi, bồng bột, vồ vập, cuống quýt cả khi vui lẫn khi buồn Để thấy

rõ, chúng ta cùng bước vào tìm hiểu bài thơ “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu

Hoạt động của GV và

HS

gian

I Tìm hiểu chung.

Trang 3

(?) Cho biết đôi nét về

cuộc đời và sự nghiệp

của tác giả Xuân Diệu?

1 Tác giả Xuân Diệu (1916 – 1985)

- Cuộc đời

+ Xuân Diệu tên thật là Ngô Xuân Diệu, sinh năm

1916 tại Trảo Nha, Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, mất năm 1985

+ Ông thi đỗ tú tài từng đi dạy học tư và làm cho

sở Đoan ở Tiền Giang, sau đó chuyển ra Hà Nội dạy học

+ Năm 1943 Xuân Diệu tham gia “Hội văn hóa cứu quốc” Ông từng là ủy viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam các khóa I, II, III

+ Năm 1983, Xuân Diệu được Bầu là viện sĩ viện Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa Dân chủ Đức Năm

1996 được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật

- Sự nghiệp văn chương

+ Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Các tác phẩm của ôngmột sức sống, một nguồn cảm xúc và một sự cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo Ông được xem là nhà thơ của mùa xuân, tình yêu, tuổi trẻ Sau Cách mạng tháng Tám, thơ Xuân Diệu hướng vào cổ vũ cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc

+ Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn Các tập thơ tiêu biểu như: “Thơ thơ” (1938), “

Trang 4

(?) Em hãy cho biết xuất

xứ của bài thơ?

Gửi hương cho gió” (1945), “Riêng chung” (1960), “Mũi Cà Mau – cầm tay” (1942), “Hai đợt sóng” (1967), Tôi giàu đôi mắt” (1970), “Thanh ca” (1982)

2 Xuất xứ tác phẩm

- Bài thơ “Vội Vàng” được in trong tập “Thơ thơ” (1938) Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của nhà thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

GV Hướng dẫn học sinh

đọc tác phẩm và tìm hiểu

phần chú thích Sách giáo

khoa, chia bố cục và tìm

hiểu chủ đề của tác

phẩm

(?) Bài thơ có thể được

chia bố cục như thế nào?

Nêu ý chính của mỗi

đoạn?

II Đọc hiểu bài thơ.

1 Bố cục, chủ đề của tác phẩm

a Bố cụ của bài thơ

* Bài thơ có thể chia bố cục ba phần:

- Đoạn 1 Từ đầu đến “Tôi không chờ nắng hạ mới

Trang 5

(?) Chủ đề của bài thơ là

gì?

hoài xuân”

+ Nội dung: Đoạn thơ miêu tả cuộc sống tựa thiên đường nơi trần thế và một cảm xúc của nhà thơ trước thiên nhiên

- Đoạn 2 Từ câu tiếp cho đến “Mùa chưa ngả chiều hôm”

+ Nội dung: Bày tỏ quan niệm về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ Tuổi trẻ vô cùng ngắn ngủi và thời gian có thể cuốn đi tất cả

- Đoạn 3 Phần còn lại + Muốn tận hưởng cuộc sống cần chạy đua với thời gian Sống khẩn trương và mở rộng lòng mình đón nhận

b Chủ đề bài thơ

- Bài thơ miêu tả một cuộc sống tươi đẹp, đáng sống, đáng yêu Qua đó tác giả bày tỏ nhận thức, quan niệm về thời gian, tình yêu và tuổi trẻ Bài thơ là lời thúc giục một sự sống mãnh liệt, sống hết mình, ôm siết để tận hưởng tất cả

2 Đoạn thơ đầu Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.

Trang 6

(?) Em hãy cho biết ý

nghĩa của bốn câu thơ

đầu?

(?) Hình ảnh thiên

nhiên, sự sống quen

thuộc được tác giả cảm

nhận và diễn tả như thế

nào trong đoạn thơ đầu?

(?) Tác giả đã sử dụng

các biện pháp nghệ thuật

nào trong khổ thơ đầu? ý

nghĩa của các biện pháp

nghệ thuật đó?

- Bài thơ mở đầu với 4 câu thơ 5 chữ, với nghệ thuật điệp từ và điệp cấu trúc cú pháp, khẳng định một ước muốn táo bạo, mãnh liệt (ngự trị thiên nhiên, đoạt quyền tạo hóa) í tưởng của Xuân Diệu mang sự mới lạ, độc đáo, in đậm dấu ấn cách tân nghệ thuật của thơ mới và cá tính sáng tạo của nhà thơ

 Bốn câu thơ gói gọn cảm xúc và ý tưởng của bài thơ vì vậy có giá trị như một lời đề từ của tác phẩm

- Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua câu thơ đầu

có hình ảnh của ong, bướm, hoa lá, yến anh và ánh bình minh Tất cả đều đang ở vào cái độ căng tròn, viên mãn nhất: ong bướm thì đang trong

“tuần tháng mật”, “hoa của đồng nội xanh rì”, “lá của cành tơ phơ phất”, yến anh thì đang say đắm trong “khúc tình si”… Tất cả đều có đôi lứa xoắn xúyt vào nhau như mời gọi

- Các biện pháp nghệ thuật đã được nhà thơ sử dụng:

+ Điệp từ “này đây” vang lên như một điệp khúc

nó giục dã người đọc xốn xang theo từng câu thơ + Biện pháp liệt kê tăng tiến với các hình ảnh thơ:

Trang 7

“ong bướm”, “hoa của đồng nội”, “lá của cành tơ”, “yến anh”, ánh sáng chớp hàng mi”…

+ Cách dùng từ láy và từ ghép gợi hình độc đáo:

từ láy “phơ phất” và từ ghép “xanh rì”, cụm từ

“tuần tháng mật”, “khúc tình si”

+ Nghệ thuật so sánh độc đáo: nhà thơ đã so sánh

tháng giêng với “cặp môi gần” (“tháng giêng ngon như một cặp môi gần”)

 Hình ảnh so sánh độc đáo với lối diễn đạt hết sức mới lạ đã cho thấy quan niện của nhà thơ về vẻ đẹp của mùa xuân, cuộc sống và con người Cái đẹp bắt đầu từ sự tinh khôi, mới mẻ, hồng hào, mơn mởn… Nhà thơ đã vật chất hóa khái niệm thời gian (một khái niệm tượng trưng) bằng một hình ảnh cụ thể, hữu hình “cặp môi gần” Câu thơ không chỉ gợi hình mà còn gợi hương thơm, vị ngọt khiến người đọc đắm say, ngây ngất Câu thơ

có ý nghĩa bao quát cả đoạn thơ đầu

 Các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng

để vẽ nên bức tranh thiên nhiên đầy sức sống Với nhịp thơ gấp gáp tạo nên cảm giác ngất ngây sung sướng của nhà thơ Nó như là sự hối thúc, giục giã khiến cho mọi người bị cuốn vào cái guồng quay khẩn trương của tạo hóa để tận hưởng thiên đường nơi trần thế

Trang 8

(?) Quan niệm của tác

giả về mùa xuân, tình

yêu, tuổi trẻ được thể

hiện như thế nào trong

đoạn thơ thứ hai?

3 Đoạn thơ hai: Quan niệm về mùa xuân, tình yêu

và tuổi trẻ, nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời của nhà thơ.

- Mùa xuân là thời đẹp nhất của cả thiên nhiên và con người Mùa xuân gắn liền cới vẻ đẹp của tuổi trẻ, của tình yêu

- Xuân Diệu cho thấy mùa xuân cũng chính là dấu hiệu bước chuyển di của thời gian đang xa dần

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân đã già”

- Tuổi trẻ và tình yêu phải gắn liền với mùa xuân

Và cũng theo quy luật của thời gian, tạo hóa, tuổi trẻ cũng không tồn tại vĩnh hằng

+ Tuổi trẻ chẳng bao giờ trở lại Nó không tuân theo vòng tuần hoàn của vũ trụ

 ở đây ta thấy một quan niệm hoàn toàn mới mẻ của nhà thơ Xuân Diệu về thời gian Thời gian tựa như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại Tác giả đã lấy sinh mệnh của cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đo thời gian trong vũ trụ

- Sở dĩ ông cảm thấy băn khoăn day dứt ngay khi đang sung sướng, rạo rực, băn khoăn bởi ông chợt

Trang 9

(?) Vì sao ở nhà thơ

đang vui sướng, đang rạo

rực thì bỗng day dứt, băn

khoăn?

nhận ra thời gian, mùa xuân và tuổi trẻ đang đến Nhưng cũng chính là đang trôi đi và không bao

giờ trở lại: “Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân đã già”

- Cảm thức về thời gian luôn thường trực trong tâm hồn thi sĩ Ông cảm nhận rất rõ những bước đi của thời gian trong hơi thở của đất trời Ông xót

xa nhận ra rằng tất cả những gì tươi đẹp nhất của mùa xuân, của tuổi trẻ, của tình yêu sẽ ra đi không bao giờ trở lại

 Đoạn thơ cho thấy quan niệm về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ của nhà thơ Đồng thời qua đó ta thấy một Xuân Diệu khao khát đến cháy bỏng, giao cảm đến nồng nàn nhưng luôn cảm thấy bơ

vơ và có lúc lo sợ Qua đoạn thơ nhà thơ không những không làm cho ta tuyệt vọng mà chính những câu thơ rạo rực băn khoăn đó đã thắp lên một tình yêu cuộc sống đến bỏng cháy trong ta

4 Đoạn thơ cuối: Khát vọng sống, khát khao yêu thương cuồng nhiệt, cháy bỏng.

- Hình ảnh thơ tươi mới và đầy sức sống Đó là một thiên nhiên quyến rũ, tình tứ Cảnh sắc lôi cuốn con người như muốn tan ra, muốn hòa mình vào thiên nhiên để tận hưởng: “sự sống mơn mởn”, “cáng bướm với tình yêu”, “non nước”, “cỏ

Trang 10

(?) Đoạn thơ cuối có gì

đặc biệt về hình ảnh thơ,

ngôn từ và nhịp điệu?

rạng”…

- Ngôn từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ cuối hầu hết là những động từ và tính từ mạnh với cấp độ tăng tiến: “ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, và cuối cùng là “cắn”

- Nhịp điệu thơ được tạo nên bởi những câu dài, ngắn xen kẽ Cùng với đó là điệp từ “ta muốn” được lặp đi lặp lại như tạo nhịp và ngắt nhịp nhanh, mạnh Những yếu tố trên đã làm nên nhịp thơ dồn dập, sôi nổi, hối hả và cuồng nhiệt

+ Hình ảnh mới mẻ và độc đáo nhất được tác giả tạo nên ở câu thơ cuối: “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi” Không nhữg mới mẻ, độc đáo và táo bạo mà dường như nó cũng hợp với lô gic của câu thơ ở đoạn hai: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”

 Điệp từ “ta muốn” vang lên như một điệp khúc

đã tạo nên một âm hưởng dồn dập, khẩn thiết hơn, trở thành cao trào của khát vọng sống vô cùng táo bạo, mãnh liệt Cái tôi tham lam như muốn ngự trị, ôm choàng tất cả Cùng với điệp từ “ta muốn”

là các động từ mạnh cứ tăng dần về mức độ:

“ôm”, “riết”, “say”, “thâu”, và cuối cùng là “cắn” Trạng tháI “vội vàng” lại được tăng thêm bởi các tính từ để lột tả đến tận cùng sự cuống quýt, vồ vập Câu kết c ủa bài thơ là trạng thái giao cảm

Trang 11

đến tột độ chỉ có ở Xuân Diệu.

(?) Em hãy cho biết giá

trị nghệ thuật và giá trị

nội dung cua bài thơ?

III tổng kết

- Giá trị nghệ thuật: Những cách tân của thơ mới được thể hiệm một cách sáng tạo và táo bạo qua ngòi bút của Xuân Diệu từ cảm hứng, ý tưởng cho đến hình ảnh thơ Tất cả đều in đậm dâu ấn phong cách của Xuân Diệu

- Giá trị nội dung: Quan niệm sống mới mẻ của tác giả là yêu cuộc sống trần thế xung quanh ta và tìm thấy trong cuộc sống đó biết bao điều hấp dẫn, đáng sống, biết tận hưởng những gì mà cuộc sống ban tặng Từ đó, càng thêm yêu mùa xuâ và tuổi trẻ, những gì đẹp nhất của cuộc sống con người

Đó là một quan niệm sống tích cực và mang giá trị nhân văn sâu sắc

IV Luyện tập (Câu hỏi trắc nghiệm)

(Câu 1) Trong đoạn thơ đầu từ “này đây” được điệp lại bao nhiêu lần?

a 2 b 3 c 4 d 5

* Đáp án: (d)

( Câu 2) Bốn câu thơ đầu có ý nghĩa như thế nào đối với bài thơ?

a Là nhan đề b Câu đề từ

Trang 12

c Nội dung bài thơ

* Đáp án: (b)

(Câu 3) Tháng giêng được so sánh với hình ảnh gì?

a Cánh bướm b Hương đồng nội xanh rì

c Cặp môi gần d Mây đưa gió lượn

* Đáp án: (c)

C HƯỚNG DẪN HỌC BÀI CŨ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI.

1 bài cũ:

- Học thuộc lòng bài thơ và đọc thêm một số tác phẩm khác của nhà thơ Xuân Diệu

2 Bài mới:

- Ôn lại lý thuyết văn nghị luận lớp 10 và đọc trước bài “Thao tác lập luận bác bỏ”

Ngày đăng: 20/05/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w