1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tổng quan về băng tải, thiết kế mạch lực

44 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI 1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI 1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục Các thiết bị vận tải liên tục thường dùng để vận chuyển thể hạt,cục với kích thước nhỏ,chuyê

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI 3

1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục 3

1.1.2 Băng tải 3

1.1.3 Cấu tạo và thông số kĩ thuật của băng tải 3

1.1.4 Nguyên lý hoạt động như sau 4

1.1.5 Ứng dụng của băng tải 4

1.1.6 Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất hiện nay 5

1.1.7 Băng tải vận chuyển đá 5

1.1.8 Băng tải cao su 6

1.1.9 Băng tải lòng máng 8

1.1.10 Băng tải gầu 8

1.1.11 Băng tải cao su chịu nhiệt 9

1.1.12 Băng tải thực phẩm 9

1.2 NHỮNG YÊU CẦU VỚI HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI 11

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH LỰC 12

2.1 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI 12

2.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠCH LỰC 13

2.2.1 Chỉnh lưu hình tia ba pha 13

2.2.2 Chỉnh lưu cầu một pha 14

2.2.3 Chỉnh lưu cầu ba pha 15

2.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC 16

2.3.1 Thiết kế biến áp lực 18

2.3.2 Chọn van Tiristor 19

2.3.3 Tính chọn cuộn kháng lọc 20

2.3.4 Tính toán bảo vệ mạch lực 22

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠCH TẠO XUNG ĐIỀU KHIỂN 24

Trang 2

3.1 YÊU CẦU CHUNG VỚI MẠCH PHÁT XUNG ĐIỀU KHIỂN 24

3.2 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 25

3.3 THIẾT KẾ - TÍNH TOÁN MẠCH ĐIỀU KHIỂN TIRISTOR 26

3.3.1 Mạch đồng pha dùng biến áp,tạo xung đồng bộ nhờ OA 27

3.3.2 Khâu điện áp tựa tạo điện áp răng cưa tuyến tính hai nửa chu kỳ kiểu đi xuống dùng khuếch đại thuật toán OA 30

3.3.3 Khâu so sánh bằng OA kiểu hai cửa 32

3.3.4 Mạch dao động tần số cao dùng IC logic 33

3.3.5 Khâu tách xung dùng OA 34

3.3.6 Tạo xung chùm dùng cách ghép bằng IC logic AND 3 cổng 36

3.3.7 Khuếch đại xung ghép đầu ra bằng biến áp 36

CHƯƠNG 4 HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN VỚI PHẢN HỒI ÂM TỐC ĐỘ VÀ ÂM DÒNG CÓ NGẮT 39

4.1 PHẢN HỒI ÂM TỐC ĐỘ 39

4.2 HẠN CHẾ DÒNG ĐIỆN BẰNG PHẢN HỒI ÂM DÒNG CÓ NGẮT 40

4.3 VẼ SƠ ĐỒ KHỐI + PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC TÍNH 41

4.3.1 Sơ đồ khối của hệ TĐĐ 41

4.3.2 Phương trình đặc tính 41

4.3.3 Sơ đồ nguyên lý 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI

1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI

1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục

Các thiết bị vận tải liên tục thường dùng để vận chuyển thể hạt,cục với kích thước nhỏ,chuyên chở các chi tiết ở dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm ,chở hành khách theo một cung đường nhất định không có trạm dừng giữa đường

Thiết bị vận tải liên tục bao gồm : băng tải,băng chuyền ,băng gầu,đường goong treo và thang chuyền.Các thiết bị vận tải liên tục có năng suất cao so với các phương tiện

khác ,nhất là ở vùng núi non hay địa hình phức tạp

1.1.2 Băng tải

Băng tải dùng để vận chuyển vật liệu dạng hạt và cục với kích thước nhỏ, giúp tiết kiệm

sức lao động, nhân công, thời gian, tăng năng suất lao động Vì vậy băng tải là một trong

những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các doanh nghiệp, nhà máy Góp phần tạo nên một môi trường sản xuất năng động, khoa học và giải phóng sức lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.3 Cấu tạo và thông số kĩ thuật của băng tải

Thành phần cơ bản của băng tải bao gồm:

 Động cơ giảm tốc độ trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ

 Bộ con lăn chủ động và bị động

 Hệ thống khung đỡ con lăn

 Hệ thống dây băng hoặc con lăn

Trang 4

Dưới đây là kết cấu của một băng tải cố định :

Hình 1.1 Cấu tạo băng tải 1.1.4 Nguyên lý hoạt động như sau

Băng tải 7 chở hàng di chuyển trên các con lăn đỡ 12 và con lăn đỡ dưới 11 Các con lăn lắp trên một khung làm giá đỡ 10 Truyền động kéo bang tải nhờ hai tang : tang chủ động 8 và tang thụ động 5 Tang chủ động 8 gá chặt trên hai giá đỡ và nối với trục động

cơ truyền động qua hộp giảm tốc.Tạo ra sức căng ban đầu của băng tải nhờ cơ cấu kéo căng gồm đối trọng 1 ,cơ cấu định vị và dẫn hướng 2,3,4.Băng tải vận chuyển hạt từ phễu

6 đến đổ ở máng 9

1.1.5 Ứng dụng của băng tải

Có nhiều loại băng tải được ứng dụng trong các điều kiện và tính chất làm việc khác nhau, dùng để vận chuyển hàng hóa, đóng gói sản phẩm, phân loại sản phẩm, dễ dàng tích hợp với máy test sản phẩm tự động, máy đóng đai tự động, dùng trong rất nhiều ngành sản xuất, lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy, xe đạp điện, trong ngành sản xuất thực phẩm, y tế, dược phẩm, may mặc, dầy dép,

Trang 5

1.1.6 Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất hiện nay

 Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn

 Băng tải xích: Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩm cần độ vững chắc

 Băng tải PVC : Tải nhẹ và thông dụng với kinh tế

 Băng tải con lăn gồm: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor

 Băng tải đứng: vận chuyển hàng hóa theo phương hướng lên thẳng đứng

 Băng tải góc cong: chuyển hướng sản phẩm 30 đến 180 độ

 Băng tải linh hoạt: Di chuyển

Mỗi loại băng tải có những đặc điểm cũng như tính năng riêng nên bạn cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng để lựa chọn được sản phẩm phù hợp

Một số loại băng tải hiện nay :

1.1.7 Băng tải vận chuyển đá

Băng tải đá được sử dụng phổ biến hiện này là băng tải cao su, băng tải lòng máng

Hình 1.2 Băng tải vận chuyển đá

Trang 6

Băng tải đá được ứng dụng chủ yếu trong việc vận chuyển đá dăm, đá mạt từ máy nghiền

ra bãi hoặc đóng vai trò chung chuyển từ bãi đá lên xe ben, xe tải chở đi phân phối

Sử dụng băng tải đá trong vận chuyển tại mỏ đá có thể đạt năng suất vài trăm tấn / giờ Hơn nữa, băng tải đá tiêu tốn rất ít năng lượng trong quá trình vận chuyển, ít hư hại, dễ vận hành Chỉ cần 2 - 3 người là có thể vận hành dây chuyền vận chuyển đá chuyên nghiệp

1.1.8 Băng tải cao su

Băng Tải Cao Su Tải Than Là bộ phận chủ yếu rất quan trọng của hệ thống băng tải Tải Than dùng cho các hệ thống tải than và các nhà máy nhiệt điện nói riêng và rất quan trọng trong nghành truyền tải nói chung

Tùy theo điều kiện làm việc của hệ thống dây băng tải để đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu:

+ Đảm bảo đủ bền chịu kéo và uốn,độ đàn hồi và độ kéo dãn ,có khả năng chống cháy, ít hỏng vì mỏi và ít bị mài mòn, không bị tách lớp và xuyên thủng khi chở vật liệu nặng và sắc cạnh, độ uốn dọc của tấm băng đủ lớn nhưng không yêu cầu tăng đường kính của tang trống quá mức

Độ uốn của băng trong mặt cắt ngang đảm bảo tạo thành lòng máng dễ dàng tiếp xúc với hàng con lăn chịu tải, ngoài ra phải đảm bảo bền, chống mục nát, ít bị già hóa,có khả năng duy trì độ bền do tác động của cơ học và của môi trường xung quanh

Trang 7

Hình 1.3 Băng tải cao su

Trang 8

1.1.9 Băng tải lòng máng

Băng tải loại này hầu như được sử dụng rộng rãi và được lưu ý thiết kế nhất trong các loại băng tải Hệ thống băng tải lòng máng với vận tốc 3,75 m/s vận chuyển 3 580 t/h và vượt qua 3,742 km, chiều dài

Ưu điểm: Có thể vận chuyển lượng hàng hóa lớn đi xa mà không rơi vãi

Hình 1.4 Băng tải long máng 1.1.10 Băng tải gầu

Ưu điểm nổi trội là có thể vận chuyển những nguyên liệu lên cao với góc nghiêng 30 đến

90 độ Nhờ những rãnh ngăn mà nguyên liệu không bị rơi vãi ra ngoài

Hình 1.5 Băng tải gầu

Trang 9

1.1.11 Băng tải cao su chịu nhiệt

Ứng dụng chuyên dùng để chuyển tải những vật liệu có nhiệt độ từ 100 đến 200 độ Sử dụng rộng rãi trong các nhà máy quặng nung nóng, nhà máy than cốc, chuyển tải clinker,

xi măng, thép, phân bón, hóa chất và các loại vật liệu có nhiệt độ cao

Hình 1.6 Băng tải cao su chịu nhiệt 1.1.12 Băng tải thực phẩm

Băng tải thực phẩm là loại băng tải chuyên dùng để phục vụ trong các ngành thực phẩm qui mô công nghiệp, dây chuyền chế biến, đóng gói … với những đặc tính ưu việt có thể đáp ứng được tiêu chuẩn sản xuất đòi hỏi sự nghiêm ngặt yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm

Kết cấu băng tải ngành thực phẩm được thiết kế để dễ dàng lắp đặt và và vệ sinh Dây băng tải được sản xuất bằng chất liệu đặc biệt rất mềm dẻo , mỏng nhưng đảm bảo chắc chắn Bề mặt luôn sạch sẽ nhờ khả năng dễ vệ sinh chùi rửa, dây băng tải không bám dính thực phẩm, không có vết cắt, vết nứt , trầy xước hay vết tước hạn chế được vi khuẩn bám vào phát triển

Trang 10

Từ đó tiết kiệm được thời gian và chi phí nhân công cũng như thời gian chết vì ngưng sản xuất để bảo trì vệ sinh băng tải

Hình 1.7 Băng tải thực phẩm

Trang 11

1.2 NHỮNG YÊU CẦU VỚI HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI

Chế độ làm việc của các thiết bị vận tải liên tục là chế độ dài hạn với phụ tải hầu như không đổi.Theo yêu cầu công nghệ hầu hết các thiết bị vận tải liên tục không yêu cầu điều chỉnh tốc độ Trong các phân xưởng sản xuất theo dây chuyền có nơi yêu cầu dải điều chỉnh tốc D=2:1 để tăng nhịp độ làm việc của toàn bộ dây chuyền khi cần thiết Phạm vi điều chỉnh tốc độ truyền động chính là tỉ số giữa tốc độ lớn nhất của băng tải và tốc độ nhỏ nhất của băng tải,trong trường này,dải điều chỉnh là :

Nguồn cung cấp cho động cơ truyền động các thiết bị vận tải liên tục cần có dung lượng

đủ lớn ,đặc biệt là đối với công suất động cơ >=30kW,để khi mở máy không ảnh hưởng đến lưới điện và quá trình khởi động được thực hiện nhẹ nhàng và dễ dàng hơn

Trang 12

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH LỰC

2.1 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI

Đối với động cơ làm việc lâu dài như băng tải ,tải trọng tác dụng là không đổi

Công suất làm việc trên trục công tác :

Pct = 𝐹𝑣

1000 = 3500.𝑣

1000 Với vmax = 1,5 m/s => Pct = 3500.1,5

1000 = 5,25 kW Với vmin = 0,75 m/s => Pct = 3500.0,75

1000 = 2,625 kW Hiệu suất 𝝶 = 0,8

Công suất cần thiết của động cơ :

D = 𝜔𝑚𝑎𝑥

𝜔𝑚𝑖𝑛 = 𝑣𝑚𝑎𝑥

𝑣𝑚𝑖𝑛 = 2

1

Trang 13

2.2.1 Chỉnh lưu hình tia ba pha

Hình 2.1 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu hình tia ba pha

Xung điều khiển các van lệch pha nhau 1200 điện

Giá trị Udo = 1,17U2

Với tải là động cơ,điện cảm Ld đủ lớn để coi dòng id là liên tục và phẳng ,có quy luật điều chỉnh : Udα = Udo.cosα

Trong đó Udo là trị số trung bình của điện áp chỉnh lưu điôt

U2 là trị số hiệu dụng của điện áp pha cuộn thứ cấp máy biến áp nguồn

Góc α là góc điều khiển

Biểu thức dòng tải :

Trang 14

Cần có biến áp nguồn để có điểm trung tính đưa ra tải, công suất máy biến áp này lớn

hơn công suất một chiều 1,35 lần

2.2.2 Chỉnh lưu cầu một pha

Hình 2.2 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu cầu một pha

Trang 15

Xung điều khiển phải đưa tới 2 van dẫn trong cùng một thời điểm

2.2.3 Chỉnh lưu cầu ba pha

Hình 2.3 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu cầu ba pha

Trang 16

Công suất biến áp xấp xỉ công suất tải,lưới điện ít bị méo

Phạm vi điêu chỉnh công suất lớn

2.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

Nguồn xoay chiều 3 pha có dạng :

UA = Umsin(θ)

UB = Umsin(θ - 2𝝿/3)

UC = Umsin(θ + 2𝝿/3)

Sơ đồ mạch lực được trình bày trên hình 3 ( trang 15 )

Sơ đồ được cấu tạo từ 6 tiristor, tiristor T1 ,T3 ,T5 mắc catot chung , T2 ,T4 ,T6 mắc anot chung.Thứ tự đánh dấu van trên sơ đồ có ý nghĩa quan trọng vì nó phù hợp với thứ tự vào làm việc của các van sau mỗi 60° với điều kiện điện áp pha đầu vào cung cấp theo đúng thứ tự pha A,B,C như hình 3

Trang 17

Để thông mạch cần có hai van cùng dẫn ,trong đó mỗi nhóm phải có một van tham

gia ,do đó 2 van cùng dẫn phải có xung đồng thời ( đặc biệt là lúc khởi động ).Với sơ đồ cầu 3 pha,ta có các cách phát xung sau :

+ xung kép, 2 xung cách nhau 60°

+ xung có độ rộng > 60°

+ xung chùm ( trong trường hợp này ta chọn mạch phát xung chùm )

Với tải động cơ,điện cảm Ld đủ lớn để coi dòng id là liên tục và phẳng,điện áp chỉnh lưu được xác định theo biểu thức : Udα = Ud0cosα

Với Ud0 = 2,34U2

Biểu thức dòng tải : Id = 𝑈𝑑𝛼−𝐸𝑑

𝑅𝑑

Hình 2.4 Sơ đồ mạch lực hoàn chỉnh

Trang 18

2.3.1 Thiết kế biến áp lực

Tính công suất máy biến áp lực

Máy biến áp lực đấu ∆ / Y do đó điện áp phía sơ cấp MBA : U1 = 380 V

Điện áp phía thứ cấp của MBA được xác định như sau :

Phương trình điện áp chỉnh lưu khi tải định mức :

Ud đm = Ud0cosαmin = U2.2,34.cosαmin = Uđc + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba

∆Uba = ∆Ur + ∆Ux là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp quy về một

chiều ,thông thường ∆Uba = (5%÷10%)Uđc ,ta chọn ∆Uba = 5%Uđc =5%.220V=11V

Mặt khác ∆Uba = Id.Rba => Rba = ∆Uba / Id = 11𝑉

43𝐴 = 0,26 ΩVậy Ud đm = 220 + 4 + 11 + 11 = 246 V = U2.2,34.cosαmin

Do đó điện áp pha thứ cấp máy biến áp : U2 = 246 𝑉

2,34𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑖𝑛 = 246 𝑉

2,34.cos 10° = 107 V Dòng điện hiệu dụng thứ cấp MBA :

Trang 19

I1 = 1

𝐾𝑏𝑎.I2 = 𝑈2

𝑈1.I2 = 107

380.35 = 9,86 A Tổng công suất máy biến áp :

Sba = 1,05Pd = 1,05Ud đm.Id = 1,05.246.43 = 11,107 kVA

2.3.2 Chọn van Tiristor

Khi chọn van cần quan tâm đến 2 tiêu chí chính :

Chỉ tiêu về dòng điện : ở đây thường phải tính được trị số dòng điện trung bình lớn nhất chảy qua van,mắt khác cũng cần quan tâm đến dạng dòng điện ,giá trị dòng điện

đỉnh ,dòng quá tải tùy theo từng trường hợp cụ thể

Chỉ tiêu về điện áp : chủ yếu là điện áp ngược đặt lên van trong quá trình làm việc

Chọn van theo chỉ tiêu dòng điện

Dòng trung bình qua van được chọn theo :

Iv > kIv.Itbv = kIv.𝐼𝑑

3 Trong đó kIv là hệ số dự trữ dòng điện , kIv =1,2÷4 tùy thuộc vào đặc điểm làm việc của van ,trong bài này ta chọn kIv = 2

Itbv : dòng điện trung bình qua van

Thay số vào ,ta có dùng trung bình qua van thỏa mãn điều kiện sau:

Iv > 2.43

3 = 28,6 A

Chọn van theo chỉ tiêu điện áp

Điện áp của van được chọn thỏa mãn điều kiện :

Uv > kUv.Ungmax

Trong đó kUv là hệ số dự trữ điện áp ,kUv=1,7÷2,2 ,chọn kUv = 2

Ungmax là điện áp ngược lớn nhất đặt lên van Ungmax = √6U2

Thay số vào ta được điện áp của van được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau :

U > 2.√6.107 = 524 V

Trang 20

Từ các thông số trên,ta chọn van T15-40 do Nga chế tạo ,có thông số như sau :

Irò (mA)

Cấp điện áp

Cấp du/dt

Cấp tph

Cấp di/dt

∆U (V)

Uđk(V)

Iđk(mA) T15-40 40 1000 20 4-18 4-6 2-4 3-5 1,9 3 250

Tham số của Thyristor Nga

1 Itb – giá trị dòng điện trung bình tối đa cho phép chảy qua van trong điều kiện

2 Iđỉnh – trị số biên độ dòng điện dạng sin cho phép một lần qua van ,sau đó phải ngắt điện áp đặt lên van

3 Irò – dòng điện rò khi van ở trạng thái khoá

4 Cấp điện áp – phân cấp theo điện áp tối đa mà van chịu được lâu dài ở cả hai chiều thuận và ngược Giá trị thực bằng số cấp nhân 100V ( thí dụ van cấp 5 chịu được 500V)

5 Cấp du/dt – phân cấp theo tốc độ tăng điện áp thuận lớn nhất đặt lên van mà van sẽ rơi vào hiện tượng tự dẫn không cần dòng điều khiển

6 Cấp tph – phân cấp theo thời gian phục hồi tính chất khoá cho van

7 Cấp di/dt – cấp theo tốc độ tăng dòng lớn nhất qua van mà van không bị đánh thủng

8 ∆U – sụt áp thuận trên van ở dòng định mức

9 Uđk – điện áp điều khiển nhỏ nhất đảm bảo dòng điều khiển mở van

10 Iđk – dòng điều khiển nhỏ nhất vẫn đảm bảo mở được van

Rd = 𝑈𝑑

𝐼𝑑 = 246

43 = 5,72 Ω

mđm là số lần đập mạch của điện áp chỉnh lưu trong một chu kì điện áp nguồn xoay

chiều,với chỉnh lưu cầu 3 pha thì mđm=6

Trang 21

ω1 là tần số góc của điện áp xoay chiều,ω1 = 2𝝿f = 2.3,14.50 = 314 rad/s

ksb là hệ số san bằng để đánh giá hiệu quả của bộ lọc,được tính theo công thức sau :

ksb = 𝑘đ𝑚𝑣à𝑜

𝑘đ𝑚𝑟𝑎

mặt khác ta có kđmvào = 𝑘đ𝑚∗

𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑎𝑥khi góc mở nhỏ nhất α = αmin thì điện áp trên tải là lớn nhất :

Udmax = Ud0.cosαmin = Ud đm => Ud0 = 𝑈𝑑 đ𝑚

𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑖𝑛 = 246

𝑐𝑜𝑠10° = 250 V và tương ứng tốc độ động

cơ sẽ lớn nhất ωmax = ωđm = 𝑛

9,55 = 10009,55 = 104,7 rad/s Khi góc mở lớn nhất α = αmax thì điện áp trên tải là nhỏ nhất :

Udmin = Ud0.cosαmax và tương ứng tốc độ động cơ sẽ nhỏ nhất ωmin

Mà Udmin được xác định như sau :

Udmin = Uđc min + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba = k∅đm.ωmin + Iđm.Rư + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba

có k∅đm = 𝑈𝑑𝑚−𝐼𝑑𝑚.𝑅ư

𝜔đ𝑚 = 220−43.0,328

104,7 = 1,967 (𝑉 𝑟𝑎𝑑/𝑠⁄ ) Thay số vào ta được : Udmin = 1,967.52,35 + 43.0,328 + 4 + 11 + 11 = 143 V

Vậy cosαmax = 𝑈𝑑𝑚𝑖𝑛

𝑈𝑑0 = 143

250 = 0,572

Trang 22

Từ đồ thị hình 2.5 dưới đây :

Hình 2.5 Đồ thị hệ số đập mạch tương đối (k* đm ) phụ thuộc vào góc điều khiển

Tra đồ thị => với cosαmax = 0,572 ,mđm = 6 => kđm* = 0,28

Bảo vệ quá dòng : Đối với các mạch có Thyristor cần có mạch bảo vệ tốc độ tăng dòng

điện di/dt qua van,mặt khác do bộ chỉnh lưu thiết kế có biến áp lực nên việc bảo vệ tốc độ tăng dòng choThyristor được đảm bảo

Bảo vệ quá áp trên van :

Để bảo vệ van ta dùng mạch RC đấu song song với van nhằm bảo vệ quá áp do tích tụ điện khi chuyển mạch gây nên

Ngày đăng: 19/05/2019, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w