CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI 1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI 1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục Các thiết bị vận tải liên tục thường dùng để vận chuyển thể hạt,cục với kích thước nhỏ,chuyê
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI 3
1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục 3
1.1.2 Băng tải 3
1.1.3 Cấu tạo và thông số kĩ thuật của băng tải 3
1.1.4 Nguyên lý hoạt động như sau 4
1.1.5 Ứng dụng của băng tải 4
1.1.6 Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất hiện nay 5
1.1.7 Băng tải vận chuyển đá 5
1.1.8 Băng tải cao su 6
1.1.9 Băng tải lòng máng 8
1.1.10 Băng tải gầu 8
1.1.11 Băng tải cao su chịu nhiệt 9
1.1.12 Băng tải thực phẩm 9
1.2 NHỮNG YÊU CẦU VỚI HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI 11
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH LỰC 12
2.1 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI 12
2.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠCH LỰC 13
2.2.1 Chỉnh lưu hình tia ba pha 13
2.2.2 Chỉnh lưu cầu một pha 14
2.2.3 Chỉnh lưu cầu ba pha 15
2.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC 16
2.3.1 Thiết kế biến áp lực 18
2.3.2 Chọn van Tiristor 19
2.3.3 Tính chọn cuộn kháng lọc 20
2.3.4 Tính toán bảo vệ mạch lực 22
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠCH TẠO XUNG ĐIỀU KHIỂN 24
Trang 23.1 YÊU CẦU CHUNG VỚI MẠCH PHÁT XUNG ĐIỀU KHIỂN 24
3.2 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 25
3.3 THIẾT KẾ - TÍNH TOÁN MẠCH ĐIỀU KHIỂN TIRISTOR 26
3.3.1 Mạch đồng pha dùng biến áp,tạo xung đồng bộ nhờ OA 27
3.3.2 Khâu điện áp tựa tạo điện áp răng cưa tuyến tính hai nửa chu kỳ kiểu đi xuống dùng khuếch đại thuật toán OA 30
3.3.3 Khâu so sánh bằng OA kiểu hai cửa 32
3.3.4 Mạch dao động tần số cao dùng IC logic 33
3.3.5 Khâu tách xung dùng OA 34
3.3.6 Tạo xung chùm dùng cách ghép bằng IC logic AND 3 cổng 36
3.3.7 Khuếch đại xung ghép đầu ra bằng biến áp 36
CHƯƠNG 4 HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN VỚI PHẢN HỒI ÂM TỐC ĐỘ VÀ ÂM DÒNG CÓ NGẮT 39
4.1 PHẢN HỒI ÂM TỐC ĐỘ 39
4.2 HẠN CHẾ DÒNG ĐIỆN BẰNG PHẢN HỒI ÂM DÒNG CÓ NGẮT 40
4.3 VẼ SƠ ĐỒ KHỐI + PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC TÍNH 41
4.3.1 Sơ đồ khối của hệ TĐĐ 41
4.3.2 Phương trình đặc tính 41
4.3.3 Sơ đồ nguyên lý 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BĂNG TẢI
1.1 GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI
1.1.1 Thiết bị vận tải liên tục
Các thiết bị vận tải liên tục thường dùng để vận chuyển thể hạt,cục với kích thước nhỏ,chuyên chở các chi tiết ở dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm ,chở hành khách theo một cung đường nhất định không có trạm dừng giữa đường
Thiết bị vận tải liên tục bao gồm : băng tải,băng chuyền ,băng gầu,đường goong treo và thang chuyền.Các thiết bị vận tải liên tục có năng suất cao so với các phương tiện
khác ,nhất là ở vùng núi non hay địa hình phức tạp
1.1.2 Băng tải
Băng tải dùng để vận chuyển vật liệu dạng hạt và cục với kích thước nhỏ, giúp tiết kiệm
sức lao động, nhân công, thời gian, tăng năng suất lao động Vì vậy băng tải là một trong
những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các doanh nghiệp, nhà máy Góp phần tạo nên một môi trường sản xuất năng động, khoa học và giải phóng sức lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.1.3 Cấu tạo và thông số kĩ thuật của băng tải
Thành phần cơ bản của băng tải bao gồm:
Động cơ giảm tốc độ trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ
Bộ con lăn chủ động và bị động
Hệ thống khung đỡ con lăn
Hệ thống dây băng hoặc con lăn
Trang 4Dưới đây là kết cấu của một băng tải cố định :
Hình 1.1 Cấu tạo băng tải 1.1.4 Nguyên lý hoạt động như sau
Băng tải 7 chở hàng di chuyển trên các con lăn đỡ 12 và con lăn đỡ dưới 11 Các con lăn lắp trên một khung làm giá đỡ 10 Truyền động kéo bang tải nhờ hai tang : tang chủ động 8 và tang thụ động 5 Tang chủ động 8 gá chặt trên hai giá đỡ và nối với trục động
cơ truyền động qua hộp giảm tốc.Tạo ra sức căng ban đầu của băng tải nhờ cơ cấu kéo căng gồm đối trọng 1 ,cơ cấu định vị và dẫn hướng 2,3,4.Băng tải vận chuyển hạt từ phễu
6 đến đổ ở máng 9
1.1.5 Ứng dụng của băng tải
Có nhiều loại băng tải được ứng dụng trong các điều kiện và tính chất làm việc khác nhau, dùng để vận chuyển hàng hóa, đóng gói sản phẩm, phân loại sản phẩm, dễ dàng tích hợp với máy test sản phẩm tự động, máy đóng đai tự động, dùng trong rất nhiều ngành sản xuất, lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy, xe đạp điện, trong ngành sản xuất thực phẩm, y tế, dược phẩm, may mặc, dầy dép,
Trang 51.1.6 Các loại băng tải trong dây chuyền sản xuất hiện nay
Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn
Băng tải xích: Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩm cần độ vững chắc
Băng tải PVC : Tải nhẹ và thông dụng với kinh tế
Băng tải con lăn gồm: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor
Băng tải đứng: vận chuyển hàng hóa theo phương hướng lên thẳng đứng
Băng tải góc cong: chuyển hướng sản phẩm 30 đến 180 độ
Băng tải linh hoạt: Di chuyển
Mỗi loại băng tải có những đặc điểm cũng như tính năng riêng nên bạn cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng để lựa chọn được sản phẩm phù hợp
Một số loại băng tải hiện nay :
1.1.7 Băng tải vận chuyển đá
Băng tải đá được sử dụng phổ biến hiện này là băng tải cao su, băng tải lòng máng
Hình 1.2 Băng tải vận chuyển đá
Trang 6Băng tải đá được ứng dụng chủ yếu trong việc vận chuyển đá dăm, đá mạt từ máy nghiền
ra bãi hoặc đóng vai trò chung chuyển từ bãi đá lên xe ben, xe tải chở đi phân phối
Sử dụng băng tải đá trong vận chuyển tại mỏ đá có thể đạt năng suất vài trăm tấn / giờ Hơn nữa, băng tải đá tiêu tốn rất ít năng lượng trong quá trình vận chuyển, ít hư hại, dễ vận hành Chỉ cần 2 - 3 người là có thể vận hành dây chuyền vận chuyển đá chuyên nghiệp
1.1.8 Băng tải cao su
Băng Tải Cao Su Tải Than Là bộ phận chủ yếu rất quan trọng của hệ thống băng tải Tải Than dùng cho các hệ thống tải than và các nhà máy nhiệt điện nói riêng và rất quan trọng trong nghành truyền tải nói chung
Tùy theo điều kiện làm việc của hệ thống dây băng tải để đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu:
+ Đảm bảo đủ bền chịu kéo và uốn,độ đàn hồi và độ kéo dãn ,có khả năng chống cháy, ít hỏng vì mỏi và ít bị mài mòn, không bị tách lớp và xuyên thủng khi chở vật liệu nặng và sắc cạnh, độ uốn dọc của tấm băng đủ lớn nhưng không yêu cầu tăng đường kính của tang trống quá mức
Độ uốn của băng trong mặt cắt ngang đảm bảo tạo thành lòng máng dễ dàng tiếp xúc với hàng con lăn chịu tải, ngoài ra phải đảm bảo bền, chống mục nát, ít bị già hóa,có khả năng duy trì độ bền do tác động của cơ học và của môi trường xung quanh
Trang 7Hình 1.3 Băng tải cao su
Trang 81.1.9 Băng tải lòng máng
Băng tải loại này hầu như được sử dụng rộng rãi và được lưu ý thiết kế nhất trong các loại băng tải Hệ thống băng tải lòng máng với vận tốc 3,75 m/s vận chuyển 3 580 t/h và vượt qua 3,742 km, chiều dài
Ưu điểm: Có thể vận chuyển lượng hàng hóa lớn đi xa mà không rơi vãi
Hình 1.4 Băng tải long máng 1.1.10 Băng tải gầu
Ưu điểm nổi trội là có thể vận chuyển những nguyên liệu lên cao với góc nghiêng 30 đến
90 độ Nhờ những rãnh ngăn mà nguyên liệu không bị rơi vãi ra ngoài
Hình 1.5 Băng tải gầu
Trang 91.1.11 Băng tải cao su chịu nhiệt
Ứng dụng chuyên dùng để chuyển tải những vật liệu có nhiệt độ từ 100 đến 200 độ Sử dụng rộng rãi trong các nhà máy quặng nung nóng, nhà máy than cốc, chuyển tải clinker,
xi măng, thép, phân bón, hóa chất và các loại vật liệu có nhiệt độ cao
Hình 1.6 Băng tải cao su chịu nhiệt 1.1.12 Băng tải thực phẩm
Băng tải thực phẩm là loại băng tải chuyên dùng để phục vụ trong các ngành thực phẩm qui mô công nghiệp, dây chuyền chế biến, đóng gói … với những đặc tính ưu việt có thể đáp ứng được tiêu chuẩn sản xuất đòi hỏi sự nghiêm ngặt yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm
Kết cấu băng tải ngành thực phẩm được thiết kế để dễ dàng lắp đặt và và vệ sinh Dây băng tải được sản xuất bằng chất liệu đặc biệt rất mềm dẻo , mỏng nhưng đảm bảo chắc chắn Bề mặt luôn sạch sẽ nhờ khả năng dễ vệ sinh chùi rửa, dây băng tải không bám dính thực phẩm, không có vết cắt, vết nứt , trầy xước hay vết tước hạn chế được vi khuẩn bám vào phát triển
Trang 10Từ đó tiết kiệm được thời gian và chi phí nhân công cũng như thời gian chết vì ngưng sản xuất để bảo trì vệ sinh băng tải
Hình 1.7 Băng tải thực phẩm
Trang 111.2 NHỮNG YÊU CẦU VỚI HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI
Chế độ làm việc của các thiết bị vận tải liên tục là chế độ dài hạn với phụ tải hầu như không đổi.Theo yêu cầu công nghệ hầu hết các thiết bị vận tải liên tục không yêu cầu điều chỉnh tốc độ Trong các phân xưởng sản xuất theo dây chuyền có nơi yêu cầu dải điều chỉnh tốc D=2:1 để tăng nhịp độ làm việc của toàn bộ dây chuyền khi cần thiết Phạm vi điều chỉnh tốc độ truyền động chính là tỉ số giữa tốc độ lớn nhất của băng tải và tốc độ nhỏ nhất của băng tải,trong trường này,dải điều chỉnh là :
Nguồn cung cấp cho động cơ truyền động các thiết bị vận tải liên tục cần có dung lượng
đủ lớn ,đặc biệt là đối với công suất động cơ >=30kW,để khi mở máy không ảnh hưởng đến lưới điện và quá trình khởi động được thực hiện nhẹ nhàng và dễ dàng hơn
Trang 12CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH LỰC
2.1 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI
Đối với động cơ làm việc lâu dài như băng tải ,tải trọng tác dụng là không đổi
Công suất làm việc trên trục công tác :
Pct = 𝐹𝑣
1000 = 3500.𝑣
1000 Với vmax = 1,5 m/s => Pct = 3500.1,5
1000 = 5,25 kW Với vmin = 0,75 m/s => Pct = 3500.0,75
1000 = 2,625 kW Hiệu suất 𝝶 = 0,8
Công suất cần thiết của động cơ :
D = 𝜔𝑚𝑎𝑥
𝜔𝑚𝑖𝑛 = 𝑣𝑚𝑎𝑥
𝑣𝑚𝑖𝑛 = 2
1
Trang 132.2.1 Chỉnh lưu hình tia ba pha
Hình 2.1 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu hình tia ba pha
Xung điều khiển các van lệch pha nhau 1200 điện
Giá trị Udo = 1,17U2
Với tải là động cơ,điện cảm Ld đủ lớn để coi dòng id là liên tục và phẳng ,có quy luật điều chỉnh : Udα = Udo.cosα
Trong đó Udo là trị số trung bình của điện áp chỉnh lưu điôt
U2 là trị số hiệu dụng của điện áp pha cuộn thứ cấp máy biến áp nguồn
Góc α là góc điều khiển
Biểu thức dòng tải :
Trang 14Cần có biến áp nguồn để có điểm trung tính đưa ra tải, công suất máy biến áp này lớn
hơn công suất một chiều 1,35 lần
2.2.2 Chỉnh lưu cầu một pha
Hình 2.2 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu cầu một pha
Trang 15Xung điều khiển phải đưa tới 2 van dẫn trong cùng một thời điểm
2.2.3 Chỉnh lưu cầu ba pha
Hình 2.3 Sơ đồ và đồ thị làm việc của chỉnh lưu cầu ba pha
Trang 16Công suất biến áp xấp xỉ công suất tải,lưới điện ít bị méo
Phạm vi điêu chỉnh công suất lớn
2.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC
Nguồn xoay chiều 3 pha có dạng :
UA = Umsin(θ)
UB = Umsin(θ - 2𝝿/3)
UC = Umsin(θ + 2𝝿/3)
Sơ đồ mạch lực được trình bày trên hình 3 ( trang 15 )
Sơ đồ được cấu tạo từ 6 tiristor, tiristor T1 ,T3 ,T5 mắc catot chung , T2 ,T4 ,T6 mắc anot chung.Thứ tự đánh dấu van trên sơ đồ có ý nghĩa quan trọng vì nó phù hợp với thứ tự vào làm việc của các van sau mỗi 60° với điều kiện điện áp pha đầu vào cung cấp theo đúng thứ tự pha A,B,C như hình 3
Trang 17Để thông mạch cần có hai van cùng dẫn ,trong đó mỗi nhóm phải có một van tham
gia ,do đó 2 van cùng dẫn phải có xung đồng thời ( đặc biệt là lúc khởi động ).Với sơ đồ cầu 3 pha,ta có các cách phát xung sau :
+ xung kép, 2 xung cách nhau 60°
+ xung có độ rộng > 60°
+ xung chùm ( trong trường hợp này ta chọn mạch phát xung chùm )
Với tải động cơ,điện cảm Ld đủ lớn để coi dòng id là liên tục và phẳng,điện áp chỉnh lưu được xác định theo biểu thức : Udα = Ud0cosα
Với Ud0 = 2,34U2
Biểu thức dòng tải : Id = 𝑈𝑑𝛼−𝐸𝑑
𝑅𝑑
Hình 2.4 Sơ đồ mạch lực hoàn chỉnh
Trang 182.3.1 Thiết kế biến áp lực
Tính công suất máy biến áp lực
Máy biến áp lực đấu ∆ / Y do đó điện áp phía sơ cấp MBA : U1 = 380 V
Điện áp phía thứ cấp của MBA được xác định như sau :
Phương trình điện áp chỉnh lưu khi tải định mức :
Ud đm = Ud0cosαmin = U2.2,34.cosαmin = Uđc + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba
∆Uba = ∆Ur + ∆Ux là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp quy về một
chiều ,thông thường ∆Uba = (5%÷10%)Uđc ,ta chọn ∆Uba = 5%Uđc =5%.220V=11V
Mặt khác ∆Uba = Id.Rba => Rba = ∆Uba / Id = 11𝑉
43𝐴 = 0,26 ΩVậy Ud đm = 220 + 4 + 11 + 11 = 246 V = U2.2,34.cosαmin
Do đó điện áp pha thứ cấp máy biến áp : U2 = 246 𝑉
2,34𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑖𝑛 = 246 𝑉
2,34.cos 10° = 107 V Dòng điện hiệu dụng thứ cấp MBA :
Trang 19I1 = 1
𝐾𝑏𝑎.I2 = 𝑈2
𝑈1.I2 = 107
380.35 = 9,86 A Tổng công suất máy biến áp :
Sba = 1,05Pd = 1,05Ud đm.Id = 1,05.246.43 = 11,107 kVA
2.3.2 Chọn van Tiristor
Khi chọn van cần quan tâm đến 2 tiêu chí chính :
Chỉ tiêu về dòng điện : ở đây thường phải tính được trị số dòng điện trung bình lớn nhất chảy qua van,mắt khác cũng cần quan tâm đến dạng dòng điện ,giá trị dòng điện
đỉnh ,dòng quá tải tùy theo từng trường hợp cụ thể
Chỉ tiêu về điện áp : chủ yếu là điện áp ngược đặt lên van trong quá trình làm việc
Chọn van theo chỉ tiêu dòng điện
Dòng trung bình qua van được chọn theo :
Iv > kIv.Itbv = kIv.𝐼𝑑
3 Trong đó kIv là hệ số dự trữ dòng điện , kIv =1,2÷4 tùy thuộc vào đặc điểm làm việc của van ,trong bài này ta chọn kIv = 2
Itbv : dòng điện trung bình qua van
Thay số vào ,ta có dùng trung bình qua van thỏa mãn điều kiện sau:
Iv > 2.43
3 = 28,6 A
Chọn van theo chỉ tiêu điện áp
Điện áp của van được chọn thỏa mãn điều kiện :
Uv > kUv.Ungmax
Trong đó kUv là hệ số dự trữ điện áp ,kUv=1,7÷2,2 ,chọn kUv = 2
Ungmax là điện áp ngược lớn nhất đặt lên van Ungmax = √6U2
Thay số vào ta được điện áp của van được chọn phải thỏa mãn điều kiện sau :
U > 2.√6.107 = 524 V
Trang 20Từ các thông số trên,ta chọn van T15-40 do Nga chế tạo ,có thông số như sau :
Irò (mA)
Cấp điện áp
Cấp du/dt
Cấp tph
Cấp di/dt
∆U (V)
Uđk(V)
Iđk(mA) T15-40 40 1000 20 4-18 4-6 2-4 3-5 1,9 3 250
Tham số của Thyristor Nga
1 Itb – giá trị dòng điện trung bình tối đa cho phép chảy qua van trong điều kiện
2 Iđỉnh – trị số biên độ dòng điện dạng sin cho phép một lần qua van ,sau đó phải ngắt điện áp đặt lên van
3 Irò – dòng điện rò khi van ở trạng thái khoá
4 Cấp điện áp – phân cấp theo điện áp tối đa mà van chịu được lâu dài ở cả hai chiều thuận và ngược Giá trị thực bằng số cấp nhân 100V ( thí dụ van cấp 5 chịu được 500V)
5 Cấp du/dt – phân cấp theo tốc độ tăng điện áp thuận lớn nhất đặt lên van mà van sẽ rơi vào hiện tượng tự dẫn không cần dòng điều khiển
6 Cấp tph – phân cấp theo thời gian phục hồi tính chất khoá cho van
7 Cấp di/dt – cấp theo tốc độ tăng dòng lớn nhất qua van mà van không bị đánh thủng
8 ∆U – sụt áp thuận trên van ở dòng định mức
9 Uđk – điện áp điều khiển nhỏ nhất đảm bảo dòng điều khiển mở van
10 Iđk – dòng điều khiển nhỏ nhất vẫn đảm bảo mở được van
Rd = 𝑈𝑑
𝐼𝑑 = 246
43 = 5,72 Ω
mđm là số lần đập mạch của điện áp chỉnh lưu trong một chu kì điện áp nguồn xoay
chiều,với chỉnh lưu cầu 3 pha thì mđm=6
Trang 21ω1 là tần số góc của điện áp xoay chiều,ω1 = 2𝝿f = 2.3,14.50 = 314 rad/s
ksb là hệ số san bằng để đánh giá hiệu quả của bộ lọc,được tính theo công thức sau :
ksb = 𝑘đ𝑚𝑣à𝑜
𝑘đ𝑚𝑟𝑎
mặt khác ta có kđmvào = 𝑘đ𝑚∗
𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑎𝑥khi góc mở nhỏ nhất α = αmin thì điện áp trên tải là lớn nhất :
Udmax = Ud0.cosαmin = Ud đm => Ud0 = 𝑈𝑑 đ𝑚
𝑐𝑜𝑠𝛼𝑚𝑖𝑛 = 246
𝑐𝑜𝑠10° = 250 V và tương ứng tốc độ động
cơ sẽ lớn nhất ωmax = ωđm = 𝑛
9,55 = 10009,55 = 104,7 rad/s Khi góc mở lớn nhất α = αmax thì điện áp trên tải là nhỏ nhất :
Udmin = Ud0.cosαmax và tương ứng tốc độ động cơ sẽ nhỏ nhất ωmin
Mà Udmin được xác định như sau :
Udmin = Uđc min + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba = k∅đm.ωmin + Iđm.Rư + 2.∆Uv + ∆Ulọc + ∆Uba
có k∅đm = 𝑈𝑑𝑚−𝐼𝑑𝑚.𝑅ư
𝜔đ𝑚 = 220−43.0,328
104,7 = 1,967 (𝑉 𝑟𝑎𝑑/𝑠⁄ ) Thay số vào ta được : Udmin = 1,967.52,35 + 43.0,328 + 4 + 11 + 11 = 143 V
Vậy cosαmax = 𝑈𝑑𝑚𝑖𝑛
𝑈𝑑0 = 143
250 = 0,572
Trang 22Từ đồ thị hình 2.5 dưới đây :
Hình 2.5 Đồ thị hệ số đập mạch tương đối (k* đm ) phụ thuộc vào góc điều khiển
Tra đồ thị => với cosαmax = 0,572 ,mđm = 6 => kđm* = 0,28
Bảo vệ quá dòng : Đối với các mạch có Thyristor cần có mạch bảo vệ tốc độ tăng dòng
điện di/dt qua van,mặt khác do bộ chỉnh lưu thiết kế có biến áp lực nên việc bảo vệ tốc độ tăng dòng choThyristor được đảm bảo
Bảo vệ quá áp trên van :
Để bảo vệ van ta dùng mạch RC đấu song song với van nhằm bảo vệ quá áp do tích tụ điện khi chuyển mạch gây nên