Trong khi đó, tăng trưởng và sản xuất của nền kinh tế được dự báo tích cực hơn nhờ sự đổi mới trong quản lý, điều hành nền kinh tế, sự cải thiện mạnh về môi trường kinh doanh, tác động t
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 Tổng quan về tình hình kinh tế - tài chính vĩ mô 1
2 Phân tích tổng quan về ngành 4
3 Phân tích tổng quan về công ty 5
4 Phân tích các báo cáo tài chính công ty 8
4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 8
4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn tài trợ tài sản 8
4.1.2 Phân tích tài sản 8
4.1.3 Phân tích nguồn vốn 11
4.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 13
4.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 17
4.4 Phân tích các chỉ số tài chính 21
4.4.1 Tỷ số thanh toán 21
4.4.2 Tỷ số cơ cấu tài chính 25
4.4.3 Tỷ số hoạt động 27
4.4.4 Tỷ số doanh lợi 32
4.5 Phân tích tài chính Du Pont 36
4.6 Phân tích nguồn và sử dụng ngân quỹ 39
4.6.1 Phân tích nguồn và sử dụng ngân quỹ năm 2014 39
4.6.2 Phân tích nguồn và sử dụng ngân quỹ năm 2015 39
4.6.3 Phân tích nguồn và sử dụng ngân quỹ năm 2016 40
4.6.4 Phân tích nguồn và sử dụng ngân quỹ năm 2017 43
5 Phân tích SWOT 45
Tài liệu tham khảo 47
Phụ lục 48
Bảng cân đối kế toán của CASUMINA từ 2013 – 2017 48
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CASUMINA từ 2013 – 2017 54
Bảng lưu chuyển tiền tệ của CASUMINA từ 2013 – 2017 56
Trang 21 Tổng quan về tình hình kinh tế - tài chính vĩ mô hiện nay
Kinh tế Việt Nam vào năm 2016 diễn ra trong thị trường kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp khó lường và tình hình biến đổi khí hậu cũng như các vấn đề về môi trường trong nước ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất cũng như xuất nhập khẩu Tuy nhiên , nền kinh tế vẫn có những kết quả tích cực trong ổn định kinh tế vĩ mô và đầu tư toàn xã hội Đến những tháng cuối năm, sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản và xuất nhập khẩu của cả nước đang dần cải thiện, tăng trưởng kinh tế quý sau cao hơn quý trước Kinh tế Việt Nam năm 2017 mặc dù vẫ còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng cũng còn nhiều yếu tố thúc đẩy tăng trưởng trong cả ngắn và dài hạn
Lạm phát
Bình quân năm 2016, chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,66% so với năm 2015 Trong
đó tăng nhiều nhất là các nhóm: hàng ăn, dịch vụ ăn uống (tăng 2,36%; đóng góp 0,85 điểm % vào mức tăng CPI), nhà ở - vật liệu xây dựng (tăng 2,5%; đóng góp 0,39 điểm % vào mức tăng CPI), thuốc – dịch vụ y tế (tăng 28,52%; đóng góp 1,44 điểm % vào mức tăng CPI), giáo dục (tăng 6,31%; đóng góp 0,378 điểm % vào mức tăng CPI), riêng nhóm hàng giao thông giảm 7,31% (góp phần làm CPI giảm 0,685 điểm % CPI)
So với tháng 12 năm trước, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2016 tăng 4,74%, mặc dù cao hơn năm trước nhưng vẫn nằm trong ngưỡng đề ra của Chính phủ (dưới 5%) nhờ công tác điều hành giá và kiểm soát lạm phát được ban hành đồng bộ, chủ động, cụ thể Chính phủ đã giữ ổn định thị trường hàng hóa, chọn thời điểm điều chỉnh các mặt hàng nên hạn chế tác động tới CPI Nguồn hàng
và cân đối cung cầu hàng hóa trên thị trường được đảm bảo tránh hiện tượng tăng giá cục bộ, đặc biệt là trong mùa lũ
Lạm phát năm 2017 chịu nhiều áp lực tăng.Điều này xuất phát từ điều kiện khí hậu không thuận lợi sẽ đẩy giá lương thực tăng Đồng thời, giá dịch vụ, y tế, dịch vụ tiếp tục tăng theo lộ trình là một trong những yếu tố chính gây áp lực lên mặt bằng giá trong nước Bên cạnh đó, nhiều khả năng giá xăng dầu sẽ hồi phục và cao hơn so với năm 2016 Tuy nhiên công tác điều hành năm 2017 được định hướng thực hiện một cách chặt chẽ và phối hợp bài bản giữa các Bộ, ngành, địa phương ngay từ đầu năm, bám sát diễn biến giá xăng dầu thế giới, việc tính toán hợp lý thời điểm điều chỉnh giá các mặt hàng như điện, dịch vụ y
tế, giáo dục… nhằm hạn chế sức ép lên giá cả Đồng hời, định hướng chính sách tài khóa vẫn được điều hành chặt chẽ, hỗ trợ cho sản xuất, chính sách tiền
tệ được điều hành theo hướng ổn định mặt bằng lãi suất, linh hoạt tỷ giá Những nổ lực này đã giúp kiểm soát lạm phát, dự báo lạm phát 2017 khoảng 4-5%
Lãi suất
Trang 3Lãi suất cho vay và lãi suất huy động ổn định, trong khi lãi suất liên ngân hàng giảm Trong năm 2016, lãi suất huy động mặc dù trải qua đợt tăng lãi suất nhẹ trong tháng 9 từ các ngân hàng nhỏ và đợt giảm lãi suất từ các ngân hàng lớn trong tháng 10, và có tăng nhẹ trở lại trong tháng 12 tập trung ở các kỳ hạn dưới 12 tháng nhưng nhìn chung mặt bằng lãi suất huy động vẫn giữ ở mức ổn định là 6,5% cho kỳ hạn 1 năm và 7,2% cho kỳ hạn trên 1 năm Bên cạnh đó mặt bằng lãi suất cho vay đã hạ vào tháng 5/2016, giảm từ 8,15% xuống còn 8,02%/năm cho các khoản vay ngắn hạn, và giảm từ 10,2% xuống còn 10,1%/năm cho các khoản vay trung dài hạn
Đối với lãi suất liên ngân hàng, mặt bằng lãi suất trong năm 2016 nhìn chung thấp hơn nhiều so với năm 2015, phản ánh nhu cầu sử dụng vốn thấp hơn so với năm trước Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh kể từ tháng 4/2016 (từ mức 4,13%) và chỉ đến tháng 11 mới có xu hướng tăng trở lại, từ mức 1,18% đến mức 3,42% trong tháng 12, do nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế thường tăng cao vào dịp cuối năm
Tỷ giá
Nhìn chung tỷ giá VND/USD tương đối ổn định trong những tháng đầu năm và chỉ tăng mạnh vào 2 tháng cuối năm do những tác động của yếu tố trên thị trường quốc tế
Trên thị trường ngoại hối chính thức, tỷ giá điều hành sau khi áp dụng cơ chế
tỷ giá trung tâm (từ ngày 4/1/2016) đến nay có mức biến động không lớn Đến ngày 30/12/2016, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 22.159 VND/USD chỉ tăng 1,2% so với thời điểm bắt đầu áp dụng cơ chế tỷ giá mới, tỷ giá của NHTM giữ
ở mức 22,749 VND/USD, tăng 1,03% so với tháng trước và 1,1% so với cùng
kỳ năm 2015
Trên thị trường ngoại hối tự do, tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng mạnh hơn trên thị trường ngoại hối chính thức Tính đến 30/12, tỷ giá VND/USD trên thị trường tự do giữ ở mức 23,196 VND/USD tăng 2,61% so với tháng trước và tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2015 Nguyên nhân là do đồng USD liên tục tăng giá trên thị trường quốc tế, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) nâng lãi suất
và tiếp tục đưa ra thông điệp về việc có thể nâng lãi suất lên them 3 lần nữa trong năm 2017
Thị trường vàng
Gía vàng trong nước có nhiều biến động và theo xu hướng tăng trong năm
2016 Tính đến 30/12/2016, mức giá bình quân mua vào (35 triệu đồng/lượng)
và giá bình quân bán ra (36,45 triệu đồng/lượng) lần lượt tăng 8,4% và 10% so với thời điểm cuối năm 2015
Xuất nhập khẩu
Tăng trưởng kinh tế thế giới phục hồi chậm, kinh tế EU còn nhiều bất ổn, kinh
tế Nhật Bản trong tình trạng trì trệ, trong khi đó kinh tế các nước đang phát
Trang 4triển (Nga, Brazil,…) gặp nhiều khó khăn, kinh tế Trung Quốc có xu thế chững lại, sẽ làm giảm nhu cầu hàng hóa trên thế giới,ảnh hưởng tiêu cực tới xuất khẩu của các quốc gia, trong đó có Viêt Nam Mặc dù vậy sự phục hồi của giá dầu và giá hàng hóa thế giới thời gian tới sẽ hỗ trợ cho xuất khẩu của Việt Nam Bên cạnh đó, xuất khẩu của Việt Nam đang có xu hướng tăng tốc từ những tháng cuối năm 2016 nhờ các mặt hàng chủ lực như điện tử, điện thoại được cải thiện Như vậy triển vọng về xuất khẩu của Việt Nam tương đối tích cực trong ngắn hạn nhưng cũng cần lưu ý trong trung hạn, đẩy mạnh tự do thương mại có thể sẽ trở nên khó khăn hơn do tình trạng bảo hộ mậu dịch có xu hướng quay trở lại ở nhiều quốc gia
Nhập khẩu của Việt Nam hiện nay chủ yếu phục vụ sản xuất với trên 90% kim ngạch nhập khẩu là nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên nhiên liệu Trong khi đó, tăng trưởng và sản xuất của nền kinh tế được dự báo tích cực hơn nhờ sự đổi mới trong quản lý, điều hành nền kinh tế, sự cải thiện mạnh về môi trường kinh doanh, tác động tích cực của quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, từ đó làm tăng nhu cầu tăng trưởng nhập khẩu Tình hình nhập khẩu trong năm 2017 tăng trưởng cao hơn so với năm 2016.Nhập khẩu các mặt hàng máy móc, thiết
bị phụ tùng, phương tiện vận tải được phục hồi, nhập khẩu linh kiện điện thoại, điện tử tiếp tục tăng cao
Chính sách tài khóa và tiền tệ
Chính sách tài khóa năm 2016 được điều hành chặt chẽ, linh hoạt tập trung hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định và đảm bảo an sinh xã hội, chú trọng công tác huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, tăng cường công tác quản lý và điều hành thu và chi NSNN Đến ngày 31/12/2016, thu cân đối NSNN đạt khoảng 1.094 nghìn tỷ đồng (vượt 76.6 nghìn tỷ đồng so với dự đoán, tương đương 7,8% và tăng them 55 nghìn tỷ đồng so với báo cáo Quốc hội), trong đó thu NSĐP đạt 118,6% dự đoán, thu NSTW cơ bản dự đoán, chi NSTW đạt khoảng 94,6% dự đoán Ước bội chi NSNN đảm bảo mức Quốc hội quyết định là 4,95% GDP
Chính sách tiền tệ năm 2016 được điều hành theo hướng nới lỏng thận trọng nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát Lãi suất tái chiết khấu
và lãi suất tái cấp vốn được NHNN duy trì lần lượt ở các mức là 4,5% và 6,5%
kể từ tháng 3/2014 Theo đó tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng huy động đã lần lượt tăng 17,88% và 18,38% (tính đến 30/12/2016) Tăng trưởng tín dụng ở mức 18,71% so với cuối năm 2015, đạt mục tiêu tăng trưởng 18-20% của năm 2016 Về cơ cấu, tín dụng vẫn đang hướng mạnh vào sản xuất – kinh doanh, đặc biệt là nông nghiệp, nông thôn, cùng các lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế
Trang 52 Phân tích tổng quan về ngành
Hiện nay nhu cầu tiêu thị lốp ô tô trên thế giới tăng bình quân vào khoảng 2.5% Nhu cầu lốp xe trên thế giới trên 1.3 tỷ chiếc lốp/năm Ba châu lục chiếm 88% sản lựong tiêu thụ trên toàn thế giới là: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Và đang tiếp tục trên đà tăng trưởng không ngừng
Cho đến nay, nước ta đã có 6 đơn vị sản xuất săm lốp ô tô, trong đó tổng công
ty hoá chất Việt Nam Vinachem có 3 đơn vị tham gia đều đang niêm yết trên sàn HOSE và chiếm lĩnh phần lớn thị phần là:
+ Cao su Đà Nẵng DRC, hoạt động kinh doanh chủ yếu ở miền Trung, DRS chuyên sản xuất lốp xe tải nhẹ, nặng, xe chuyên dụng chiếm đến 80% cơ cấu doanh thu của công ty DRS chủ yếu chiếm lĩnh thị trường trong nước, xuất khẩu chỉ chiếm 9.4% cơ cấu doanh thu năm 2012 DRS hiện nay đang là công
ty thuộc top đầu ngành săm lốp cả về quy mô và năng lực sản xuất với vốn điều
+ Cty CP công nghiệp cao su miền Nam CSM, hoạt động kinh doanh chủ yếu
ở miền Nam CSM rất chú trọng đến xuất khẩu, chiếm 25% tổng doanh thu Các nước ASEAN là thị trường chính của CSM, đặc biệt là Campuchia và Myanmar Hiện CSM đang hoạt động khoảng 80% công suất.Nếu tính tổng doanh thu thì CSM đứng đầu thị trường nội địa, nhưng tính riêng phân khúc săm lốp xe tải và máy kéo tại Việt Nam thì DSC chứ không phải CSM Khi các nhà sản xuất nội địa chỉ tập trung vào phân khúc lốp tầm trung và tầm thấp vơí giá cạnh tranh đặc biệt thì trên thị trường săm lốp Việt Nam, còn có các thương hiệu nước ngoài như Bridgestone, Michelin, Goodyear, Dunlop, Hankook, Kumho…hiện đang thống trị phân khúc săm lốp chất lượng cao.Nếu kể đến phân khúc lốp radial vốn bị các đối thủ nước ngoài độc hiếm thì top 3 trong nước chỉ chiếm 40% tổng thị phần Nguồn nguyên liệu để sản xuất săm lốp gồm: cao su thiên nhiên, cao su nhân tạo, vải mành, nilon, thép tanh, than đen, hoá chất và phụ gia Trong số này ngoại trừ cao su thiên nhiên được cung cấp trong nước thì các nguyên liệu còn lại đều phải nhập khẩu từ: Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… Danh mục sản phẩm săm lốp được sản xuất trong nước khá đa dạng và đầy đủ Từ săm lốp xe đạp, xe máy, lốp ô tô đến lốp đặc chủng, lốp máy bay…ở các dòng sản phẩm thì hết sức đa dạng về mẫu mã
và chủng loại Sản phẩm săm lốp chủ yếu được tiêu thụ trong nước và một
Trang 6phần xuất khẩu Kể từ năm 2000 sản phẩm săm lốp của Việt Nam liên tục tăng trưởng nhanh Bình quân 23%/năm, nhưng tới 2010 thì có dấu hiệu chững lại vì giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, khủng hoảng nợ côngchâu Âu, nhu cầu sụt giảm từ các nền kinh tế trên thế giới do tình hình khó khăn chung.Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, tiếp theo là Ai Cập,Malaysia… Tóm lại, triển vọng ngành săm lốp hiện nay rất hứa hẹn.KQKD của các doanhnghiệp sản xuất săm lốp có kỳ vọng sẽ tiếp tục khả quang , hứa hẹn một năm kinh doanh thành công So sánh các công ty trong ngành, chúng ta đánh giá cao tiềm năng của CSM Nguyên nhân là do công ty có năng lực sản xuất lớn nhất, cơ cấu sản phẩm đa dạng, hệ thống phân phối rộng và có độ phủ lớn nhất ngành, đội ngũ quản lý kinh nghiệm và năng động và lợi thế cạnh tranh cũng sẽ được tăng cường khi nhà máy lốp radial toàn thép đi vào hoạt động, cùng với việc mở rộng quy mô xuất khẩu…
3 Phân tích tổng quan về công ty
Gioi thiệu về công ty
- Tên Tiếng Việt :Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam
- Tên viết tắt : CASUMINA
- Trụ sở : 180 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, TP.Hồ Chí Minh
- Văn phòng giao dịch: 146 Nguyễn Biểu, phường 2, quận 5, TP.Hồ Chí Minh
Trong hơn 1000 doanh nghiệp, thương hiệu tham gia chương trình, qua thành quả đạt được, định hướng, tầm nhìn của Casumina cũng như sau nhiều năm liền đạt top ten danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, giải Sao Vàng Đất Việt, Sản phẩm chủ lực của Thành phố Hồ Chí Minh,… Casumina đã vinh dự được chọn là 1 tronbg 30 thương hiệu tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam
Trang 7Tại Việt Nam, Casumina là nhà sản xuất săm lớp lớn nhất, chiếm thị phần cao nhất trên hầu hết các dòng sản phẩm: Săm lốp ô tô (25%), săm lốp xe máy (35%) và săm lốp xe đạp (25%)
Chiến lược đầu tư và phát triển
Sản phẩm Casumina đa dạng, phong phú về chủng loại mẫu mã về săm lốp Casumina luôn có một đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật giỏi, môi trường làm việc hiện đại có hệ thống, cùng chung tay xây dựng nên những dòng lốp tốt nhất, với những sản phẩm chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế Với tiêu chí: An toàn, chất lượng, hiệu quả, thân thiện với môi trường là tiêu chí Casumina luôn đặt trọng tâm và hướng tới
Casumina luôn duy trì mục tiêu là nhà sản xuất săm lốp xe hàng đầu Việt Nam Trong lĩnh vực phát triển sản phẩm mới, công ty đã tiếp cận được xu thế thị trường và cho ra đời những dòng sản phẩm mới với chất lượng tốt hơn.Đối với sản phẩm gia công có hàm lượng công nghệ cao, công ty đã học tập kiến thức, kinh nghiệm sản xuất hiện đại từ đối tác và tạo ra giá trị gia tăng
Với ban lãnh đạo tâm huyết và ngày càng trẻ hóa, cùng đội ngũ nhân viên sáng tạo, trình độ chuyên môn vững vàng, CASUMINA đã đề ra tầm nhìn mới rõ ràng : “ Trở thành nhà sản xuất săm lốp hàng đầu Đông Nam Á”
Các dự án lớn
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng
Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyện liệu, hóa chất, thiết bị ngành công nghiệp cao su
Kinh doanh thương mại dịch vụ
Trang 8Rủi ro kinh doanh
Rủi ro về kinh tế:
Sự phát triển của nền kinh tế sẽ tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp, dịch
vụ, nông nghiệp, phát triển, là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của các ngành nghề như cao su Như vậy, nếu tình hình kinh tế tăng trưởng tốt sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển.Và ngược lại, nền kinh tế trì trệ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của Công ty
Rủi ro về pháp luật:
Vì hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần nên Casumina chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật và các văn bản này đang trong giai đoạn hoàn thiện nên sự thay đổi chính sách luôn có thể xảy ra sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động quản trị, kinh doanh của công ty
Rủi ro về giá nguyên vật liệu:
Gía nguyên vật liệu đầu vào của nền công nghiệp cao su luôn chịu tác động của giá dầu mỏ trên thế giới Vì vậy khi giá dầu tăng lên thì cũng kéo theo giá cao
su tăng kể cả cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
Rủi ro về tỷ giá:
Hiện nay các sản phẩm của công ty không những đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước mà còn xuất khẩu đến nhiều nước ở châu Âu, châu Á, đặc biệt là các nước Asean, các nước Trung đông, Đức,…do đó rủi ro tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của Công ty
Rủi ro khác:
Ngoài các rủi ro nêu trên thì Công ty có thể chịu ảnh hưởng của thiên tai như động đất, lũ lụt,…Đây là nhưng rủi ro ít khi gặp nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại rất lớn cho công ty
Trang 94 Phân tích các báo cáo tài chính công ty
4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn tài trợ tài sản
A.Tài sản
ngắn hạn 1,466,041,842,146 1,608,489,457,695 1,541,691,940,462 1,666,092,013,477 2,230,070,572,908 B.Tài sản dài
hạn 1,454,755,303,801 1,822,108,146,390 1,603,392,674,310 1,709,361,471,094 1,790,349,177,169 TỔNG TÀI
SẢN 2,920,797,145,947 3,430,597,604,085 3,145,084,614,772 3,375,453,484,571 4,020,419,750,077 C.Nợ phải trả 1,702,335,998,069 2,065,971,692,780 1,796,787,367,685 2,041,619,065,879 2,791,366,067,298 I.Nợ ngắn hạn 844,427,730,666 1,117,885,521,437 965,185,150,854 1,296,476,223,917 2,149,179,812,500
II.Nợ dài hạn 857,908,267,403 948,086,171,343 831,602,216,831 745,142,841,962 642,186,254,798
D.Nguồn vốn
chủ sở hữu 1,218,461,147,878 1,364,625,911,305 1,348,297,247,087 1,333,834,418,692 1,229,053,682,779 TỔNG NGỒN
VỐN 2,920,797,145,947 3,430,597,604,085 3,145,084,614,772 3,375,453,484,571 4,020,419,750,077 TSNH – NNH 621,614,111,480 490,603,936,258 576,506,789,608 369,615,789,560 80,890,760,408
Kết cấu bảng cân đối tài sản qua các năm đều có hiệu số TSNH – NNH > 0,
cho thấy tài sản được tài trợ phần lớn bởi nợ vay ngắn hạn và nguồn vốn tự có
Thể hiện nguồn tài chính của công ty tương đối ổn định
Trang 10Biểu đồ 1 Tỷ trọng ngắn hạn và dài hạn từ năm 2013-2017
Năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty.Giai đoạn này nền kinh tế rất khả quan nên công ty chú trọng kiếm lợi trong việc đầu tư các tài sản ngắn hạn
Năm 2014, 2015, 2016 nền kinh tế rơi vào khủng hoảng nên công ty chuyển hướng sang đầu tư tài sản dài hạn để kiếm được sự ổn định tài chính cho công
ty, tránh rủi ro về sau khiến tỷ trọng dài hạn tăng lên tương đối so với tỷ trọng ngắn hạn ( 53.11%, 50.98%, 50.64%)
Năm 2017, nền kinh tế đã phần nào vượt qua những khó khăn và nền kinh tế có bước tiến triển tốt Công ty chuyển hướng đầu tư trở lại các tài sản ngắn hạn để kiếm lời nên năm 2017 tỷ trọng tài sản dài hạn giảm và tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng trở lại chiếm tỷ trọng khá cao (52.47%)
- Bảng tỷ lệ tăng trưởng tài sản qua các năm
Trang 11Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty vào năm 2014 tăng 66.70% so với năm 2013, tuy nhiên từ năm 2105 công ty đã không còn nhận được các
Trang 12khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nữa, điều này cho ta thấy,thị trường chứng khoán của CSM đang lâm vào tình trạng khó khăn
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng đều qua các năm khi vào năm 2013 số tiền phải thu khách hàng là 399,448,754,773 đồng và đên năm 2017 thì tăng lên đến 804,743,724,265 đồng Những khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu là khoản phải thu khách hàng và các khoản trả trước cho người bán
Hàng tồn kho của doanh nghiệp biến động tăng giảm không ổn định qua các năm Vào năm 2015, lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp đã có sự sụt giảm
so với những năm trước đây (giảm -18.44% so với năm 2014) Việc giảm đi lượng hàng tồn kho nay một phần là do doanh nghiệp đang gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu đầu vào
Ta thấy vào năm 2015 doanh nghiệp bắt đầu áp dụng chính sách bán chịu cho khách hàng làm cho các khoản phải thu dài hạn của khách hàng tăng, và nhất là năm 2017 (tăng 179.29% so với năm 2016) Tuy nhiên khi các khoản phải thu tăng lên thì doanh nghiệp có thể sẽ đối mặt với việc vốn ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán, cho nên doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn thì cần phải có thêm nguồn tài trợ hoặc doanh nghiệp có thể đi vay nợ
Tài sản cố định nhìn chung qua các năm không có sự thay đổi lớn, chỉ dao động lên xuống ở mức khá thấp Vào năm 2015 giảm 16.86% so với năm 2014
và sau đó tăng trở lại vào những năm sau
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn không tăng và giảm đều qua các năm từ
2013 đến 2017 Năm 2014 giảm 26.65% so với năm 2013, vẫn con số đầu tư ấy duy trì đến năm 2015 và lại tiếp tục giảm 28.48% vào năm 2016 đến tận 2017 Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa thật sự nhận được sự tín nhiệm, tin tưởng
Trang 13Nhìn chung công ty sử dụng nợ vay rất nhiều qua các năm 2013 đến 2017, chiếm trên 50% trong cơ cấu vốn Do điều kiện nền kinh tế trong năm này khá khả quan nên công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính để kinh doanh kiếm lời
- Bảng tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm
Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng nguồn vốn từ 2013-2017
Nhìn chung ta thấy nợ phải trả và nguồn vốn tăng đều qua các năm, có sự giảm
0500,000,000,000
Năm2014
Năm2015
Năm2016
Năm2017Nguồn vốn Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Trang 14mạnh do công ty vay nợ để tổng đầu tư hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh (tăng
36.72% so với năm 2016) Trong đó nợ ngắn hạn tăng mạnh nhất ở năm 2017
là 65.77% cho thấy các khoản vay, khoản phải trả của công ty trong năm 2017
khá cao so với các năm trước Còn nợ dài hạn tăng mạnh ở năm 2014 so với
2013 là 10.51% do công ty đầu tư máy móc thiết bị hỗ trợ hoat động sản xuất
và đầu tư chứng khoán sau đó liên tục giảm đều qua những năm sau
Nhìn chung, tình hình kinh tế ổn định nên vốn chủ sở hữu của công ty biến
động không nhiều qua các năm, mức tăng giảm không đáng kể
4.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16Tỷ lệ 2015/2014
Tỷ lệ 2016/2015
Tỷ lệ 2017/2016
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
3 Các khoản giảm trừ doanh thu -67,11% 124,53% 56,17% 240,60%
4 Doanh thu thuần về HĐ kinh
doanh
5 Chi phí hoạt động kinh doanh -26,16% 57,01% -27,52% 26,71%
6 Lợi nhuận gộp của HĐ kinh
13 Lợi nhuận kế toán trước thuế -11,49% -12,71% -10,78% -79,26%
Trang 17hành
15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -181,00% -12,39% -360,10% -201,94%
Phân tích tổng doanh thu:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nhìn chung doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua từng năm, năm 2016 có giảm so với năm
2015, tuy nhiên mức giảm không đáng kể, chỉ giảm 9.18% so với năm 2015 Trong giai đoan từ 2103-2107, doanh thu tăng mạnh nhất là vào năm 2015, khi tăng lên đến 3,660,161,976,263 đồng, tức tăng so với năm 2014 là 14.78% Và sau đợt giảm nhẹ của doanh thu vào năm 2016 thì năm 2017 doanh thu lại tiếp tục tăng trở lại, đạt 3,645,050,345,829 đồng Nguyên nhân là do:
+ Vào khoảng cuối năm 2016 đến nay với sự phục hồi của giá dầu, giá cao su thiên nhiên cũng có diễn biến tích cực, cho nên giá nguyên vật liệu của ngành săm lốp cũng bắt đầu tăng từ thời điểm Vì nguyên liệu chính của săm lốp chủ yếu là cao su thiên nhiên (chiếm khoảng 70%) nên các doanh nghiệp ở thời điểm đó phải tốn một mức chi phí khá cao để nguyên vật liệu đầu vào để tiếp tục sản xuất, đó cũng
là một trong những lí do chính khiến cho doanh thu CASUMIA giảm vào năm
2016
+ Tuy nhiên, trong bối cảnh khốc liệt đó, công ty cũng đã phải duy trì chính sách giá bán linh hoạt để đảm bảo thị phần, công ty đã và đang xây dựng chính sách dự trữ nguyên vật liệu bởi dự báo giá của cao su thiên nhiên khó có thể giảm hơn do nhu cầu có xu hướng tăng
+ Vào năm 2017, công ty CASUMINA đã có sự hợp tác với Tireco (Mỹ) để sản xuất sản phẩm lốp radial bán thép dành cho dòng xe du lịch (PCR) đang phát triển tốt Với sự kết hợp này đã giúp CASUMIA ổn định lại tình hình doanh thu sau đợt giảm vào năm 2016
- Thu nhập khác: đây là nguồn thu chiếm tỷ lệ khá nhỏ và không đều, có xu hướng tăng giảm không ổn định qua các năm từ 2013-2017
Phân tích chi phí:
- Gía vốn hàng bán: tăng đều qua mỗi năm, khi vào năm 2017 giá vốn đạt lên đến 3,084,327,407,357 đồng, nguyên dân là do chi phí nguyên vật liệu càng lúc càng tăng dẫn đến việc tăng chi phí đầu ra, chính điều này cũng khiến doanh thu giảm, lợi nhuận gộp trong các năm 2103-2017 tuột dốc rất nhanh Các mức giảm lần lượt là: 11,150,616,288 đồng (1.33%), 19,861,928,597 đồng (2.40%), 125,903,025,822 đồng (15.61%) và đỉnh điểm là năm 2017 đã giảm 247,395,760,342 đồng tương úng với mức 36.36% so với năm 2016
Trang 18- Chi phí bán hàng: do chi phí nguyên vật liệu tăng khá cao và không có dấu hiệu
giảm nhiều nên chi phí bán hàng của công ty cũng phải tăng theo và tăng đều qua các năm Chi phí tăng cao nhất trong giai đoạn 2013-2017 là vào thời điểm chuyển giao giữa năm 2013 và năm 2014, khi vào năm 2013 chỉ đạt 97,142,449,449 đồng
và đến năm 2014 thì chi phí tăng lên đến 133,210,114,927 đồng ( tức tăng 37.13%
so với năm 2013), và chi phí bắt đầu giảm từ năm 2016 đến năm 2017 thì chi phí giảm so với năm trước là 1,114,993,930 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: có tăng vào năm 2014 so với năm 2013, tuy nhiên
chỉ tăng khoảng 4.30% và sau đó tuột dốc khá nhanh cho đến năm 2017 Điều này chứng tỏ công ty chưa có những chính sách điều hành công ty tốt
Phân tích lợi nhuận:
- Lợi nhuận trước thuế: vì lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đều và
thậm chí giảm khá mạnh qua các năm, khi vào năm 2013 mức lợi nhuận đạt được
là 473,212,831,208 đồng nhưng đến năm 2107 thì công ty chỉ còn nhận được mức lợi nhuận là 57,469,076,237 đồng, với mức chênh lêch rất lớn này qua 5 năm thì ta thấy được tình hình giá cao su thiên nhiên tăng đã tác động khá lớn đến lợi nhuận của công ty Do đó lợi nhuận trước và sau thuế cũng giảm theo đều qua các năm
4.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
294,956,278,727
1258,78% 19,961,465,072 -7.35%
Trang 19Vào năm 2013, dòng tiền từ hoạt động tài chính chiếm phần lớn do công ty thực hiện
các khoản vay ngắn, dài hạn và tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu và nhận vốn
góp chủ sở hữu Điều này cho thấy trong năm 2013, CASUMINA cần khá nhiều vốn
để chi cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh dẫn đến dòng tiền từ hoạt động đầu tư
âm (-916,184,793,009 đồng ) và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh khá thấp
(333,407,234,247 đồng ) Từ việc này, CASUMINA có dòng tiền thuần trong năm
2013 là 4,879,567,176 đồng
Năm 2014, dòng tiền thuần trong kỳ có tăng nhẹ ( tăng 239,125,306 đồng so với năm
2013 ) do dòng tiền đầu tư giảm đáng kể ( giảm 511,650,397,888 đồng ), đồng thời
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên 21.83% so với năm 2013 do mức
giảm các chi phí phải trả khá đáng kể khi các khoản phải trả giảm đến 98.83%
Đỉnh điểm là vào năm 2015, dòng tiền thuần trong kỳ tăng vượt bậc ở mức 1530.11%
so với năm 2014, mức tăng này chủ yếu là do dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công
ty khi mức thu để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác cao hơn mức
chi đồng thời dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động từ hoạt động kinh doanh cũng
tăng 16.36% so với năm 2014 chủ yếu là do mức giảm mạnh từ các khoản phải trả cho
nhà cung cấp
Trang 20Tuy nhiên đến năm 2016, dòng tiền thuần trong kỳ giảm đến -211.28%, mức giảm đáng báo động này là do khoản chi cho các hoạt động kinh doanh và chi để trả nợ gốc của công ty trong năm nay tăng khá cao so với 3 năm trước
Vào năm 2017, dòng tiền thuần trong kỳ có bước chuyển mình khá tốt so với sự sụt giảm trầm trọng vào năm 2016, khi dòng tiền trong năm nay tăng lên đến 102.70% so với năm 2016, chứng tỏ công ty đã cải thiện tình hình kinh doanh khá tốt cũng như vực dậy được sau 1 năm đầy biến động, và mức tăng này chủ yếu phụ thuộc vào tiền vay ngắn và dài hạn mà công ty nhận được, nhờ vào số tiền huy động được công ty có thể thực hiện và điều phối các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
Dưới đây là 3 biểu đồ thể hiệ sự biến động của các dòng tiền thuần của CASUMINA
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 21Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Trang 22Do dòng tiền thuần trong kỳ biến động không ổn định qua 5 năm (gồm dòng tiền thuần từ hoat động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính) dẫn đến các khoản tiền và tương đương tiền sau khi có mức tăng đột biến vào năm 2015 khi lên đến con số 123,751,498,741 đồng thì giảm mạnh vào năm sau đó và đến năm 2017 thì con số đạt được là 33,449,256,058 đồng
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của CASUMINA
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của CASUMINA
0.000.501.001.502.002.50
Tỉ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện thời TB ngành
Trang 23Qua 05 năm, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty có xu hướng giảm mạnh nhưng đều lớn hơn 1 và chỉ tiêu trung bình ngành cũng có xu hướng giảm tương tự như chỉ
số này của công ty
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm qua các năm, đạt mức cao nhất vào năm 2013 là 1.74 và giảm xuống thấp nhất vào năm 2017 là 1.04 Nguyên nhân giảm
là do công ty đã tăng tỉ trọng của cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn qua các năm liên tục từ 2013 tới 2017 Trong đó, tốc độ tăng trưởng của tài sản ngắn hạn tăng chậm hơn
nợ ngắn hạn
Qua 05 năm, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty giảm dần qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đang dần giảm khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình Tuy nhiên, chỉ số thanh toán hiện hành của các công ty trong cùng ngành hoạt động cũng
có xu hướng giảm tương tự Mặt khác, việc giữ chỉ số thanh toán hiện hành ở mức giảm dần qua các năm chứng tỏ công ty đã phần nào hạn chế được việc bị chiếm dụng vốn bởi các bên khác nhau Từ đó, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp cũng tăng cao
- Tỷ số thanh toán nhanh
Tỉ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh TB ngành
Trang 24Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng mạnh qua các năm là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng để tăng các khoản nợ ngắn hạn của mình mà vẫn đảm bảo được tính thanh khoản trong tài chính và doanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội này Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã thể hiện rõ xu hướng tăng giảm của nợ ngắn hạn tương tự như xu hướng tăng giảm của tài sản ngắn hạn
Trong khoảng thời gian từ 2013 – 2014, khả năng thanh toán của công ty giảm từ 0.68 xuống còn 0.48 Sau đó, từ 2014 – 2015, chỉ số này lại tăng mạnh lên 0.69 là do các chỉ số liên quan đồng loạt giảm như tài sản ngắn hạn giảm 4.15% so với 2014, nợ ngắn hạn giảm 13.66% so với năm 2014 Trong đó, đáng chú ý hơn cả là chỉ số hàng tồn kho 2015 đã giảm 18.44% so với lượng hàng tồn kho của năm 2014 Chứng tỏ năm 2015, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã khả quan hơn, sản phẩm bán chạy hơn so với năm trước đó, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm nhanh hơn so với tổng tài sản ngắn hạn nên chỉ số thanh toán nhanh của CSM đã cải thiện hơn so với năm trước
Tiếp theo, từ 2015 – 2017, khả năng thanh toán nhanh giảm dần chứng tỏ doanh nghiệp đã tăng nợ ngắn hạn qua việc sử dụng tín dụng của các bên khác nhau thể hiện thông qua mục vay nợ ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2017 (tăng hơn 2.5 lần so với năm 2013), giúp doanh nghiệp hạn chế được việc lãng phí vốn của bản thân Đồng thời, doanh nghiệp đã tăng được sự chiếm dụng vốn của các bên khác thông qua khoản phải trả ngắn hạn khác như ở năm 2017, khoản phải trả người bán ngắn hạn đã tăng lên tới 92.23% so với năm trước đó Điều này chứng tỏ, công ty đã cân đối được phần nào các chỉ số thanh toán của mình, lợi dụng được vốn của các bên khác nhau và tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả
- Tỷ số thanh toán bằng tiền
Tỷ số thanh
Trang 25Tỉ số thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp thấp hơp so với trung bình ngành trong khoảng thời gian từ 2013 - 2017
Khoảng thời gian biến động mạnh nhất của tỷ số thanh toán nhanh là 2014 – 2015 Sở
dĩ, chỉ số này tăng mạnh ở khoảng thời gian này là do nợ ngắn hạn trong năm 2015 giảm một lượng đáng kể là 13.66% so với năm 2014, đây cũng là lượng giảm mạnh nhất trong toàn bộ thời gian từ 2013 - 2017 Đồng thời, tiền mặt của doanh nghiệp năm 2015 tăng mạnh 57.75% so với năm 2014, đây cũng là lần mà chỉ số tiền mặt tăng mạnh nhất của doanh nghiệp trong khoảng 2013 – 2017 Thêm nữa, năm 2015 là năm duy nhất xuất hiện khoản mục các khoản tương đương tiền mà cụ thể là khoản tiền gửi mà doanh nghiệp đã gửi có kỳ hạn tại ngân hàng Quốc Dân Việt Nam trị giá
60 tỷ đồng Tất cả các yếu tố này đã cùng nhau đẩy khả năng thanh toán bằng tiền của công ty trong năm 2015 lên tới 0.13, cao nhất trong các năm đang xét Tuy nhiên, vẫn dưới mức trurng bình của ngành
Trong giai đoạn từ năm 2015 – 2017, chi số này đã giảm xuống còn 0.02 Trong khoảng thời gian này, cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty tập trung chủ yếu là ở khoản vay tài chính ngắn hạn… Nếu chỉ tính riêng tiền và các khoản tương đương tiền thì sẽ không đủ để đảm bảo thanh khoản trong suốt quá trình từ năm 2013 – 2017 Tuy nhiên, nếu xét tổng thể về tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp hoàn toàn có đủ điều kiện
để làm việc này Vì vậy, việc mạnh dạn tăng tỉ trọng nợ ngắn hạn đã thể hiện kế hoạch của doanh nghiệp là muốn tận dụng tối đa lợi thế của việc vay vốn, áp dụng đòn bẩy tài chính triệt để nhằm mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản nhất định
Đồng thời ta thấy rõ sự dịch chuyển cơ cấu từ nợ dài hạn sang nợ ngắn hạn trong khoản thời gian từ 2013 - 2017 của doanh nghiệp khi nợ ngắn hạn liên tục tăng mạnh
Tỉ số thanh toán bằng tiền
Tỷ số thanh toán bằng tiền TB ngành
Trang 262017 và cuối cùng là ngừng ở mức 0.69 Trong khi đó, trung bình ngành ở chỉ số này thấp hơn doanh nghiệp ở mọi năm trong khoảng thời gian đang xét đến
Qua biểu đồ ta thấy, tỷ số nợ so với tổng tài sản của công ty cao hơn so với trung bình ngành, điều này chứng tỏ cơ cấu tài chính của công ty phụ thuộc tương đối vào các công cụ nợ và giảm tỉ trọng của các nguồn tài sản tự có khác trong doanh nghiệp hơn
so với các công ty cùng ngành hoạt động
Chính sách này đã được doanh nghiệp duy trì trong 5 năm qua Mặc dù doanh nghiệp
sẽ lãng phí một phần doanh thu vào các khoản chi phí sử dụng lãi vay và làm tăng rủi
ro về khả năng thanh khoản trong các hoạt động tài chính của mình Tuy nhiên, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn tài trợ tài chính đến từ nợ ngắn hạn và qua đó, doanh nghiệp tận dụng triệt để được sức mạnh đến từ công cụ đòn bẩy tài chính, giúp doanh
Trang 27nghiệp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả hơn Từ đó, đưa doanh nghiệp phát triển hơn nhờ vào ưu thế này
Ở khoản mục mô tả tài sản, ta có thể nhận thấy tỷ trọng tài sản dài hạn của doanh nghiệp chiếm quy mô tương đồng so với tài sản ngắn hạn của CSM trong khoảng
2013 - 2016 Tuy nhiên, trong năm 2017, tỉ lệ tài sản ngắn hạn tăng đột biến và mạnh hơn rất nhiều hơn so với tài sản dài hạn Cụ thể trong năm 2017, tài sản ngắn hạn tăng 33.85%, cao hơn nhiều so với khoản tăng 4.71% của tài sản dài hạn trong cùng năm Điều này khiến cho tài sản ngắn hạn trong năm 2017 cao gấp 1.3 lần so với tài sản dài hạn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang nghiêng về sử dụng tài sản ngắn hạn hơn
để cung cấp nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình
Trang 28- Tỷ số thanh toán lãi vay
Việc chỉ số thanh toán lãi vay giảm qua các năm càng cho thấy sự mạnh dạn của công
ty qua vấn đề sử dụng lãi vay để áp dụng đòn bẩy tài chính Thể hiện doanh nghiệp đang muốn bức phá trong việc sử dụng các công cụ nợ để đưa doanh nghiệp phát triển hơn nữa trong những năm qua và cả trong tương lai Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải cực kì thận trọng trong việc theo đuổi chính sách này, lập phương án dự phòng cho các trường hợp tài chính cấp bách cũng như nên cải thiện chỉ số thanh toán lãi vay
ở những năm tiếp theo
Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay
Trang 290.00 10.00
Kì thu tiền bình quân (ngày)
Số ngày thu tiền bình quân của doanh nghiệp luôn ở mức cao trong vòng 5 năm và tăng vượt bậc vào năm 2015
Như đã trình bày ở trên, cụ thể hơn, lý do năm 2016 và 2017 tăng mạnh số ngày của kì thu tiền bình quân là do các khoản phải thu của khách hàng cũng như các khoản phải thu ngắn và dài hạn khác tăng mạnhchứng tỏ công tác quản lý thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa thật sự chặt chẽ và doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn khá lâu từ khách hàng mua chịu
Việc này có thể mang lại nhiều điều bất lợi cho các hoạt động tài chính khác của công
ty khi khách hàng giữ vốn của doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài Do khoản phải thu của khách hàng là một khoản có tính thanh khoản cao trong hoạt động của doanh nghiệp nên việc bị chiếm dụng vốn còn có ảnh hưởng tiêu cực và đặt gánh nặng thêm cho tiền và các khoản tương đương tiền do 2 khoản này phải gánh thêm phần trách nhiệm trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
Việc đẩy mạnh hàng hóa bán ra là việc hoàn toàn hợp lý mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới Tuy nhiên, doanh nghiệp nên tìm kiếm cho mình chính sách hợp lý hơn trong việc xuất bán hàng hóa cũng như tìm giải pháp tốt hơn trong công tác quản
lý tín dụng và thu hồi nợ để thời gian chiếm dụng vốn của khách hàng ngắn đi, cố gắng ngăn chặn tối đa tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi thế tối đa cho
- Khả năng quản lý hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn