II.2 Thiết kế layout cho tờ in II.2.1 Điều kiện sản suất có liên quan đến vấn đề thiết kế layout cho cả tờ in - Ta giả lập điều kiện sản xuất có sẵn trong nhà xưởng, là sử dụng máy in o
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Quá trình một học kì thực hiện đồ án là một khoảng thời gian không dài nhưng cũng không quá ngắn để tôi học tập, tìm hiểu ra nhiều mảng kiến thức về chuyên ngành in (đặc biệt là mảng công nghệ gia công sau in) Để tôi có thể hoàn thành đồ án này, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ rất nhiều người từ thầy cô, gia đình và bạn bè,… Trước tiên, cho em xin được gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến cô Chế Thị Kiều Nhi, là giáo viên hướng dẫn đồ án môn công nghệ gia công sau in Từ những kiến thức được cô hướng dẫn từ môn Đại cương in, Công nghệ gia công sau in và sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp em vạch được hướng đi đúng đắn để xây dựng nên một bài đồ
án tốt và hoàn thiện Bên cạnh đó, bằng kinh nghiệm thực tế, cô cũng giúp em hiểu ra được những thuận lợi, khó khăn của sản phẩm khi đưa vào sản xuất thực Từ đó giúp sinh viên củng cố cơ sở lý thuyết cũng như biết được cách kiểm soát quy trình sản xuất khi vào thực tiễn
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô trong khoa In và Truyền Thông
đã truyền dạy cho em nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích làm nền tảng kiến thức để
em có thể hoàn thành bài đồ án này
Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến gia đình và bạn bè Là những người luôn động viên, tạo điều kiện để tôi có được môi trường tốt để học tập và phát triển
Với điều kiện thời gian, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, bài đồ
án này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
I XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 9
I.1 Thông tin cơ bản 9
I.2 Cấu trúc sản phẩm 10
I.3 Các thông tin về đồ họa 10
I.4 Phương pháp gia công bề mặt và định hình sản phẩm 11
II CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH PHẨM CỦA CÔNG ĐOẠN THIẾT KẾ, CHẾ BẢN, IN 12
II.1 Thiết lập layout cho một hộp 12
II.1.1 Layout kích thước hộp 12
II.1.2 Layout cấn, bế hộp 13
II.1.3 Layout kéo lụa bóng 15
II.1.4 Layout dập nổi 16
II.1.5 Layout lót trắng 17
II.2 Thiết kế layout cho tờ in 19
II.2.1 Điều kiện sản suất có liên quan đến vấn đề thiết kế layout cho cả tờ in 19 II.2.2 Xác định khổ giấy in 19
II.2.3 Thiết lập layout cho tờ in 23
II.3 Chế bản cho các phương pháp gia công bề mặt 23
II.3.1 Chế bản cho khuôn bế 24
Trang 4II.4.1 Số lượng tờ in chuyển qua thành phẩm Error! Bookmark not defined
II.4.2 Kiểm tra chất lượng tờ in trước công đoạn thành phẩm 33
III THIẾT LẬP QUY TRÌNH THÀNH PHẨM VÀ KIỂM TRA 35
III.1 Sơ đồ hóa quy trình thành phẩm 35
III.2 Sơ đồ hóa quy trình kiểm tra 36
IV PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN TỪNG CÔNG ĐOẠN 38
IV.1 Công đoạn kéo lụa UV bóng 38
IV.2 Công đoạn dập nổi 34
IV.3 Công đoạn cấn bế hộp 41
IV.4 Công đoạn gấp - dán hộp 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5I XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
HÌNH ẢNH SẢN PHẨM ỐNG UỐNG ACTISÔ
Hình 1 I.1 Thông tin cơ bản
THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Trang 6Tên sản phẩm Ống uống Actisô
Hướng sớ giấy theo chiều ngang 263
Ivory cán metalize MPET (màng PET mạ kim loại trắng sáng bóng Si)
0.5 mm 350g/m2
I.3 Các thông tin về đồ họa
Trang 7KÍCH THƯỚC
1 Kéo lụa bóng hiệu ứng vân xoay 2 104 x 201 (mm)
Trang 8II.1 Thiết lập layout cho một hộp
II.1.1 Layout kích thước hộp
Trang 9Hình 2
Trang 10
- Layout được vẽ theo đúng kích thước của hộp đã cho ( đã bù trừ độ dày giấy 0.6 mm), chừa bleed 2.5 mm Những vùng không chừa bleed là những vùng giấy không có phần
từ in
Hình 3
Trang 11II.1.3 Layout kéo lụa bóng
Hình 4
Trang 12II.1.4 Layout dập nổi
Trang 13Hình 5
II.1.5 Layout lót trắng
Trang 14Hình 6
Trang 15II.2 Thiết kế layout cho tờ in
II.2.1 Điều kiện sản suất có liên quan đến vấn đề thiết kế layout cho cả tờ in
- Ta giả lập điều kiện sản xuất có sẵn trong nhà xưởng, là sử dụng máy in offset tờ rời Speedmaster CX 102 và máy bế Varimatrix 105 CS (với khổ giấy tối đa - tối thiểu và khoảng chừa nhíp để tác nghiệp dựa trên thông số kỹ thuật của máy)
Máy in Speedmaster CX 102 Máy bế Varimatrix 105 CS
Khổ giấy tối đa 720x1020 mm Khổ giấy tối đa 750x1050 mm
Khổ giấy tối thiểu 340x480 mm Khổ giấy tối thiểu 370x400 mm
Chừa nhíp giấy 10 mm Chừa nhíp giấy 15 mm
Chừa đuôi giấy 5 mm Chừa đuôi giấy 5 mm
Chừa lề trái giấy 5 mm Chừa lề trái giấy 5 mm
Chừa lề phải giấy 5 mm Chừa lề phải giấy 5 mm
- Việc xác định các thông số (khổ giấy tối đa, khổ giấy tối thiểu, khoảng chừa nhíp - đuôi - lề trái - lề phải) cho giấy của máy in và máy bế giúp cho việc tính toán khổ giấy
in thích hợp khi hoạt động trên cả máy in và máy bế
- Ta sử dụng phần mềm hỗ trợ ArtiosCAD cùng với việc khai báo chính xác những thông thông số của máy in và máy bế (như trên) Điều này giúp việc so sánh, chọn lựa các khổ giấy in & cách bố trí in trên tờ in trở nên dễ dàng hơn
II.2.2 Xác định khổ giấy in
II.2.2.1 Các thông số liên quan đến việc lựa chọn khổ giấy in và thiết lập layout cho tờ in
Trang 16đó, việc chọn khổ giấy và bố trí hộp trên giấy hoàn toàn không thể chọn bừa mà phải bám sát vào 3 yêu cầu: in được, thành phẩm dễ dàng và lợi giấy Đặc biệt, để thuân lợi cho việc làm khuôn bế, gắn dao lên khuôn và thực hiện bế thì khoảng cách giữa các con trên hộp cũng như việc đan cài các hộp phải được bố trí để thuân lợi cho việc làm khuôn bế, gắn dao lên khuôn và thực hiện bế khả thi và thuận lợi
II.2.2.2 Bảng chọn giấy (có chỉnh sửa)
khoảng cách giữa các hộp (X/Y)
Tỷ lệ rác (%)
Kiểu
bố trí layout Dọc
(mm)
Ngang
(mm)
KT hộp theo chiều ngang (mm)
KT hộp theo chiều dọc (mm)
Số hộp theo chiều ngang
Số hộp theo chiều dọc
530 810 268 262 3 2 X = 5 mm 15.51 Reverse
second
Trang 17- Khi muốn chọn khổ giấy thích hợp để sản xuất, ta đã phải hình thành layout cấu trúc hộp trước và tiến hành bình thử lên phần mềm chuyên dụng (Artios CAD) để xem xét phương án nesst hộp và phương án thành phẩm
- Sau khi tính toán ta được 5 khổ giấy như trên, khổ giấy 560x1010 (cm) là phương án
tối ưu để chọn vì đáp ứng được các tiêu chí:
+ In được (khổ giấy không vượt quá khổ 720x1020)
+ Tiết kiệm chi phí (Tỷ lệ rác thấp: 13.48%)
- Tuy nhiên có 2 phương án chọn giấy 560x1010 ở 2 kiểu đan xen hộp: straight nest và reverse second row nest Về kích thước giấy, tỷ lệ rác, số con nằm trên tờ in là như
nhau Tuy nhiên, việc chọn 2 kiểu nest này sẽ dẫn đến phương án thành phẩm khác
Trang 18- Khoảng cách giữa các hộp theo chiều
- Khoảng cách giữa các hộp theo chiều ngang: 5 mm
=> Tiết kiệm dao bế và chi phí Như vậy ta chọn khổ giấy 560x1010 (cm), kiểu reverse second row nest để in cho
sản phẩm
Trang 19II.2.3 Thiết lập layout cho tờ in
Trang 20II.3.1 Chế bản cho khuôn bế
II.3.1.1 Phương án lựa chọn thiết bị, vật tư, công nghệ ảnh hưởng tới công nghệ làm khuôn bế
( độ cao dao cấn thấp hơn độ
cao dao bế 1 lần độ dày giấy
là 0.6 mm)
- Chiều dày dao: 2pt = 0.71
mm
Trang 21Độ chính xác lặp lại
+-0.05 mm
Nét cắt tối đa < 25 mm
Bề rộng đường cắt
0.35-0.75 hoặc >0.75 (có thể điều chỉnh) Tốc độ cắt 10-2000 mm/min
Hỗ trợ định dạng
PIL, DXF,…
Công suất nguồn cắt
Độ rộng của chỉ bế phụ thuộc hoàn toàn vào vào độ dày dao cấn và độ dày giấy
- Độ rộng chỉ bế: Bn Bn = 1.5t + Br = 1.46 mm
- Độ dày vật liệu: t ( = 0.5 mm)
Trang 22II.3.1.2 Layout khuôn bế cho 1 tờ in
Hình 8
II.3.1.2 Quy trình chế tạo khuôn cấn-bế
Trang 23Hình 9
Trang 24Các giai đoạn kiểm tra:
- Kiểm tra khuôn bế
Yêu cầu: Kiểm tra độ cao của dao bế luôn cao hơn dao cấn một khoảng 0.6 mm (độ dày giấy); dao cấn-bế được gắn vừa khớp, chắc chắn với đường cưa lộng
Độ chính xác của việc gắn các chỉ bế lên vỉ lót phụ thuộc vào độ chính xác của khuôn
bế Do đó ta không cần bước kiểm tra khuôn đỡ, chỉ cần đảm bảo chỉ bế được gắn chắc chắn lên vỉ lót
- Kiểm tra bộ khuôn bế hoàn chỉnh
Yêu cầu: Ở công đoạn kiểm tra này, chủ yếu ta kiểm tra độ chính xác giữa khuôn bế
và layout bế đã thiết kế, kiểm tra tính khả thi khi thành phẩm của thiết kế khuôn bế, canh chỉnh áp lực bế qua công đoạn bế thử chỉnh sửa
II.3.2 Chế bản cho khuôn kéo lụa UV bóng
II.3.2.1 Phương án lựa chọn vật tư, công nghệ ảnh hưởng tới công nghệ làm
khuôn kéo lụa
* Phương án chọn công nghệ chế tạo khuôn
- Sử dụng phương pháp quang hóa trực tiếp để chế tạo khuôn kéo lụa ( công nghệ CTF): trực tiếp chiếu sáng phim dương bản qua lớp màng cảm quang (gọi là lớp copy) nằm trên lưới và sau đó xử lý lớp copy này Sau khi xử lý, phần lớp màng cảm quang còn nằm lại trên lưới đóng vai trò là phần tử không in
* Phương án chọn vật tư
1 Keo cảm quan AUTOTYPE PLUS 7000 của hãng TOBO
2 Chọn loại lưới
- Ký hiệu lưới: NYBOLT 200 S
Thương hiệu: NYBOLT
Trang 25Tần số lưới: 200 lpcm ( 200 sợi/cm)
Loại lưới mỏng (S)
- Lý do chọn: Ảnh hưởng bởi các yêu tố như: bản chất hình ảnh của các chi
tiết “vân xoay” ở phần kéo lụa UV bóng yêu cầu mảnh và nhỏ Do đó việc chọn tần số lưới là 200 lpcm là thích hợp để giảm độ dày lớp vecni UV trên giấy và diện tích phần tử in Đồng thời, việc chọn đặc điểm sợi lưới mỏng nhỏ
để khi kéo UV có thể tạo được nhưng vân hiệu ứng mảnh như thiết kế
1200x1500 mm
Diện tích làm việc nhỏ nhất
1500x1800 mm
Áp suất khí 1.2 Mpa
Máy chụp bản HS-1215
Kích thước làm việc
1000x1300 mm
Công suất điện áp 2-3KW220V/380V
Trang 26Hình 10
CHÚ THÍCH: ( Như hình 9 - mục 2.3.1.3)
Trang 27II.3.2.3 Layout khuôn kéo lụa UV bóng cho 1 tờ in
Hình 11 II.3.3 Chế bản cho khuôn dập nổi
II.3.3.1 Phương án lựa chọn thiết bị, vật tư, công nghệ ảnh hưởng tới công nghệ làm khuôn dập nổi
Công suất cắt: 2.2 KW
Khắc cơ điện tử
Trang 28Khuôn nguội (khuôn dương)
Vật liệu: thép hợp kim
Độ dày: 5mm
Độ lòi của khuôn: 0.5 mm
Dùng phim âm bản để chế tạo
khuôn nguội (chữ thuận)
II.3.3.2 Quy trình chế tạo khuôn dập nổi
- Ta sử dụng cộng nghệ CTP để chế tạo khuôn dập nổi qua phương pháp khắc cơ điện
tử bằng máy CNC Nhờ ưu điểm của công nghệ làm khuôn CTP, bỏ qua các công đoạn làm khuôn bằng công nghệ CTF Quá trình làm khuôn dập nổi trở nên đơn giản khi từ file layout dập nổi ra được khuôn dập nổi thông qua việc chuyển dữ liệu và thực hiện
khắc khuôn trên máy khắc CNC…
II.3.2.3 Layout khuôn dập nổi cho 1 tờ in
Hình 12
Trang 29II.4 Kiểm tra chất lượng tờ in trước công đoạn thành phẩm
Phương pháp kiểm tra
Thiết
bị kiểm tra
Sai số cho phép
Thủ công
- Kiểm tra dựa trên các point
đã được đặt trên layout
- Chia chồng lớn thành từng xấp nhỏ, xếp chồng giấy để kiểm tra các dấu tay kế
- Mỗi lần kiểm tra khoảng 100
tờ, xòe và kiểm tra đủ các point 4 góc
Thủ công
- Chia giai đoạn kiểm tra liên tục từ lúc máy chạy thử
- Độ lệch màu nằm trong khoảng chỉ
- Màu sắc của các tờ in ổn định
- Chồng màu
Trang 30nhận biết được
các tờ in không đạt chất lượng
3 Độ khô
mực trên
các tờ in
100 tờ/lần kiểm tra
- Quan sát sắc
độ tươi của tờ
in ( mực chưa khô sẽ tươi hơn bình thường), hoặc dụng tay sờ nhẹ vào những chỗ có tỷ lệ phủ mực nhiều trên tờ in
- Thực hiện động tác vỗ giấy với chồng
tờ in bất kì để kiểm tra xem các tờ in có bị dính lại với nhau vì mực chưa khô không
Thủ công
< 1% trên tổng số tờ in
- Tờ in bắt buộc phải khô hoàn toàn trước khi thành phẩm
- Xử lý: Nếu tờ
in sau khi in có
tờ chưa khô hẳn, chờ cho tờ in khô mực hẳn mới tiếp tục thành phẩm
Thủ công Thủ
công
< 1% trên tổng số tờ in
- Loại bỏ các tờ
bị gấp góc, dính bẩn, nhăn hoặc bị bong tróc những chỗ sẽ gia công
Trang 31bề mặt
- Có thể sử dụng những tờ in bị trầy ở những chỗ không ảnh hưởng nhiều tới giá trị
tờ in ( tai dán, nắp cài,…)
5 Số lượng
các tờ in
100 tờ/lần kiểm tra
Thủ công
(Đếm số lượng
tờ in bằng tay)
Thủ công
0 - Kiểm tra phải
đủ số lượng tờ in
là tối thiểu là:….tờ
III THIẾT LẬP QUY TRÌNH THÀNH PHẨM VÀ KIỂM TRA
III.1 Sơ đồ hóa quy trình thành phẩm
Trang 32Hình 13
III.2 Sơ đồ hóa quy trình kiểm tra
Ta thực hiện kiểm tra quá trình thành phẩm bằng cách kiểm tra, phân loại trên bán thành phẩm Qua việc kiểm tra việc thành thẩm của tờ in qua bán thành phẩm, giúp kịp thời phát hiện lỗi, dễ dàng canh chỉnh thiết bị, khắc phục lỗi nhờ kiểm tra lỗi thực tế, tiết kiệm thời gian và chi phí với những sản phẩm bị lỗi thành phẩm từ những công đoạn đầu
Trang 34IV PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN TỪNG CÔNG ĐOẠN
IV.1 Công đoạn kéo lụa UV bóng
Sử dụng mực UV in lụa hiệu ứng bóng
- Chọn thiết bị:
Trang 35Dựa trên phương án thành phẩm, ta thực hiện gia công trên một tờ in lớn Diện tích kéo lụa trên tờ in là 928x490 (mm), do đó để thực hiện việc gia công, ta phải chọn được máy in lụa khổ lớn, với diện tích vùng in tối thiểu là 1000x500 (mm) Trên thị trường đa số là các máy in lụa khổ trung bình, nhỏ, ta có được 2 phương
án chọn máy in lụa như bên dưới
Diện tích in lớn nhất: 1200 x 2500(mm)
Diện tích bàn làm việc: 1700x 3000mm
Diện tích in lớn nhất: 750x1050(mm) Diện tích bàn làm việc: 1170x1300 (mm)
Xét trên các tiêu chí về tốc độ, năng suất trong một giờ, cả hai loại máy này đều thích hợp Tuy nhiên, xem xét về diện tích in, máy kéo lụa FB-2500 mặc dù vẫn gia công được, nhưng vùng diện tích in max quá lớn trong khi vùng in cần thiết chỉ có diện tích 928x490 mm Nếu chọn máy FB-2500 vào quy trình kéo lụa,
sẽ rất lãng phí và tốn năng lượng Do đó, ta nên chọn máy JinBao-1050 với vùng
diện tích in nhỏ hơn và tương thích với vùng diện tích in ở phương án kéo lụa
IV.2 Công đoạn dập nổi
Trang 36 Ống cao su, tay kê cánh bướm, keo liên kết
- Phương án thành phẩm:
+ Dập nổi từng tờ theo layout dập nổi
+ Chọn phương án làm 3 form dập nổi nhỏ (có cả form âm và dương) để gắn lên khuôn thay vì khắc 1 khuôn dập nổi với kích thước lớn gần bằng khổ tờ in để tiết kiệm chi phí làm khuôn Tuy nhiên ở phương án này, việc gắn những form nhỏ lên khuôn phải được đo đạt và canh chỉnh cẩn thận để vị trí dập nổi chính xác nhất
án dập nổi Vì vùng làm việc của các máy dập nổi ( ép nhũ) thông thường ở khổ nhỏ, không thể đáp ứng được việc thực hiện trên một tờ in lớn Do đó, ta chọn phương án tích hợp tính năng dập nổi trên máy bế SANWA 1150 TRP-1150-SE (Xem mục IV.3)
Trang 37Hình 16
- Kiểm tra:
Kiểm tra xem vị trí dập nổi có trùng với vị trí chữ trên tờ in cần dập nổi hay không (sai số vị trí dập nổi chỉ có thể lệch khoảng 1mm)
Áp lực dập nổi: Kiểm tra bằng cách lấy một số tờ in và kiểm tra xem giấy có
bị rách, bể hay vị trí dập nổi rõ hay không? Áp lực không được quá cao vì
sản phẩm in trên metalized và mực UV nên dễ tróc
IV.3 Công đoạn cấn bế hộp
- Nguyên lý bế: cấn bế phẳng
- Vật tư: Khuôn cấn bế, búa gỗ, kéo
- Phương án thành phẩm:
Trang 38 Gắn chỉ bế, vỉ lót dưới khuôn đỡ tương ứng với đường cấn, bế
Bế thử để canh áp lực bế và tay kê bế
Canh chỉnh áp lực toàn phần:
Áp lực trung bình cần thiết cho 1m dao bế là 3,5 tấn
Áp lực trung bình cần thiết cho 1m dao cấn là 2,5 tấn
Canh chỉnh áp lực từng phần tại vị trí bế bằng cách dán thêm decan trên vỉ
lót tại vị trí bế hoặc sau khuôn bế
- Thiết bị: Máy bế SANWA 1150 TRP-1150-SE
Máy bế SANWA 1150 TRP-1150-SE được sử dụng cho hai công đoạn thành phẩm là dập nổi sau đó được cấn bế Hai quá trình này diễn ra không đồng thời cùng nhau Tuy nhiên việc sử dụng 1 máy trên 2 công đoạn thành phẩm giúp tiết kiệm chi phí máy móc nhà xưởng, đồng thời việc định vị tay kê cũng trở nên quen thuộc và dễ dàng hơn với thợ máy
Hình 17 THÔNG SỐ KỸ THUẬT