d Chủ đề: ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà thể hiện qua câu chuyện “hầu trời” @Hoạt động 3: II.. Tản Đà tìm đến tận trời để bộc lộ tàinăng thơ ca
Trang 1II- CHUẨN BỊ DẠY VÀ HỌC
SGK, SGV, thiết kế bài giảng lên lớp
Tranh ảnh về Tản Đà- thơ văn về Tản Đà
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
@ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu
Củng cố lại kiến thức bài cũ
Cách thức tiến hành
Kiểm tra bài soạn của HS
Kiểm tra kiến thức của HS : Thế nào là
nghĩa sự việc ?cho ví dụ minh họa ( BT1/9)
Tuần
Lớp 11 Phân môn: đọc văn Tiết 76 Ngày soạn :
Trang 2Nhấn mạnh :
Nghĩa sự việc và liên hệ Bài học về nghĩa sự
việc bài Hầu trời
Con người hai thế - là cầu nối của văn học
trung đại và hiện đại.Sinh ra trong buổi giao
thời Ông xuất thân trong gia đình quan lại
phong kiến nhưng lại sống theo phương thức
của TTS thành thị “ bán văn buôn chữ kiếm
tiền tiêu” Học chữ Hán từ nhỏ nhưng ại
sáng tác bằng CQN Rất ham học hỏi để tiến
kịp thời đại ; là nhà nho nhưng ít chịu khép
mình trong khuôn phép nho gia và ông đến
HS trả bài cũ– Chuẩn
bị bài mới
HS chú ý theo dõi
HS lắng nghe
Trang 3với thơ văn bằng tâm hồn – tài năng và bản
lĩnh Chúng ta sẽ vào bài
@ Hoạt động 3: I TÌM HIỂU CHUNG
Bước 1: Tìm hiểu tác giả
Mục tiêu:
- Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của
tác phẩm
Cách thức tiến hành :
GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn, tóm
tắt ý chính về cuộc đời sáng tác của Tản
- Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu
(1889 - 1939) Bút danh được ghép từ tên
sông Đà & tên núi Tản Viên
- Quê ở Hà Tây
- Xuất thân : dòng dõi khoa bảng
- Ông chủ trương cải cách XH theo con
Lắng nghe
HS đọc phần KQCĐ
HS đọc phần tiểudẫn, tóm tắt ý chính
về cuộc đời sáng táccủa Tản Đà?
Cá nhân theo dõi ,lắng nghe
HS tự ghi bài
Trang 4đường hợp pháp, dùng báo chí làm phươngtiện.
- Tản Đà là 1 trong những người VN đầutiên sinh sống bằng nghề viết văn và xuấtbản, ông nếm đủ vinh nhục, lận đận trongđời Nhưng vẫn giữ được cốt cách nhà nho
và phẩm chất trong sạch
b) Sáng tác:
- Tản Đà là người đi tiên phong ở nhiềuthể loại văn hóa Ông “dạo bản đàn mở đầucho một cuộc hòa nhạc tân kì đương sắpsửa”(Hoài Thanh) Ông đã đặt dấu gạch nốigiữa VH truyền thống & VH hiện đại
- TPTB: + Thơ: Khối tình con I, II, III
Còn chơi+ Văn xuôi: Giấc mộng lớn
Giấc mộng con I,II
+ Tuồng : Tây Thi, Thiênthai
+ TP dịch : “Kinh thi”, thơĐường, Liêu trai chí dị
Tản Đà là cây bút tiêu biểu của vănhọc VN giai đoạn giao thời, có thành tựu
Trang 5trên nhiều thể loại nhưng thực sự xuất chúng
yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác
thể loại của thơ và bố cục văn bản ?
nêu chủ đề ?
Nhấn mạng :
Nội dung bài thơ và chủ đề
Kết luận :
2/ Bài thơ “Hầu trời”:
a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi”
(xuất bản 1921)
b) Tóm tắt câu chuyện “Hầu trời”:
- Lí do và thời điểm được gọi lên “hầu
Trời”
- Cuộc đọc thơ đầy “đắc ý” cho Trời &
chư tiên nghe giữa chốn “thiên môn đế
Cá nhân theo dõi lắng nghe
Tự ghi
Trang 6“thiên lương” ở hạ giới.
- Cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và
- Câu 53 câu 98: Tản Đà trò chuyện cùng
với Trời & thể hiện quan niệm mới về nghề
văn
d) Chủ đề: ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và
quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà thể
hiện qua câu chuyện “hầu trời”
@Hoạt động 3: II ĐỌC HIỂU VẰN BẢN
Cá nhân theo dõi lắng nghe
Tự ghi bài
HS đọc văn bản
Trang 7Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu
gợi không khí gì?điệp từ “ thật ” khẳng
- Hư cấu về một giấc mơ.Nhưng tg
muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản
ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như
thực
Cá nhân theo dõi , đọc thầm , đọc bằng tâm
HS suy nghĩ và trả lời
HS lần lượt phân tích
trả lời
Trang 8- Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người
đọc
Bước 2: tìm hiểu nội dung từ câu : 25- 52.
Mục tiêu:
- Thái độ của thi nhân khi đọc thơ
- Thái độ của người nghe thơ
Cách thức tiến hành : Cách tả cảnh thi sĩ
hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế
nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá
a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ:
“Đọc hết văn vần sang văn xuôi Hết văn
HS:đọc VB.
HS đọc từ câu2552, thái độ củaTản Đà khi đọc thơ?Nhận xét về cái “tôi”của Tản Đà?
Cá nhân theo dõi ,
Trang 9thuyết lí lại văn chơi” “Đọc đã thích”,
“ran cung mây”
cao hứng, đắc ý, tự hào
Tìm các câu thơ tả thái độ của người nghe
thơ như thế nào?
Qua miêu tả thái độ của người nghe, Tản Đà
ngụ ý gì?
Hoàn cảnh thực tế Tản Đà phải sống như thế
nào? Tản Đả đã chớm nhận ra điều gì?
Kết luận :
b) Thái độ của người nghe thơ:
- Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôimày
Song Thành Tiểu Ngọc lắngtai đứng
Đọc xong mỗi bài mỗi vỗ tay”
Liệt kê, điệp từ người nghe rất chăm
chú, tất cả đều tán thưởng, hâm mộ, xúc
động tài năng thu hút của Tản Đà
Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ
góp ý Lắng nghe
Tự ghi bài
Trang 10ca, về giá trị đích thực của mình
- Trời khen: “văn thật tuyệt”, “văn trầnđược thế chắc có ít ”, “đẹp như sao băng”,mạnh như mây chuyển”, “êm như gióthoảng, tinh như sương Dầm như mưa sa,lạnh như tuyết” Nghệ thuật nhân hóa, sosánh, câu cảm
Kể lại việc Trời khen mình cũng chính làmột hình thức tự khen
Các nhà nho trước Tản Đà đều khoe tàinhưng chữ “tài” mà họ nói tới gắn với khảnăng “kinh bang tế thế” Trước Tản Đà, chưa
ai nói trắng ra cái hay, cái “tuyệt” của vănthơ mình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặtTrời Ý thức cá nhân ở nhà thơ đã pháttriển rất cao
Tản Đà tìm đến tận trời để bộc lộ tàinăng thơ ca của mình, thể hiện “cái tôi” rất
“ngông”, táo bạo.Giọng kể rất đa dạng, hómhỉnh, nhà thơ có ý thức gây ấn tượng chongười đọc
@ HOẠT ĐỘNG 4: GV bình
giảng :Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
Trang 11- Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi.
- - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và
có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của
mình.
- Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi
như hòa cùng cảm xúc của tác giả.
- Trời khen văn thơ phong phú, giàu có
lại lắm lối đa dạng.
- Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần
ngông nghênh, tự đắc
2/ Câu 53 câu 98: Tản Đà trò chuyện
HS lắng nghe và họctập cách bình giảng
Luyện bình giảng
Chọn ý tưởng tâmđắc nhất để bìnhgiảng
Trang 12với trời:
Mục tiêu :
Việc TĐ trò chuyện với trời
Cách thức tiến hành :
Gv gọi HS đọc đoạn thơ và nêu câu hỏi:
Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi,
quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên
Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói
điều gì về bản thân?
Nhấn mạnh : Tinh thần ý thức dân tộc- tính
dân tộc cao
Kết luận :
a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là
Nguyễn
Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà, núi Tản, nước Nam
Việt”
Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang
2/2/3, giọng thơ dí dỏm: Tản Đà “tâu trình”
rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” của mình trong
hẳn một khổ thơ
HS đọc đoạn thơ : 53– 98
Và thảo luận câu hỏi
HS suy luận và trả lời
Cá nhân làm việcnhóm
+ HS:suy nghĩ, trả lời
HS thảo luận vàtrả lời:
Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả
về thân thế, quê quán.
HS:trao đổi trả lời.
Trang 13@ GV Bình giảng : (mở rộng kiến thức
cho HS)
- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như),
Nguyễn Công Trứ xưng biệt hiệu (Hi
Văn), còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên,
quê quán thể hiện ý thức cá nhân , ý
thức dân tộc rất cao ở Tản Đà - Niềm
tự hào và khẳng định tài năng của bản
thân tác giả.
- Phong cách lang mạn tài hoa, độc đáo,
tự ví mình như một vị tiên bị trời đày.
- Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện
với trời, định bán văn ở chợ trời của T
Đ thật khác thường, thật ngông.Đó là
bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà.
- Xác định thiên chức của người nghệ sĩ
là đánh thức, khơi dậy, phát triển cái
thiên lương hướng thiện vốn co của mỗi
con người.
- Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc
đời bằnh những ước mơ lên trăng, lên
tiên Ông vẫn muốn cứu đời, giúp đời.
Nên có đoạn thơ giàu tính hiện thực xen
vào bài thơ lãng mạn.
Bổ sung và lắng nghe
Tự ghi bài
HS lắng nghe
Trang 14b) Khát vong của thi nhân:
Mục tiêu :
Khát vọng của TĐ:
Cách thức tiến hành :
HS đọc từ câu 6568, thảo luận: Tản Đà ý
thức rất rõ điều gì? Nhận xét về việc xưng
tên của Tản Đà?
Nhấn mạnh : khát vọng thực hiện “ thiên
lương ở đời”
Kết luận :
Khát vọng thực hiện việc “thiên lương”
cho nhân gian
Thiên lương: lương tri (tri giác trời
cho); lương tâm (tâm tính trời cho); lương
năng (tài năng trời cho)
Tản Đà ý thức được trách nhiệm của
người nghệ sĩ với đời, khát khao được gánh
vác việc đời, đó cũng là một cách tự khẳng
định mình
c) Hoàn cảnh thực tai của thi nhân:
Mục tiêu :
Đánh giá cuộc sống trần thế và nổi khổ
cảu con người
HS làm việc nhóm
Cá nhân phát biểu
HS lắng nghe và tự ghi
HS đọc và suy luậncâu hỏi
Cá nhân trả lời và HSkhác bổ sung
Trang 15Cách thức tiến hành:
GV yêu cầu : HS đọc câu 7578, Tản Đà
khát khao điều gì? Khát vọng của Tản Đả
cho thấy ông là người như thế nào?
Nhấn mạnh :Ý thức về bản thân và đời sống
– nghệ thuật ẩn dụ nêu cách nhìn nhận ở đời
hiện tại nghiệt ngã
- “thực nghèo khó, thước đất cũng
không có, văn chương hạ giới rẻ như
bèo ” Thân phận nhà văn cũng rất rẻ rúng
trong xã hội thực dân nửa phong kiến
Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên
lương” >< hoàn cảnh thực tại
- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp
Một cây che chống bốn năm chiều”
tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải
chống chọi với nhiều vấn đề phức tạp trong
nghề nghiệp và trong cuộc sống
- “Lòng thông chớ ngại chi sương
tuyết” :
ẩn dụ nhà thơ có bản lĩnh hơn đời,
tâm hồn trong sáng và cốt cách thanh cao
HS chú ý lắng nghe
và tự ghi bài
Trang 16Cô đơn giữa cõi trần bao la -> Thi nhân
phải lên tận cõi tiên để khẳng định mình, để
tìm tri kỉ cảm thấy chán ngán cõi trần,
muốn thoát li thực tại
Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện
thực có sự đan xen, nhưng cảm hứng lãng
mạn vẫn là cảm hứng chủ đạo trong bài thơ
d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:
Mục tiêu :
Quan niệm về nghề văn
Cách thức tiến hành :
HS đọc từ câu 7998, thảo luận để tìm và
cắt nghĩa các câu thơ nói lên quan niệm về
nghề văn của Tản Đà?
Hoàn cảnh thực tế Tản Đà phải sống như
thế nào? Tản Đả đã chớm nhận ra điều gì?
Nhấn mạnh : Quan niệm về nghề văn
của Tản Đà rất mới mẻ, hiện đại khác hẳn
quan niệm của thế hệ trước ông Biểu hiên
của cái “ngông”:
- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng
phải tán thưởng
HS đọc và phân tíchnhóm
Cá nhân theo dõi và
bổ sungLắng nghe
Tự ghi
Trang 17Kết luận :
- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu
cảm thán gần với lời nói thường sứ mệnhcho cả, lớn lao mà nhà văn nhà thơ phảigánh vác (Là việc “thiên lương” của nhânloại)
- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó”
khẩu ngữ nhà thơ phải chuyêntâm với nghề, không ngừng học hỏi, mởmang vốn sống
- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều” NT so sánh, điệp ngữ viết văn làmột nghề kiếm sống, có người bán, ngườimua, có thị trường tiêu thụ, không dễ chiềuđộc giả
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53):khẩu ngữ gần gũi đời thường Tản Đà đãthấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối” (nhiều thểloại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thờimình, bên cạnh những “phẩm hạnh” mangtính chất truyền thống như “thời văn chuốt
Trang 18đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh”
Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng
về loại, thể là 1 đòi hỏi thiết yếu của hoạt
động sáng tác mới, tiêu chí đánh giá hẳn
nhiên là phải khác xưa
Quan niệm về nghề văn của Tản Đà
rất mới mẻ, hiện đại khác hẳn quan niệm của
Biểu hiện “ cái ngông” ?
Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu
hiện cái ngông của các nho sĩ thể hiện trong
các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù,
Trang 19- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm vớimình ngoài Trời và chư tiên.
- Xem mình là 1 “trích tiên” bị “đàyxuống hạ giới vì tội ngông”
- Nhận mình là người nhà Trời, được saixuống hạ giới thực hiện một sứ mệnh cao cả(thực hành “thiên lương”)
- So sánh:
o Giống Nguyễn Công Trứ ở chỗ: ýthức rất cao về tài năng của bảnthân, dám nói giọng bông lơn vềnhững đối tượng như Trời, Tiên,Bụt; dám phô bày toàn bộ conngười “vượt ngoài khuôn khổ” củamình trước thiên hạ
Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đàkhông còn xem vấn đề “Nghĩa vua tôi chovẹn đạo sơ chung” là chuyện hệ trọng Tàinăng mà Tản Đà khoe với thiên hạ là tài vănchương Nhà thơ đã rũ bỏ được khá
nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơnvới cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đạiđưa tới
Trang 20Thơ Tản Đà thoát dần nhiệm vụ bày tỏ ý
chí của thi ca trung đại ,vậy em hãy nhận xét
qua bài thơ Hầu trời có đúng vậy không?
Giải thích
Nhấn mạnh :
ở Tản Đà khát vọng được thể hiện “cái
tôi” cá nhân rất phóng túng, một phong cách
“ngông”, ý thức cao về tài năng
Kết luận :
1 Nội dung:
- Thơ Tản Đà thoát dần nhiệm vụ bày tỏ
ý chí của thi ca trung đại
- Qua bài thơ “Hầu trời”, ta thấy được ở
Tản Đà khát vọng được thể hiện “cái tôi” cá
nhân rất phóng túng, một phong cách
“ngông”, ý thức cao về tài năng của mình,
mong ước được khẳng định mình giữa cuộc
đời
HS nhận định chung
vè bài thơ và rút ranhận xét
Cá nhân phát biểu ýkiến
Hs lắng nghe
Tự ghi bài
Trang 21Về nghệ thuật, tp có những điểm gì nổi bật?
( giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…)
Nhấn mạnh : Ngữ điệu gần giống như
- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển :
Tản Đà chia bài thơ thành nhiều khổ để diễn
tả nàng cảm xúc biến đổi đa dạng của cái
“tôi” thi sĩ
- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo
gọt cầu kì, hình tượng thơ gần gũi, dung dị
- Ngữ điệu gần giống như ngữ điệu nói,
HS:trao đổi, thảo
luận, trả lời
Cá nhân lắng nghe và
tự ghi bài
Trang 22lời thơ sống động
- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ
“dễ đọc”, mở đường cho sự xâm nhập của
chất văn xuôi vào thơ
- Luyện tập củng cố bài cũ : kể lại câu
chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng
HS đọc ghi nhớ bài
HS chú ý lắng nghe
Thực hiện ở nhà
Trang 23Kết luận :
HS làm việc ở nhà
RÚT KINH NGHIỆM