1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 20 bài: Hầu trời

6 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và những đấu hiệu đổi mới cả nội dung và nghệ thuật theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

HẦU TRỜI Tản Đà

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và những đấu hiệu đổi mới

cả nội dung và nghệ thuật theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm 20 của

TK XX

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Oån định lớp

II Kiểm tra bài cũ: (8 phút ) Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ bài thơ “ lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu và hãy phân tích tư tưởng mới mẻ của tác giả thể hiện trong bài thơ

III Bài mới: Trong “ Thi nhân VN” của Hoài Thanh, Hoài Chân, một cuốn sách được coi

là bảo tànG của thơ mới Tản Đà được cung kính đặt ở trang đầu Tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì thi nhân để lại cho thi ca “đã dạo lên những bản đàn cho một cuộc đại hội tân kì đang sắp sửa” Thơ Tả Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung

tư tưởng lẫn nghệ thuật, đặc biệt là người ta nhận thấy rất rõ một cái tôi nhà thơ với những tình điệu cảm xúc mới “ Hầu trời” là một bài thơ dài biểu hiện rõ đặc điểm thơ ca của Tản Đà

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT

ĐỘNG

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Tiết1 A Giới thiệu chung:

Trang 2

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung.

Việc 1: HS đọc phần tiểu dẫn sgk, gạch chân

những điều đáng lưu ý về cuộc đời và tác

phẩm của Tản Đà Sau đó GV chốt lại những ý

chính

+ Xuất thân trong gia đình quan lại phong kiến

nhưng lại thuộc lớp người đầu tiên của VN

sống bằng nghề viết văn làm báo

+ Học chữ Hán từ nhỏ nhưng lại sớm chuyển

sang sáng tác bằng chư quốc ngữ

+ Sáng tác văn chương chủ yếu vẫn theo thể

loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới

mẻ

Việc 2: Hướng dẫn tìm hiểu xuất xứ tác phẩm

v CH: Hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?

HĐ2: Tìm hiểu cụ thể bài thơ

Việc 1: Tìm hiểu cách vào đề của bài thơ (HS

đọc lại khổ 1 của bài thơ )

v CH: Cách vào đề của bài thơ gợi cho

người đọc cảm giác ntn về câu chuyện mà tác

giả sắp kể ?

I Tác giả: Tản đà ( 1889 – 1939 )( sgk)

- Là “con người của Hai thế kỉ” Đặt dấu gạch nối giữa văn học truyền thống và

VH hiện đại

- Nội dung: (sgk)

- Phong cách: (sgk)

- Tác phẩm tiêu biểu ( sgk )

II Tác phẩm: trích trong tập “Còn chơi”

(1921)

B Đọc – Hiểu

I Cách vào đề của bài thơ:

- “ Đêm qua … có hay không”: câu hỏi gây mối nghi vấn gợi trí tò mò

- “ Chẳng phải … lạ lùng” : chuyện có vẻ như bịa đặt nhưng dường như là thật, bởi tác giả bồi đắp bằng 3 câu thơ với lời lẽ khẳng định được nhắc lại với điệp từ “ thật”

=> Cách vào đề độc đáo và có duyên,

Trang 3

Việc 2: Tìm hiểu cảnh tác giả đọc thơ cho trời

và chư tiên nghe ( HS đocï đoạn: chư tiên

ngồi quanh … khi sương tuyết )

v CH1: Tìm những câu thơ miêu tả thái độ

của tác giả khi kể chuyện ? Nhận xét ?

v CH2: Nghe tác giả đọc thơ, chư tiên và

trời có biểu hiện gì ?

v CH3: Qua đoạn thơ em cảm nhận được

điều gì về cá tính và niềm khao khát chân

thành của nhà thơ ?

v CH4: Vì sao nhà văn phải lên đến tận trời

để kể về bản thân cho trời nghe ? ( Hạ giới văn

chương bị rẻ rúng, thân phận nhà văn bị coi

thường, nhà văn không tìm được tri âm, tri kỉ )

v CH3: Hãy nhớ lại VHTĐ, nhà thơ nào đã

từng xưng danh ?

cảm giác mà câu chuyện tác giả sẽ kể trở nên hấp dẫn đặc biệt

II Cảnh tác giả đọc thơ cho trơiø và

chư tiên nghe

1) Thái độ tác giả khi đọc thơ: Giọng thơ

hóm hỉnh và có phần ngông nghênh tự đắc: “ Đương cơn đắc ý đọc đã thích”, “ văn dài … ran cung mây”, “ văn đã giàu

…lắm lối”

2) Thái độ của chư tiên và lời khen của

trời:

- Chư tiên: “ Tâm như nở dạ… cùng vỗ tay”, “ chư tiên ao ước… bán cho trời” : lắng nghe, xúc động, tán thưởng, hâm mộ

- Trời “Trời lại phê cho … lạnh như tuyết”: đánh giá cao, tán dương không tiếc lời

=>Trời khen cũng chính là hình thức tự khen -> Ý thức tài năng thơ của mình -> Ngông: táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ

“cái tôi” => niềm khao khát chân thành của thi sĩ

-“ Dạ bẩm… Nam Việt”: Cách xưng danh khá rõ chứa đựng một thái độ tự tôn

Trang 4

Gợi ý: “Quả câu nho nhỏ… XH mới quệt rồi”

“ Chẳng biết … Tố Như chăng”

“ Oâng Hi Văn tài bộ… Lồng”

v CH4: Khi đất nước đã mất chủ quyền, Tản

Đà xưng danh như vậy có ý nghĩa gì ?

Việc 3: Tìm hiểu bức tranh chân thực của

người nghệ sĩ tài hoa trong xã hội thực dân

nửa phong kiến

v CH1: Em hãy cho biết cảm hứng chủ đạo

của bài thơ ? ( LM )

v CH2: Có người cho rằng, cảm hứng chủ

đạo của bài thơ là cảm hứng lãng mạn nhưng

trong bài thơ lại có một đoạn rất hiện thực

Tìm đoạn thơ và cho biết đó là hiện thực gì ?

v Liên hệ mở rộng: Tản Đà là một thi sĩ nổi

tiếng một thời được cả một thế hệ độc giả hâm

mộ Vậy mà suốt đời phải sống trong cảnh

nghèo khổ cùng quẫn Cuối đời ông phải mở

cửa hàng xem tướng số để kiếm ăn nhưng

không có khách, mở lớp dạy Hán văn và Quốc

văn nhưng không có học trò Nhà cửa bị chủ

nợ tịch biên ông chết trong cảnh nghèo đói

Cùng cảnh đời nghèo khổ với ông là Nam Cao

và một số nhà văn khác…

dân tộc

III Trần tình hiện thực về nghề văn và

nhiệm vụ thực hành thiên lương nơi hạ giới:

-TĐ vẫn ý thức về nhiệm vụ truyền bá

“thiên lương”: LM nhưng không hoàn oàn thoát li cuộc đời, khao khát gánh vác việc đời

-Nhưng thực tế cuộc sống của nhà văn rất

cơ cực, tủi hổ: cảnh sống nghèo khó, cơ cực, thân phận bị rẻ rúng, làm chẳng đủ

ăn ; văn chương là nghề kiếm sống, có kẻ bán, người mua, có thị trường tiêu thụ và bản thân thị trường phức tạp, không đễ chiều, và nhà văn phải chuyên tâm với nghề

=> Bức tranh chân thật và cảm động của chính tác giả cũng như nhiều cuộc đời của giới văn nghệ sĩ nói chung dưới XH

Trang 5

v CH3: Theo em hai nguồn cảm hứng này

có quan hệ với nhau ntn ? ( “ Trần thế em nay

chán nửa rôi” vì vậy tìm đến “ tri kỉ” chỉ có

trời )

Việc 4: Hứơng dẫn tìm hiểu nghệ thuật

v CH: Hãy chỉ ra những nét hay và mới về

nghệ thuật bài thơ của Tản Đà ?

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.

v CH: Hãy nêu giá trị của bài thơ.

HĐ4: Luyện tập.

HS thảo luận nhóm bài tập số 2 và cử đại diện

thực dân nửa PK

IV Nghệ thuật:

1 Thể thất ngôn trường thiên khá tự do, phóng khoáng

2 Cách hư cấu tài tình của tác giả

3 Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói đời thường

4 Giọng thơ linh hoạt: giọng kể kết hợp với giọng trữ tình, khi hóm hỉnh hài hước, lúc sôi nổi phóng khoáng, khi ngậm ngùi chua chát

5 Cách biểu hiện cảm xúc phóng túng tự do

C Tổng kết:sgk

Trang 6

trình bày ? D Luyện tập:

I Bài tập 1: Bài “ Hầu trời có ý tưởng gì

hoặc câu thơ nào làm cho em thích thú nhất Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của mình

II Bài tập 2: làm rõ những luận điểm

sau:

- Giải thích khái niệm ngông ?

- Cái “ ngông” trong văn chương thường được bộc lộ thái độ sống ntn ?

- Cái “ Ngông” của thi sĩ Tản Đà trong bài “ Hầu trời” biểu hiện ở những điểm nào và giải thích ra sao ?

IV Củng cố: Lãng mạn và hiện thực trong tác phẩm

V Dặn dò: Học bài cũ “ Nghĩa của câu”và chuẩn bị bài “Nghĩa của câu ” phần nghĩa tình thái theo gợi ý câu hỏi sgk và làm bài tập

Chú ý: sự phức tạp của nghĩa tình thái: sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu và tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/05/2019, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w