CÁCH THỨC THỰC HIỆN: - Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi.. 2, Kiểm tra bài cũ : Câu 1: Vì sao “Vội vàng” được coi là một trong những bài
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11
TIẾT 81: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ
+ Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: SGK, Sách giáo viên, SGK Ngữ văn 10 tập II, giới thiệu giáo án 11, Tài liệu tham khảo, máy chiếu…
- Học sinh: SGK Ngữ văn 11, SGK Ngữ văn 10 tập II, vở soạn, vở ghi
III CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
- Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1, Ổn định tổ chức lớp.
2, Kiểm tra bài cũ :
Câu 1:
Vì sao “Vội vàng” được coi là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ Xuân Diệu trước Cách mạng Tháng Tám?
A Vì bài thơ thể hiện triết lí sống vội vàng của Xuân Diệu
B Vì bài thơ phô bày mọi vẻ đẹp của thiên đường trần thế
C Vì bài thơ bộc lộ niềm khát khao giao cảm với đời và nhiều sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện
D Vì bài thơ thể hiện cái nhìn nhạy cảm với thời gian của Xuân Diệu
Câu 2:
Với hai câu thơ “Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già” Xuân Diệu đã cảm nhận về thời gian như thế nào?
Trang 2A Thời gian luân chuyển tuần hoàn.
B Thời gian phát triển theo một đường thẳng, không quay trở lại
C Thời gian tĩnh tại và chậm chạp
3, Giảng bài mới:
GV: - Yêu cầu học sinh mở
SGK Ngữ văn 10 tập II, đọc
đoạn trích “Tào Tháo uống
rượu luận anh hùng”
- Chiếu đoạn phim “Tào
Tháo uống rượu luận anh
hùng”
- Đặt câu hỏi:
+ Tào Tháo dùng những lý
lẽ gì để bác bỏ ý kiến của
Lưu Bị?
+ Lý lẽ của Tào Tháo có
xác đáng hay không? Tại
sao?
- Câu kết luận của Tào Tháo
có ý nghĩa như thế nào?
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
1, Ví dụ:
- Tào Tháo dùng 6 lý lẽ để bác bỏ ý kiến của Lưu bị:
+ Viên Thuật - xương khô trong mả
+ Viên Thiệu - nhút nhát, ích kỷ
+ Lưu Biểu - hư danh, không thực tài
+ Tôn Sách - nhờ tiếng bố
+ Lưu Chương - như chó giữ nhà
+ Trương Tú, Trương Lỗ, Hàn Toại - lũ tiểu nhân
- Lý lẽ Tào Tháo xác đáng vì:
+ Dựa trên những chỗ còn phiến diện trong lập luận của Lưu Bị + Trên thực tế, những nhân vật Tào Tháo bác bỏ sau này đều bị tiêu diệt hoặc quy phục Tào Tháo
- Đó là kết luận đúng đắn, sắc bén
2
Trang 3HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Như vậy, đoạn đối
thoại giữa Tào Tháo và Lưu
Bị đã xác lập tiến trình của
một thao tác lập luận bác
bỏ, vậy bác bỏ hiểu một
cách đơn giản nhất là gì?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Trên cơ sở những điều
phân tích rút ra mục đích,
yêu cầu của thao tác lập
luận bác bỏ?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Chia lớp làm 3 nhóm,
phân tích 3 ví dụ trong SGK
theo 3 tiêu chí:
Vấn đề bị bác bỏ
Bác bỏ như thế nào?
Giọng điệu bác bỏ
+ Nhóm 1 làm VD a
+ Nhóm 2 làm VD b
+ Nhóm 3 làm VD c
Mục đích bác bỏ được thực hiện
Trang 4HS: Chia nhóm, thảo luận,
trả lời
GV: Từ kết quả của bảng
phân tích em hãy chỉ ra có
bao nhiêu cách bác bỏ thông
thường?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Yêu cầu học sinh đọc
4
Trang 5to phần ghi nhớ trong SGK.
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Đọc đoạn trích trong
bài tập 1 SGK trang 27 và
trả lời câu hỏi sau:
+ ý kiến nào mà Nguyễn
Đình Thi bác bỏ trong đoạn
trích, bác bỏ bằng cách nào?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Qua sơ đồ sau tái hiện
những kiến thức vừa học
5
Vấn đề
bị bác bỏ.
- Nguyễn Du bị bệnh thần kinh căn cứ vào chứng ngôn người cùng
Nguyễn Du, vào di bút của thi sỹ, vào khiếu ảo giác bộc lộ ở “Văn
tế thập loại chúng sinh” và một số bài thơ khác.
Lập luận
- Nhiều đồng bào chúng ta biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ
đẻ là do tiếng nước mình
nghèo nàn.
Luận cứ
- Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi.
Luận
điểm
Bác bỏ như thế nào.
- Chỉ ra những suy diễn vô căn
cứ của Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du.
- Tác giả trực tiếp phê phán:
“Lời trách
cứ này không có
cơ sở nào cả”.
- Đưa ra lý
lẽ, dẫn chứng để bác bỏ sai lệch của luận cứ.
- Đưa ra những bằng chứng thực tế để bác bỏ: Vợ con của những người nghiện hút cũng
bị đau tim mạch, viêm phế
thư…
- Suy luận để cái sai của luận điểm được bộc
lộ đầy đủ.
Trang 6HS: Trả lời.
GV: Giao bài ập về
2, Cách bác bỏ:
- Bác bỏ luận điểm:
+ Dùng bằng chứng thực tế để bác bỏ
+ Dùng phép suy luận để bác bỏ
- Bác bỏ luận cứ: Vạch ra sai lầm, giả tạo trong lý lẽ, dẫn chứng
- Bác bỏ lập luận: Vạch ra mâu thuẫn trong suy luận, sai lầm trong
so sánh, áp đặt trong liên hệ…
- Ngoài ra có thể kết hợp bác bỏ bằng cả ba cách trên
III Ghi nhớ: SGK trang 26.
IV Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những đề tài đẹp
- Bác bỏ bằng cách đưa ra những bằng chứng thực tế: Có những bài thơ lời không đẹp như thơ Hồ Xuân Hương, một số câu thơ của Nguyễn Du; có những bài thơ đề tài không đẹp như đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơ kháng chiến
* Bài tập 2:
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thức bác bỏ?
- Viết tiếp những lập luận tương tự để bác bỏ điều đó
6
? Không thể mua
Thức ăn
>
? Có thể mua
Trang 7- Những lập luận được diễn tả bằng sơ đồ: Tiền bạc có thể mua được vũ khí nhưng không thể mua được hòa bình…
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ luận điểm: “Tiền bạc có thể mua được tất cả” hoặc “Đồng tiền có sức mạnh vạn năng”
- Viết tiếp lập luận: Có thể mua chiếcgiường nhưng không thể mua được giấc ngủ ngon…
4, Củng cố bài học:
tế
trong suy luận
5, Hướng dẫn học bài:
* Làm bài tập 1a - SGK trang 27
* Cho đoạn thơ sau:
“…Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian, Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi…”