Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh , nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về ha
Trang 1TUẦN 1: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh , nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng:
Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong 1 hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ:
Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
C- Phương pháp thực hiện
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp
D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài qua hình thức câu hỏi
- Gv: Trong cuộc sống con người thường sử dụng những phương tiện gì để giao tiếp ?
- HS: Giao tiếp có thể tiến hành qua: ngôn ngữ, cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, hệ thống tín hiệu
- Gv: Vậy phương tiện giao tiếp phổ biến nhất, quan trọng nhất là phương tiện nào?
- HS: Phương tiện ngôn ngữ…
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 2G yêu cầu hs đọc văn bản(nhắc H chú ý về
ngữ điệu, giọng nói của các nhân vật, sự
khác biệt giữa các loại câu nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán…)
G sdụng các câu hỏi a, d, e-> phân tích để
hình thành khái niệm
?Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi
lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau
ra sao? Căn cứ nhận biết?
-> HS trả lời:
?Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong
hoàn cảnh nào và hướng vào nội dung gì?
?Mục đích của cuộc giao tiếp? Cuộc giao
tiếp có đạt được mục đích ko?
?Từ ngữ liệu trên, em hiểu thế nào là hoạt
động giao tiếp
A Lý thuyết:
I, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1, Khái niệm:
a, Khảo sát ngữ liệu 1(Sgk-14)
- Các nhân vật giao tiếp gồm:
+,Vua nhà Trần (người lãnh đạo tối cao của đất nước)
+, Các bô lão ( đại diện cho các tầng lớp nhân dân)
= > quan hệ : vua- tôi -> ngôn ngữ giao tiếp cũng
có nét khác nhau: các từ xưng hô (bệ hạ) các từ thể hiện thái độ (xin , thưa) các câu nói tỉnh lược chủ ngữ trong giao tiếp trực diện
- Hoàn cảnh: đất nước có giặc ngoại xâm
- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình đất nước và bàn bạc sách lược đối phó
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhất hành động “ đánh’’
-> đạt mục đích
b, Kết luận chung +, Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội
+, Tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói và viết )
+, Mục đích: nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động
=>Đảm bảo đạt được mục đích giao tiếp
2 Quá trình hoạt động giao tiếp
a, Khảo sát ngữ liệu
- Các nhân vật lần lượt đổi vai cho nhau…
-> Khi người nói(viết) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì
Trang 3? Trong quá trình hoạt động giao tiếp,
chúng ta phải chú ý đến điều gì?
G yêu cầu hsinh qsát lại ngữ liệu 1
? Trong HĐGT trên các nhân vật giao tiếp
lần lượt đổi vai cho nhau ntnào? Qua vdụ,
em có nhận xét gì?
? Vậy mỗi HĐGT gồm mấy quá trình?
Những quá trình đó quan hệ với nhau
ntnào?
? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy cho biết
HĐGT bằng ngôn ngữ có sự chi phối của
những nhân tố nào?Muốn xác định các
nhân tố đó cần trả lời những câu hỏi gì?
? Những điều cần ghi nhớ qua bài học?
Hs đọc sgk
G hướng dẫn hsinh làm bài tập
- tổ chức hsinh thảo luận theo nhóm( tổ)- 3
nhóm
+, Nhóm 1: câu a,b
+, Nhóm 2: câu c,d
người nghe (đọc) tiến hành các hoạt động nghe(đọc) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
b, Kết luận
- Mỗi HĐGT gồm 2 quá trình:
+, Tạo lập vbản
+, Lĩnh hội vbản -> qhệ tương tác
3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp.
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phương tiện và cách thức giao tiếp
4 Ghi nhớ (Sgk -15)
B Luyện tập.
BT1: Khảo sát ngữ liệu 2 ( Sgk- 13)
Bài : Tổng quan văn học Việt Nam
- Nhóm 1:
+, Nhân vật giao tiếp:
tác giả Sgk( người viết): lứa tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và gdạy vhọc
học sinh lớp 10(người đọc): trẻ tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn
+, Hoàn cảnh giao tiếp: nền gdục quốc dân, trong nhà trường
- Nhóm 2:
+, Nội dung giao tiếp: đề tài Tổng quan VHVN, gồm những vấn đề cơ bản:
Trang 4+, Nhóm 3: câu e.
- G yêu cầu đại diện nhóm trả lời, hsinh
khác nhận xét, bổ sung -> G hướng dẫn
nhanh ý cơ bản cần đạt
G gọi 1hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm ra
vở-> gọi hsinh khác nhận xét, bổ sung-> G
sửa chữa
BT2: Phân tích các nhân tố giao tiếp được
thể hiện trong bài ca dao sau:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
Các bộ phận hơp thành của VHVN
Quá trình phát triển của VH viết VN
Con người VN qua VH
+, Mục đích giao tiếp:
Người viết: trình bày 1 cách tổng quan 1 số vấn đề cơ bản về VHVN cho hs lớp 10
Người đọc: tiép nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN, rèn luyện và nâng cao các
kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng vhọc,
- Nhóm 3:
+, Phương tiện và cách thức giao tiếp:
Thuật ngữ vhọc
Các câu văn mang đặc điểm của vbản khoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần… nhưng mạch lạc, chặt chẽ
Kết cấu vbản: mạch lạc, rõ ràng, có hệ thống
đề mục lớn nhỏ
4.Củng cố:
- Lấy ví dụ về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày
- G đưa hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ để hsinh nhận diện
5.Hướng dẫn học và chuẩn bị bài:
- Nắm vững lí thuyết và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Khái quát VHDGVN
E Rút kinh nghiệm: