1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 1: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

8 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp HĐGT bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp NTGT như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách th

Trang 1

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp

(HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn

cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong

HĐGT

2 Kĩ năng: - Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao

tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

3 Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: - Sách gáo khoa, sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (30phút)

Giúp HS hiểu ngữ liệu để

hình thành khái niệm

Thao tác 1:

GV gọi học sinh đọc ngữ HS: đọc văn bản.

I Khái niệm:

1 Tìm hiểu văn bản 1:

a Nhân vật giao tiếp:

- Vua nhà Trần và các vị

Trang 2

liệu của sách giáo khoa?

GV: Trong hoạt động

giao tiếp này có các nhân

vật giao tiếp nào? Hai bên

có cương vị và quan hệ

với nhau như thế nào?

GV ghi nhận

GV: Chính vì có vị thế

khác nhau như thế nên

ngữ giao tiếp của họ như

thế nào?

:

GV: Trong hoạt động

giao tiếp này, các nhân

vật giao tiếp đổi vai cho

nhau như thế nào?

GV ghi nhận và chốt lại

HS:Trả lời:

Nhân vật giao tiếp:

- Vua nhà Trần và các vị bô lão

- Cương vị khác nhau:

+ Vua: Cai quản đất nước

+ Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhân dân

HS trả lời: ngôn ngữ giao tiếp khác

nhau:

o vua : nói với thái độ trịnh trọng

o các bô lão: xưng hô với thái độ kính trọng

HS trả lời:

Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau:

- Ban đầu: vua là người nói, các vị

bô lão là người nghe

- Lúc sau: các bô lão là người nói,

bô lão

- Cương vị khác nhau: + Vua: Cai quản đất nước

+ Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhân dân

b.

Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau:

- Ban đầu: vua là người nói, các vị bô lão là người nghe

- Lúc sau: các bô lão là người nói, vua là người

Trang 3

GV: Người nói và người

nghe đã tiến hành những

hoạt động tương ứng nào?

GV kết luận

Như vậy, một hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ

bao gồm mấy quá trình?

GV: Em hãy cho biết hoạt

động giao tiếp này diễn ra

ở đâu? Vào lúc nào? Lúc

đó có sự kiện lịch sử gì

nổi bật?

GV chốt lại vấn đề

GV: Hoạt động giao tiếp

đó hướng vào nội dung

gì? Đề cập đến vấn đề gì?

GV chốt lại từ ý kiến trả

lời của học sinh

vua là người nghe

HS nêu:

- Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt tư tưởng, tình cảm

- Người nghe: tiến hành hoạt động nghe để giải mã và lĩnh hội nội dung văn bản

HS: có hai quá trình:

o Tạo lập văn bản

o Lĩnh hội văn bản

HS lần lượt trả lời Hoàn cảnh giao tiếp:

- Diễn ra ở diện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm

HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và

trả lời

Nội dung giao tiếp:

- Hướng vào nội dung: nên đánh

nghe

=>có hai quá trình:

o Tạo lập văn bản

o Lĩnh hội văn bản

c Hoàn cảnh giao tiếp:

- Diễn ra ở diện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm

d Nội dung giao tiếp:

- Hướng vào nội dung:

Trang 4

GV : Từ đó em thấy cuộc

giao tiếp này nhằm hướng

vào mục đích gì? Mục

đích đó có đạt được hay

không?

GV : Chốt lại vấn đề qua

câu hỏi:

o Thế nào là hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ?

o Một cuộc giao tiếp

bằng ngôn ngữ gồm có

những yếu tố nào?

HS khái quát lại kiến

thức

hau hoà với kẻ thù

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia

HS: trả lời cá nhân.

Mục đích giao tiếp:

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm

dò lòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữ nước

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

HS: Trả lời cá nhân:

o Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ra giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm, thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến hành một hành động nào đó

o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:

nên đánh hau hoà với kẻ thù

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia

e Mục đích giao tiếp:

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

Trang 5

Thao tác 2: Hướng dẫn

học sinh phân tích ngữ

liệu 2: Bài "Tổng quan về

VHVN"

GV: Em hãy cho biết các

nhân vật giao tiếp qua bài

này là những ai (Người

viết? Người đọc? Đặc

điểm?)?

GV: Hoạt động giao tiếp

ấy diễn ra trong hoàn

cảnh nào ?

GV: Nội dung giao tiếp ?

Về đề tài gì ? Bao gồm

những vấn đề cơ bản nào?

Nhân vật giao tiếp

Hoàn cảnh giao tiếp

Nội dung và mục đích giao tiếp

Phương tiện giao tiếp

HS: Trả lời:

o Người viết ở lứa tuổi cao hơn, trình độ cao hơn

o Người đọc thuộc lớp trẻ, trình độ thấp

HS: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,

chương trình của nhà trường

HS: Lần lượt trả lời:

- Thuộc lĩnh vực văn học,

- Đề tài: "Tổng quan văn học Việt

2 Văn bản 2: Tổng quan về Văn học Việt Nam:

a Nhân vật giao tiếp

- Người viết: tác giả

- Người đọc: giáo viên, học sinh,

b Hoàn cảnh giao tiếp:

Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông

c Nội dung giao tiếp :

- Thuộc lĩnh vực văn học,

- Đề tài: "Tổng quan văn học Việt Nam",

Trang 6

GV: Mục đích giao tiếp ở

đây là gì (Xét về phía

người viết và người đọc)?

GV: Phương tiện ngôn

ngữ và cách tổ chức văn

bản như thế nào?

Hoạt động 2 :(5phút)

Hướng đẫn học sinh

tổng kết lí thuyết.

GV: Qua việc tìm hiểu

các văn bản trên, em hiểu

thế nào là hoạt động giao

Nam",

- Các vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của VHVN

+ Quá trình phát triển của văn học viết

+ Con người Việt Nam qua văn học

HS: phát biểu cá nhân:

- Người viết : cung cấp những tri thức cần thiết cho người đọc

- Người đọc:

+ Nhờ văn bản mà có những tri thức cần thiết về nền văn học Việt Nam

+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản

HS: Dùng thuật ngữ văn học, với

văn phong khoa học có bố cục rõ,

- Các vấn đề cơ bản: +

+ +

d Mục đích giao tiếp:

- Người viết :

- Người đọc:

+ +

e Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản:

- Dùng thuật ngữ văn học, với văn phong khoa học

- Có bố cục rõ, chặt chẽ có đề mục, có hệ

Trang 7

tiếp bằng ngôn ngữ?

GV: Hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ bao gồm

những quá trình nào?

GV: Hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ chịu sự chi

phối của các nhân tố giao

tiếp nào?

HS: Lần lượt trả lời theo

kiến thức ở phần ghi nhớ

chặt chẽ có đề mục, có hệ thống luận điểm luận cứ…

HS: Trả lời

HS: Trả lời

HS: Trả lời

thống luận điểm luận cứ…

3 Tổng kết :

Ghi nhớ, SGK trang 15

II LuyÖn tËp.

VD: Văn bản 2:

Tổng quan về Văn học Việt Nam:

a Nhân vật giao tiếp

b Hoàn cảnh giao tiếp:

c Nội dung giao tiếp:

d Mục đích giao tiếp:

e Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản:

IV Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ:

Trang 8

- Học bài theo hướng dẫn trong SGK.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 19/05/2019, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w