1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 24: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

7 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có nhiều cách hiểu về đoạn văn khác nhau, nhưng có thể quy về một số cách hiểu chính như sau: - Đoạn văn được dùng để chỉ sự “phân đoạn nội dung” của văn bản.. Đoạn trong những

Trang 1

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Ôn tập và củng cố những kiến thức về đoạn văn đã học ở THCS

- Thấy được mối quan hệ mặt thiết giữa việc viết đoạn văn với việc lập dàn ý

- Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và tích hợp với vốn sống thực

tế để viết đoạn văn thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có liên kết câu và đúng kiểu bài thuyết minh

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

I- ÔN TẬP VỀ ĐOẠN VĂN

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục I trong SGK và trả lời câu hỏi:

Trang 2

2 So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh.

3 Cấu trúc của một đoạn văn thuyết minh

- Giáo viên gợi ý và dẫn dắt học sinh trao đổi thảo luận và trả lời:

1 Hiện nay có nhiều cách hiểu về đoạn văn khác nhau, nhưng có thể quy về

một số cách hiểu chính như sau:

- Đoạn văn được dùng để chỉ sự “phân đoạn nội dung” của văn bản Biểu hiện cụ thể của quan niệm này thường gặp ở câu hỏi, kiểu như: “Bài này được được chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nói gì? ” Như vậy đoạn có thể rất dài, bao gồm nhiều phần xuống dòng, nhưng cũng có thể chỉ là một phần xuống dòng Đoạn trong những trường hợp này được quan niệm như một đơn vị có sự hoàn chỉnh nhất định về mặt nội dung

- Đoạn văn được hiểu là sự “phân đoạn mang tính chất hình thức” Cách hiểu này thường gặp trong các cách nói như: “Mỗi chỗ xuống dòng sẽ cho ta một đoạn văn Muốn có đoạn văn ta phải chấm xuống dòng.”

Giáo viên: giải thích thêm

Nếu chỉ nhấn mạnh vào hình thức của đoạn văn sẽ phiến diện và rất khó cho việc giải quyết vấn đề “đoạn văn” trong môn Làm văn ở nhà trường

Các nhà nghiên cứu đã thống nhất “đoạn văn là một thủ pháp tổ chức văn bản nhằm giúp người đọc tiếp nhận nội dung thông tin của văn bản một cách thuận lợi nhất Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề với câu nhưng trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, được mở đầu bằng chỗ lùi

Trang 3

đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu ngắt đoạn (thực chất là dấu ngắt câu của câu cuối cùng trong đoạn văn)”.

=> Tóm lại

*Về mặt nội dung:

- Đoạn văn có thể hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh

- Tính hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh không quyết định bản chất của việc

tổ chức đoạn văn

- Khi đoạn văn đạt mức hoàn chỉnh về nội dung, nó sẽ trùng với chỉnh thể trên câu (một khái niệm khá phức tạp, không có điều kiện trình bày ở bài này)

- Đoạn văn trùng với chỉnh thể trên câu có thể được gọi là “đoạn ý” (hay

“đoạn nội dung”)

- Những đoạn văn không hoàn chỉnh về nội dung có thể được gọi là “đoạn lời” (hay “đoạn diễn đạt”)

*Về mắt hình thức:

- Đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh

- Tính hoàn chỉnh này được thể hiện ra bằng những dấu hiệu tự nhiên của đoạn như: lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu dòng, có dấu kết đoạn

- Đây là những dấu hiệu giúp ta có thể dễ dàng nhận ra ranh giới giữa các đoạn văn trong văn bản

Trang 4

Ví dụ: Anh càng hết sức để hát, để đàn và để… không ai nghe Bởi vì… Đường càng vắng ngắt Thỉnh thoảng, những chiếc xe cao su kín mít như bưng, lép nhép chạy uể oải lại thỉnh thoảng một người đi lén dưới mái hiên, run rẩy, vội vàng

(Nguyễn Công Hoan)

2 So sánh sự giống nhau của văn bản tự sự và văn bản thuyết minh

- Giống nhau:

+ Đều đảm bảo cấu trúc thường gặp của một đoạn văn

- Khác nhau:

+ Kể lại câu chuyện, có sử dụng các

yếu tố miêu tả và biểu cảm rất hấp dẫn,

xúc động

+ Giải thích cho người đọc hiểu thông qua các tri thức được cung cấp, không

có yêu tố miêu tả và biểu cảm như đoạn văn tự sự

3 Cấu trúc của đoạn văn thuyết minh thường gặp: chia làm 3 phần

- Câu mở đoạn: là giới thiệu nội dung toàn đoạn

- Câu tiếp: thuyết minh cụ thể vào vấn đề;

Trang 5

- Câu kết đoạn: khẳng định lại kết quả của việc thuyết minh.

II- VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục II /sgk và trả lời câu hỏi:

- Muốn viết một đoạn văn thuyết minh, chúng ta phải có mấy bước chuẩn bị? Là những bước nào?

- Giáo viên gợi ý học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời: Gồm 4 bước như sau

Bước 1: Xác định đối tượng cần thuyết minh, chẳng hạn:

+ Một nhà khoa học

+ Một tác phẩm văn học

+ Một công trình nghiên cứu

+ Một điển hình người tốt, việc tốt…

Bước 2: Xây dựng dàn ý, chằng hạn:

+ Mở bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)

+ Thân bài (mấy đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý hay nhiều ý)

+ Kết bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)

Bước 3: Viết từng đoạn văn theo dàn ý

Trang 6

III- HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (CỦNG CỐ)

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn văn: “Với Anh-xtanh, thời gian… chậm lại 22,4 lần”

*Nhận xét:

+Đây là đoạn văn thuyết minh về nghịch lí giữa thời gian và tốc độ

+ Phương pháp thuyết minh dùng trong đoạn văn này là: giải thích, nêu số liệu và so sánh

+Nghĩa bóng: Khuyên ta hãy tận dụng thời gian để làm việc có năng suất và hiệu quả, nếu cứ lười biếng rong chơi thì sẽ bị “lão hoá” với tốc độ khủng khiếp của ánh sáng

- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK

Ghi nhớ

Để có thể viết một đoạn văn thuyết minh, cần phải:

- Nắm vững các kiến thức về đoạn văn thuyết minh và các kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.

- Có đủ những tri thức cần thiết và chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn.

- Sắp xếp hợp lí các tri thức đó theo một thứ tự rõ ràng, rành mạch.

-Vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phương pháp thuyết minh và diễn đạt để đoạn văn trở nên cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

Trang 7

5-

DẶN DÒ:

+ Làm các bài tập còn lại SGK/63,64

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Chuẩn bị “Trả bài viết số 5 - Ra đề bài số 6”

Ngày đăng: 19/05/2019, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w