GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ NGÔ SĨ LIÊN A- VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI HỌC - Bài được biên soạn nhằm giới thiệu nhân vật lịch sử Trần Thủ Độ, tác phẩm "Đại Việt sử kí toàn
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
<TRÍCH "ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ">
NGÔ SĨ LIÊN
A- VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI HỌC
- Bài được biên soạn nhằm giới thiệu nhân vật lịch sử Trần Thủ Độ, tác phẩm
"Đại Việt sử kí toàn thư" của Ngô Sĩ Liên và khắc sâu thể loại sử trong dòng văn học trung đại Đây là tác phẩm sử thứ hai được biên soạn, đặt ngay sau đoạn trích "Thái phó Tô Hiến Thành"(trích "Đại Việt sử lược")
- Phần tiểu dẫn và chú thích nhằm làm sáng tỏ ngôn ngữ và phương thức văn học cổ, được trình bày khá chính xác, mạch lạc, khoa học Nội dung tri thức đọc-hiểumang lại dân chững cụ thể về tầm quan trọng không thể thay thế và tác dụng không phải bàn cãi của sách sử Câu hỏi hướng dẫn bài học được xây dựng tương đối hợp lý, làm sáng rõ cả về nội dung cũng như hình thức nghệ thuật của tác phẩm
B- ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, chuẩn bị giáo án, câu hỏi tìm hiểu bài cho học sinh
Trang 2- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo câu hỏi hướng dẫn có trong bài học
II Xác định mục đích, yêu cầu bài học
- Về tri thức: giúp HS nắm vững được
+ Cuộc đời và nhân cách của con người thái sư Trần Thủ Độ Đồng thời hình dung được những nét khái quát cơ bản về " Đại Việt sử kí toàn thư"- tác phẩm lịch sử có quy mô đồ sộ và độ xác thực đáng tin cậy vào bậc nhất của nước ta
- Về kĩ năng:
Củng cố, rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích tác phẩm; cụ thể là đối với thể loại sử biên niên
- Về giáo dưỡng:
Bồi đắp cho HS sự tôn trọng, quý trọng, tự hào về lịch sử nước nhà; đồng thời nhắc nhở và khơi dậy ý thức học tập, gìn giữ và phát huy truyền thống lịch sử anh hùng của dân tộc
III Phương tiện thực hiện
- SGK Ngữ văn 10 Nâng cao- Tập 2
- Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 10 Nâng cao
- SGV Ngữ văn 10 Cơ bản
- SGV Ngữ văn 10 Nâng cao- Tập 2
- Thiết kế bài học
Trang 3IV Cách thức tiến hành
Dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo, tái hiện, kết hợp gợi tìm và đặt câu hỏi
V Các bước lên lớp
TIẾT 1
*Bước 1: Ổn định tổ chức lớp(5')
+ Điểm danh, kiểm tra vở soạn và nội dung chuẩn bị bài ở nhà của HS
+ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Em hãy nêu các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh?
2 Em hãy xác định hình thức kết cấu cho bài văn thuyết minh về một tac gia văn học
Đáp án:
1.Các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyết minh:
- Kết cấu theo thời gian
- Kết cấu theo không gian
- Kết cấu theo logic
2 Một bài văn thuyết minh về tac gia văn học thường được tổ chức như sau:
- Giới thiệu về thời đại, tiểu sử, con người
Trang 4- Những giai đoạn sáng tác chính, quan điểm sáng tác (nếu có)
- Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của các sáng tác văn học
- Đánh gía vị trí, đóng góp của tác gia trong lịch sử văn học dân tộc
*Bước 2: Giới thiệu bài mới, tạo tâm thế(5')
Một nhà sử học người Ôxtrâylia đã dùng khái niệm "sự chuyên chế của những khoảng cách" để nói về đặc thù không gian của thiên nhiên trên một đất nước, đồng thời cũng là một lục địa: Ôxtrâylia Và có thể dùng chính khái niệm này để biểu đạt cho tính chất khó khăn của việc đưa những tác phẩm văn học quá khứ, đặc biệt là di sản văn học viết của mười thế kỉ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập(thế kỉ X- thế
kỉ XIX) đến với thế hệ trẻ trên ghế nhà trường phổ thông Những "uy quyền của khoảng cách" mà chúng ta phải vượt qua là gì? Trước hết là khoảng cách về không gian và thời gian lịch sử Tiếp đó là khoảng cách của tâm lý tiếp nhận Và một khoảng cách cơ bản nữa cần được nói đến, đó là sự khác biệt trong phong cách nghệ thuật, nhất là ngôn ngữ văn học giữa hiện đại và quá khứ Chính vì vậy, khi tìm hiểu, nghiên cứu và học tập tác phẩm văn học cổ điển đòi hỏi tái hiện được khung cảnh (không gian, thời gian) lịch sử, gây dựng lại được không khí lịch sử và có những hiểu biết nhất định về lịch sử Đây chính là lý do quan trọng giải thích cho việc nhiều tác phẩm sử, có xu hướng lịch sử được đưa vào trong chương trình SGK những năm gần đây; là lý do dẫn tới hệ quả của việc sắp xếp bài học tiếp sau "Thái phó Tô Hiến Thành" chính là "Thái sư Trần Thủ Độ" mà chúng ta cùng nhau tìm hiểu hôm nay
Trang 5*Bước 3: Tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức(35')
TIẾT 2
GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết,
trong đoạn trích trên, tác giả đã khắc
hoạ Thái sư Trần Thủ Độ qua mấy sự
kiện tiêu biểu? Em hãy tóm tắt các sự
kiện và đặt tên cho nó
HS trả lời
GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm (bốn tổ- bốn sự kiện) Mỗi tổ
sẽ trao đổi và thông báo kết quả tìm
hiểu một sự kiện trên cơ sở hệ thống
câu hỏi gợi ý sau:
ở mỗi sự kiện, tác giả đã đặt Trần
Thủ Độ trong mối quan hệ với ai?
Với sự việc gì? Trần Thủ Độ đã giải
quyết ra sao? Qua đó thấy được phẩm
chất nào của con người Trần Thủ Độ?
- Phẩm chất, nhân cách của con người Trần Thủ Độ : được bộc lộ qua bốn sự kiện tiêu biểu
+ Đối với người hặc tội chuyên quyền của Trần Thủ Độ với nhà vua: Trần Thủ Độ công nhận lời nói phải và ban thưởng cho người dũng cảm vì dám vạch tội mình -> Trần Thủ Độ là người biết phục thiện, công minh, độ lượng và có bản lĩnh
+ Đối với người quân hiễu giữ thềm cấm, không cho Linh Từ Quốc Mẫu đi qua: Trần Thủ Độ không bênh vợ mà tìm hiểu rõ sự việc rồi khen thưởng kẻ biết giữ đúng pháp luật
-> Trần Thủ Độ là người chí công vô tư,
Trang 6(mở rộng với sự kiện thứ hai, chú ý
tời nhân vật Linh Từ Quốc Mẫu- vợ
của Trần Thủ Độ: Năm 1226, triều Lí
sụp đổ, Lí Huệ Tông bị bức tử
Hoàng hậu của ông bị giáng làm
Thiên Cực cong chúa và bị ép gả cho
Trần Thủ Độ Tuy vậy, Thái Tông
Trần Cảnh thấy bà vốn là hoàng hậu
cũ của Lí Huệ Tông, cũng đồng thời
là mẹ vợ của mình nên không nỡ gọi
là công chúa mà phong bà là Linh Từ
Quốc Mẫu)
tôn trọng phép nước, không vị tình thân + Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước: Trần Thủ Độ đã đưa ra yêu cầu, muốn làm chức quan ấy phải chịu bị chặt một ngón chân để phân biệt với những người khác do xứng đáng mà được cử-> lối ứng xử khéo léo, vừa răn đe kẻ hay ỷ thế cậy nhờ nơi cửa quyền, vừa nhắc nhở vợ không được dựa vào quyền lực của chồng mà làm bậy
-> Trần Thủ Độ là người đề cao công bằng phép nước, bài trừ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm thân thích
+ Đối với việc vua định đưa anh em, họ hàng Trần Thủ Độ cùng nắm chức vụ quan trọng trong triều đình: Trần Thủ Độ thẳng thắn trình bày quan điểm, chỉ nên chọn người giỏi nhất hoặc là mình, hoặc là anh mình, không nên hậu đãi cả hai sẽ làm rối ren việc triều chính
-> Trần Thủ Độ là người luôn đặt việc công lên trên, không tư lợi, sẵn sàng chống lại
Trang 7GV: bốn sự kiện là bốn tình huống để
thông qua đó bộc lộ những phẩm chất
con người Trần Thủ Độ Với kết quả
phân tích cụ thể trên, em hãy nêu một
đánh giá khái quát về con người Trần
Thủ Độ
GV dẫn giải, khắc sâu: Trần Thủ Độ
vốn là một nhân vật lịch sử khá đặc
biệt, được đánh giá ở nhiều góc độ
khác nhau "Người khen, khen rất
mực Người chê, chê hết lời" Ông đã
từng bị xem là một nhà chính trị mưu
mô, thủ đoạn, thậm chí có lúc khá tàn
nhẫn, nhất là trong việc dàn xếp để
đoạt ngôi nhà Lí về tay nhà Trần, dẫn
tới việc bức tử Lí Huệ Tông và sát
hại tôn thất họ Lí để trừ hậu hoạ Tuy
nhiên, xét một cách khách quan, có
thể thấy sự chuyển đổi triều đại từ Lí
sang Trần vào thế kỉ XIII là một nhu
cầu tất yếu của lịch sử mà Trần Thủ
Độ chỉ đóng vai trò là tác nhân thúc
việc gây bè kéo cánh
Tiểu kết: Những tình tiết trên đã góp phần
làm nổi bật bản lĩnh và nhân cách Trần Thủ Độ: thẳng thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm minh, chí công vô tư, luôn đặt việc nước lên trên, không mảy may tư lợi cho bản thân và gia đình
Trang 8đẩy quá trình Xét về phía nhà Trần, Trần Thủ Độ lại là người có công lớn trong việc khai sáng, phò trợ Ông đã đem hết lòng trung thành tận tuỵ, tài năng và mưu trí của mình để giúp vua Trần giữ gìn cơ nghiệp, bảo vệ đất nước, chống ngoại xâm Ngày nay, nhìn lại nhân vật này, cần có sự công bằng hơn để đánh giá đúng những mặt tốt, cần khẳng định, đề cao nhất là phẩm chất chí công vô tư, nghiêm minh của một vị quan đầu triều
GV so sánh, liên hệ: Như vậy, nếu Thái phó Tô Hiến Thành đã dũng cảm, khí phách, không vì đảo điên, loạn lạc của thời cuộc mà ngã mình khuất phục trước những âm mưu thâm độc, tổn hại đên đất nước; thì Thái sư Trần Thủ Độ cũng cương trực, thẳng thắn, không dùng sức mạnh của quyền lực để tư lợi , tham
Trang 9ô, luôn đặt việc công lên trên hết.
Đây quả thực là những bậc "trung
thần nghĩa sĩ" một lòng "ái quốc
trung quân" Và đây cũng chính là
những tấm gương sáng cho quan
chức, những người giữ trọng trách,
có quyền lực cao trong xã hội ngày
nay
GV: Ngôn ngữ là đơn vị trực tiếp cấu
tạo nên văn bản, tác phẩm Một tác
phẩm văn học được coi là hay, trước
hết phải có một thứ ngôn ngữ độc
đáo, một nghệ thuật sử dụng ngôn từ
đặc sắc Vì vậy, sở dĩ đoạn trích này
có thể tái hiện sinh động chân dung
Thái sư Trần Thủ Độ, trước hết là do
có nghệ thuật viết sử giàu tsức sáng
tạo và tính biểu cảm Em hãy nêu
nhận xét hay những phát hiện của bản
thân về nghệ thuật viết sử trong đoạn
trích này
2 Nghệ thuật viết sử
Kết hợp hài hoà nghệ thuật kể chuyện
và khắc hoạ nhân vật + Xây dựng tình huống kịch tính: đẩy tới xung đột cao trào và mở nút bằng cách giải quyết đầy bất ngờ, ngược lại những dự đoán và logic thông thường, gây thú vị lôi cuốn người đọc
+ Lựa chọn những chi tiết đắt giá + Kiệm lời, không miêu tả, phân tích tâm lý
Trang 10HS trả lời
GV nhận xét và tổng hợp
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tự
tổng kết, đánh giá
GV: Dựa vào phần phân tích trên, các
em hãy về nhà tự rút ra tổng kết,
đánh giá chung nhất về giá trị nội
dung cùng nét đặc sắc nghệ thuật của
tác phẩm
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS củng
cố, vận dụng
mà thông qua hành động của nhân vật bộclộ tính cách
+ Thể hiện thái độ khên chê rõ ràng của người cầm bút
III Tổng kết
1 Nội dung
- Đoạn trích đề cao nhân cách chính trực, chí công vô tư, giữ nghiêm phép nước của Trần Thủ Độ- bậc "khai quốc công thần của triều Trần
- Thái độ ngợi ca và đồng tình của tác giả đối với nhân vật lịch sử có nhiều công lao đóng góp cho đất nước
2 Nghệ thuật Nét đặc sắc, giá trị của yếu tố tự sự trong sử biên niên, kết hợp hài hoà nghệ thuật kể chuyện và ngòi bút khắc hoạ nhân vật
IV Bài tập nâng cao
Trang 11GV gợi ý giúp HS hoàn thành phần
bài tập nâng cao
Qua một chuỗi bài học liên tiếp về tác phẩm lịch sử, có xu hướng lịch sử như
"Phẩm bình nhân vật lịch sử"(trích "Đại Việt sử kí"- Lê Văn Hưu ), "Thái phó Tô Hiến Thành"(trích "Đại Việt sử lược"),
"Thái sư Trần Thủ Độ"(trích "Đại Việt sử
kí toàn thư" -Ngô Sĩ Liên) đã cung cấp và củng cố nèn tảng tri thức và hiểu biết của các em về lịch sử nước nhà Đồng thời, thông qua đó, khẳng định tài năng, phẩm chất và nhân cách của các sử gia- những con người có tài năng, có học vấn, dũng cảm, cương trực, trung thành với sự thật lịch sử, có thái độ khen chê rõ ràng: mến chuộng, ngợi ca khí phách của bậc hiền tài, anh hùng nghĩa sĩ; phê phán, lên án kẻ gian thần, âm mưu tổn hại đất nước