Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung.. Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung.. Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ s
Trang 1I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
-Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt
-Có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và khả năng sử dụng các phép tu từ đó khi cần thiết
-Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
-GV: soạn kĩ giáo án, SGK, SGV, phiếu học tập, kết hợp vận dụng các phương pháp: Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận
- HS: soạn bài dựa theo các bài tập SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học?
- Cấu trúc của văn bản văn học gồm những tầng lớp nào? Phân tích ý nghĩa một hình tượng
mà anh(chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn?
3 Giới thiệu bài mới:
- Nhắc lại các biện pháp tu
từ đã học?
-HSTL: ẩn dụ, hốn dụ
Trang 218p I Luyện tập về phép điệp (điệp
ngữ):
- Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng
một thứ hoa sẽ làm cho âm hưởng,
ý nghĩa của bài ca dao thay đổi
- “Nụ” là khẳng định người con
gái đang ở độ tuổi trăng trịn - thời
đẹp nhất Vả lại, “nụ tầm xuân nở
ra xanh biếc” tức là cơ gái đã đi
lấy chồng “Hoa” chỉ cĩ tàn thơi
“Nụ” nở ra “hoa" Vì thế khơng
thể thay thế “hoa” vào “nụ” được
-Ngữ liệu (1) nhấn mạnh hình
tượng nụ tầm xuân, chim vào
lồng,Cá mắc câu à diễn tả trạng
thái khơng lối thốt Nếu khơng lặp
lại thì chưa rõ ý (khơng thể
thốt được) Tính lặp lại cịn tơ đậm
tính bi kịch của tình thế “mắc câu”,
“vào lồng”
- Ngữ liệu (2) chỉ là hiện tượng lặp
- Học sinh đọc ngữ liệu 1,2
GV gợi ý:
+ Xác định từ, cụm từ được lặp lại?
+ Anh (chị) thử thay thế
nụ tầm xuân bằng một
hình ảnh khác thì câu thơ
sẽ như thế nào về hình ảnh, nhạc điệu?
+ Ngữ liệu (1), nếu khơng
cĩ sự lặp lại thì sự so sánh
đã rõ ý chưa? Vì sao?
+ Ngữ liệu (2), việc lặp từ
cĩ phải là phép điệp tu từ khơng ? Cĩ tác dụng gì?
- Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm nhận xét nhau
GV nhận xét, kết luận, bổ sung
-HS đều đọc ngữ liệu 1.1 .HS làm việc theo nhĩm (4 nhĩm)
- Đại diện nhĩm trình bày, nhận xét
Trang 3từ, khơng phải phép điệp tu từ Cĩ
tác dụng
so sánh, hay khẳng định nội dung
hai vế của mỗi câu tục ngữ
-Gần, thì -> nhấn mạnh mối quan
hệ của con người với mơi trường
sống Đĩ là sự ảnh hưởng của con
người trong các mối quan hệ xã
hội
Cĩ -> khẳng định sự kiên trì, bền bỉ
thì cĩ ngày thành đạt
Vì -> khẳng định, nhấn mạnh mối
quan hệ trong so sánh
lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần,
nhịp, từ, cụm từ, câu) nằm nhấn
mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý
nghĩa, có khả năng gợi hình tượng
nghệ thuật
3 Đặc điểm: Lặp theo các yếu
tố: điệp thanh, điệp từ, ngữ, câu
2.Bài tập ở nhà:
a.Ví dụ có phép điệp nhưng
- Nêu đinh nghĩa về điệp ngữ ?
-Theo em, dấu hiệu để nhận biết phép điệp là gì?
- Ngữ liệu (1) (2) được sử dụng trong hồn cảnh nào ? -GV nhận xét, kết luận
- Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ
-Tìm ba ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp?
- Một HS trả lời Các
HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung
-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
HS chú ý theo dõi và
Trang 4không có giá trị tu từ.
“Tim anh ta đập nhanh hơn và anh
ta ăn nhiều bữa hơn,uống nhiều
rượu vang hơn và đọc sách nhiều
hơn”
“Khi sao phong gấm rủ là
Giờ sao tan tát như hoa giữa
đường
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong
chường bấy thân”
II.Luyện tập về phép đối:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
(1) - Phép đối diễn ra trong một
câu
- Mỗi câu bao gồm hai vế, các vế
đĩ đối nhau về số tiếng (3/3; 6/6)
- Về thanh: (tổ/tơng; sạch/ thơm;
chí/nền – nên/vững)
- Về từ loại của mỗi từ:
(chim/người (d/d); tổ/tơng
(d/d) ;đĩi/rách (t/t) - sạch/thơm (t/t)
- Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn?
- Gọi HS đọc bài tập 1/
trang 125 TLN: 6 nhĩm, tg: 4p
Gợi ý:
+ Ở ngữ liệu (1) và (2), anh(chị) thấy cách sắp xếp
từ ngữ có gì đặc biệt?
+ Sự phân chia thành hai
vế câu cân đối được gắn kết lại nhờ những biện pháp gì?
+Vị trí của các danh từ
(chim, người; tổ, tông,…), các tính tư ø( đói rách, sạch, thơm,…), các động
viết
- HS đọc ngữ liệu -HS trả lời
- HS TL theo nhĩm
18 p
Trang 5- Về nghĩa của mỗi từ: (tổ, tơng;
sạch, thơm; nên, vững => cùng
trường)
- Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu
ngữ pháp của mỗi vế
(2) - Phép đối diễn ra giữa hai
dịng: dịng trên và dịng dưới
- Về số tiếng: Dịng trên và dịng
dưới đối nhau (7/7)
- Về từ loại (tiên/hậu (d/d);
học/hành (đ/đ); lễ/văn (d/d)…)
- Về nghĩa (diệt, trừ; trị, thĩi; tham
nhũng, cửa quyền => đồng nghĩa)
- Lặp lại kết cấu ngữ pháp
- Đối về từ: Khuơn trăng/nét ngài
(dt); đầy đặn/nở nang (tt);
Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/
tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước
tĩc/màu da (dt)
- Các từ đối nhau xuất hiện trong
một câu thơ (câu lục hoặc câu bát)
từ (có, diệt, trừ…) tạo thế
cân đối như thế nào?
- Trong ngữ liệu (3) và (4)
có những cách đối khác nhau như thế nào?
- Tìm một số ví dụ về
phép đối trong Hịch tướng
sĩ (Trần Hưng Đạo),Đại cáo bình Ngô (Nguyễn
Trãi), Truyện Kiều
(Nguyễn Du) và thơ Đường luật Đọc vài câu đối mà anh (chị) nhớ được?
- Phát biểu định nghĩa về phép đối?
- Một HS đọc và trả lời Các HS còn lại theo dõi
để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung
-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
-Một HS trả lời Các HS
Trang 6 Ngữ liệu (4):
- Đối về từ: Rắp/trĩt (đt);
mượn/đem (đt); điền viên/thân thế
(dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyêt/tang
bồng (dt)
Phép đối diễn ra giữa hai dịng:
dịng trên và dịng dưới
2 Phép đối: Là cách xếp đặt từ
ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân
xứng nhau để tạo hiệu quả giống
nhau hoặc trái ngược nhau nhằm
mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn
chỉnh và hài hoà trong diễn đạt
nhằm diễn đạt một ý nào đó
3 Đặc điểm:
-
- Về lời Về lời: Số lượng âm tiết của hai
vế đối phải bằng nhau
- Về thanh: Các từ ngữ đối nhau
phải cĩ số âm tiết bằng nhau, phải
cĩ thanh trái nhau về B/T
- Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau
phải cùng từ loại với nhau (danh từ
đối với danh từ, động từ - tính từ
đối với động từ - tính từ)
-Gọi HS đọc các ngữ liệu bài luyện tập 2 và trả lời yêu cầu
- Phép đối trong câu tục ngữ có tác dụng gì?
- Vì sao người ta không thể thay được những từ trong đó (ví dụ: nhiều
còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
- HS đọc
-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
Trang 7+ Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc
phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải
cùng trường nghĩa với nhau, hoặc
phải đồng nghĩa với nhau để gây
hiệu quả bổ sung, hồn chỉnh về
nghĩa
BÀI TẬP 2:
- Tác dụng: So sánh, đối chiếu để
khẳng định những kinh nghiệm,
những bài học về cuộc sống xã hội
hay hiện tượng thiên nhiên
-Không thể thay thế được vì: Nó
thể hiện ý đối lập
-Phép đối thường sử dụng những
biện pháp ngôn ngữ đi kèm: vần,
nhịp, từ láy, điệp và kết cấu ngữ
pháp
b.Vì: Đó là những kinh nghệm
được đúc kết, có vần nhịp, kiến
thức bổ ích
người muaốn thay bán và mua)?
- Phép đối phải dựa vào những biện pháp ngôn ngữ nào đi kèm (vần, từ, câu)?
-GV nhận xét, KL, bsung
-Vì sao tục ngữ ngắn mà khái quát được hiện tượng rộng, người không học mà cũng nhớ, không cố ý ghi lại mà vẫn được lưu truyền?
-Ra một vế đối cho các bạn cùng đối, kiểu như:
Tết đến, cả nhà vui như tết.
- HS trả lời
-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu
và tham gia phát biểu bổ sung
-Một HS đọc và trả lời Các HS còn lại theo dõi
để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung
Trang 8
(3p) 4.Củng cố:
- Em sẽ vận dụng hai phép tu từ này như thế nào cho phát huy tác dụng (có hiệu quả cao) trong giao tiếp cũng như trong làm văn?
- Theo em, phép điệp và phép đối thường sử dụng trong loại văn bản nào?
(1p) 5 Dặn dò:
Học bài cũ, chuẩn bài mới “Nội dung và hình thức của văn bản văn học”