1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 31 bài: Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối

9 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ntn trong bài thơ Bánh trôi nước?. - 1 "nụ tầm xuân" được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ,

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

Tiết 90 - THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

(Tiết 1)

A MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối

- Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật

- Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết

B PHƯƠNG TIỆN.

- SGK, SGV

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10

C PHƯƠNG PHÁP : Đọc, Vấn đáp, Trao đổi thảo luận

D LÊN LỚP.

I Ổn định tổ chức.

10A

10D

10H

10I

10A3

Trang 2

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ntn trong bài thơ Bánh trôi nước?

III- Bài mới:

Đọc ngữ liệu

Trao đổi nhóm để trả lời

các câu hỏi SGK

I Luyện tập về phép điệp ( Điệp ngữ )

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.

- (1) "nụ tầm xuân" được lặp lại nguyên vẹn ở câu

thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng

Nếu thay thế bằng:

+ Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê

+ Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức

-(2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở

bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến

b Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp

Trang 3

Em hiểu như thế nào về

phép điệp?

Xây dựng mô hình cho

phép điệp?

Nhớ lại kiến thức đã

học ở THCS, phân loại

phép điệp

từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ

2 Kết luận:

- Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một

yếu tố ng«n ng÷ trong v¨n b¶n (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật

- Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:

a + a + b + c + d…

hay : a + b + c + a + d…

- Phân loại:

+ Điệp cách quãng: là điệp ngữ mà giữa các từ ngữ được lặp lại có chen các từ ngữ khác

VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín (Thép Mới)

+ Điệp nối tiếp: là điệp ngữ mà các từ ngữ được lặp lại được đặt liền nhau

VD: Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm… (Nguyễn Bính)

+ Điệp chuyển tiếp (điệp vòng): là loại điệp ngữ thường thấy trong thơ, trong đó những từ ngữ lặp lại

Trang 4

HS thảo luận, làm bài

tập a, b SGK

có vị trí cuối câu thơ trước và đầu câu thơ sau VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai (Chinh phụ ngâm, Đoàn thị Điểm)

3 Bài tập:

a Tìm 3 VD về phép điệp không có giá trị tu từ:

- Anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu hơn và đọc sách nhiều hơn

- Tác giả viết bài thơ này khi tác giả đi thực tế ở chiến trường

b Tìm 3 VD về phép điệp trong các bài văn đã học:

- Bài ca dao Khăn thương nhớ ai

- Đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích: Buồn trông…

- Bài Nhớ rừng:

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi Với khi thét khúc trường ca dữ dội

IV Củng cố: Khái niệm, mô hình, phân loại phép điệp Phân biệt với lặp từ ngữ

thông thường

V HDVN: Làm bài tập 3c.

Trang 5

Ngày soạn : 24 / 3 / 2012

Ngày kí : 26 / 3 / 2012

Tiết 91 - THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

(Tiết 2)

I Ổn định tổ chức.

10A

10D

10H

10I

10A3

10A4

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là phép điệp? Làm bài tập 3c SGK tr 125

III B i m i:ài mới: ới:

Đọc ngữ liệu

Trao đổi nhóm để trả lời

các câu hỏi SGK

II Luyện tập về phép đối

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

* Ngữ liệu (1), (2):

+ Sắp xếp từ ngữ thành 2 vế, số lượng từ bằng nhau,

từ loại tương ứng với nhau + Hai vế cân đối, được gắn kết với nhau nhờ những từ

Trang 6

ngữ trái nghĩa (đói-rách, tiên-hậu), cùng trường nghĩa (chim-người, tổ-tông, sạch-thơm, nên-vững, lễ-văn…), dùng vần (sạch-rách, nên-nền) ở (3) sử dụng cách đối bổ sung Ngữ liệu (4) sử dụng cách đối theo kiểu câu đối

- Ở mỗi vế, từ loại của vế này tương ứng với từ loại của vế kia -> cân đối về thông tin và thẩm mĩ

* Ngữ liệu (3), (4):

- Ngữ liệu (3): Đối trong 1 câu

- Ngữ liệu (4): Đối giữa các câu

* Tìm một số VD khác:

- Hịch tướng sĩ:

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối…

- Đại cáo bình Ngô:

Đánh một trận …./ Đánh hai trận…

- Truyện Kiều:

Khi tỉnh tượu/lúc tàn canh…

Sớm đưa Tống Ngọc/tối tìm Trường Khanh…

- Thơ Đường luật:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…

- Câu đối:

Trang 7

Em hiểu như thế nào về

phép đối?

Xây dựng mô hình cho

phép đối?

Nhớ lại kiến thức đã

học ở THCS, phân loại

phép đối

HS thảo luận, làm bài

tập 2 SGK

+ Da trắng vỗ bì bạch/Rừng sâu mưa lâm thâm + Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công

2 Kết luận:

- Khái niệm: Phép đối là biện pháp tu từ sắp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau, tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau, nhằm mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt, để trình bày, nhấn mạnh một ý nghĩa nào đó

- Mô hình:

+ Trong một câu: A+B+C, A’+B’+C’

Giữa các câu: A+ B + C A’+ B’+ C’

- Phân loại:

+ Đối thanh (trắc đối bằng) + Đối về nghĩa

+ Đối từ loại (tính từ đối tính từ, danh từ đối danh từ…)

3 Phân tích ngữ liệu:

- Tác dụng của phép đối trong tục ngữ:

+ khiến cách nói của tục ngữ trở nên ngắn gọn, tác động nhanh, trực tiếp đến người nghe Mỗi từ chứa đựng một thông tin cô đúc & chính xác Chính vì thế

Trang 8

HS thảo luận, làm bài

tập 3a SGK

mà tục ngữ ngắn mà khái quát được hiện tượng

rộng…

+ từ ngữ đối xứng, hài hoà về âm thanh, nhịp điệu Sự

gắn kết giữa hai vế nhờ sử dụng các từ trái nghĩa hoặc các từ cùng một trường nghĩa Vị trí của các danh từ, động từ, tính từ tạo ra sự cân đối khiến cho người đọc không chỉ được thoả mãn về thông tin, mà còn thoả mãn về cả thẩm mĩ -> dễ nhớ và được lưu truyền rộng rãi

- Không thể thay thế các từ đã cho trong câu tục ngữ

vì các từ đó đã đối nhau về thanh điệu, về nghĩa

- Những biện pháp ngôn ngữ đi kèm với phép đối: lặp lại vần, đối lập hoặc cùng trường nghĩa, lặp cấu trúc câu

4 Bài tập:

a Tìm mối kiểu đối một VD: Tham khảo phần hướng

dẫn đọc thêm Nỗi thương mình

IV Củng cố: Khái niệm, mô hình, phân loại phép đối

Trang 9

V HDVN: Làm bài tập 3b.

Soạn: Nội dung và hình thức của VBVH

Ngày đăng: 19/05/2019, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w