1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 31: Văn bản văn học

10 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC - Giúp học sinh: + Nắm được khái niệm “văn bản văn học” và những đặc điểm của văn bản văn học về mặt ngôn từ và hình tượng.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTHoạt đ

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 VĂN BẢN VĂN HỌC

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp học sinh:

+ Nắm được khái niệm “văn bản văn học” và những đặc điểm của văn bản văn học về mặt ngôn từ và hình tượng

+ Biết vận dụng các kiến thức về văn bản văn học vào hoạt động đọc -hiểu văn bản cũng như hoạt động làm văn có hiệu quả

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- GV gợi mở thông qua hệ thống câu hỏi nêu vấn đề

- Hướng dẫn HS nêu VD và tự phân tích được những đặc điểm của VBVH

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Chúng ta đã được làm quen với nhiều văn bản khác nhau, có văn bản lập luận, văn bản thuyết minh, văn bản miêu tả và cả những tác phẩm văn học Vậy chúng thuộc dạng văn bản nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp thắc mắc đó

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiêu chí của

vbvh

GV: Văn bản Lão Hạc của Nam Cao

phản ánh hình ảnh khách quan gì?

GV gợi ý:

- Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực

xã hội Việt Nam trước Cách mạng

tháng Tám (1945)

- Thể hiện sự đồng cảm với người

nông dân, nhân dân lao động nghèo

khổ

GV: Em hãy nêu nội dung đoạn trích:

“Tình cảnh lẻ loi của người chinh

phụ”?

GV gợi ý:

- Hiện thực: người chinh phụ sống

lẻ loi đợi chờ chồng đi chinh chiến trở

về

- Tâm trạng người chinh phụ: cô

đơn, buồn tủi, xót xa

GV: Từ những ví dụ ta vừa phân tích

I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

1) Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng,

thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

Trang 3

em nào có thể rút ra tiêu chí nào của

vbvh?

Hs suy nghĩ, trả lời

GV mở rộng:

+ Tác phẩm Truyện Kiều phản

ánh xã hội phong kiến vì đồng tiền mà

chà đạp nhân phẩm con người – Vì

đồng tiền mà Thúy Kiều trở thành món

hàng không hơn không kém

+ Phán ánh tư tưởng, tình cảm:

Sự đồng cảm của tác giả đối với Thúy

Kiều – căm ghét lên án XHPK

GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ của

câu thơ sau?

Con đi trăm núi ngàn khe

Chẳng bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

GV gợi ý: Trăm, ngàn không phải là

con số cụ thể mà nó thể hiện sự khó

khan, gian lao của người chiến sĩ trên

chiến trường nhưng sự gian lao đó

cũng không bằng sự vất vả của người

mẹ ở quê nhà đang tần tảo, lo lắng cho

con nơi chiến trường

2) Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao;

sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng

Trang 4

GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ của

câu thơ sau?

Bây giờ mận mới hỏi đào,

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa,

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

GV gợi ý: Ngôn từ đời thường nhưng

có vần, nhịp (tính nghệ thuật), không

có ý nghĩa thực dụng mà gợi về tình

yêu nam nữ (tính thẩm mĩ) nhờ hình

tượng (mận, đào)

GV: Em hãy xác định thể loại của các

văn bản sau? (Chiếu dời đô, Cảnh

ngày hè, Hịch tướng sĩ, Truyện Kiều)

GV gợi ý:

- Chiếu dời đô: chiếu

- Cảnh ngày hè: thơ

- Hịch tướng sĩ: hịch

- Truyện Kiều: truyện thơ Nôm

3) Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó

 Ba tiêu chí không thể thiếu của vbvh

II Cấu trúc của văn bản văn học 1) Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ

Trang 5

GV mở rộng:

+ Trong văn học cổ: thể loại nằm

ngay ở tiêu đề VD: Hịch tướng sĩ,

chiếu dời đô, phú sông Bạch Đằng…

+ Trong văn học hiện đại: thể loại

như: kịch, truyện (truyện ngắn, truyện

dài…) phụ thuộc vào quy ước Ví dụ:

Thơ có cần điệu, luật, câu thơ, khổ

thơ… Truyện có nhân vật, cốt truyện,

lời văn…

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc của

VBVH

Nếu như âm nhạc được cấu tạo bằng

âm thanh, hội họa sử dụng sắc màu

làm chất liệu, thì văn học dùng chất

liệu ngôn từ.

- Xét ví dụ SGK.

GV: Em có nhận xét gì về ngôn từ

trong ví dụ?

Chú bé/ loắt choắt

Cái xắc/ xinh xinh

Cái chân/ thoăn thoắt

nghĩa.

- Tầng ngôn từ (hay là tầng hiển thị) có nghĩa là nội dung, tri thức mà văn bản cung cấp ngay trên bề mặt của ngôn từ

- Biểu hiện:

+ Ngữ âm: nhịp điệu, âm thanh được gợi

bởi ngôn từ nghệ thuật

Ví dụ: Tài cao/ phận thấp/ chí khí uất,

Giang hồ/ mê chơi/ quên quê hương (Tản

Đà)

*Nhịp điệu: ngắt nhịp 2, 2, 3.

*Câu 1: nhiều thanh trắc  sự bế tắc, u uất của

kẻ tài hoa, anh hùng ko gặp thời vận

*Câu 2: nhiều thanh bằng  cảm giác chơi

vơi, phiêu bồng  sự buông xuôi, bất lực của con người

+ Ngữ nghĩa: từ nghĩa tường minh đến

nghĩa hàm ẩn, nghĩa đen đến nghĩa bóng

Ví dụ: con chó sói: loài thú ăn thịt, hung dữ, độc ác => lòng lang dạ sói – để chỉ loại người

bản chất nham hiểm, độc ác cần phải đề phòng

2) Tầng hình tượng

- Hình tượng được sáng tạo, trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn

Trang 6

Cái đầu/ nghênh nghênh.

Gv gợi ý:

+ Ngắt nhịp ngắn 2/2, các từ láy liên

tiếp

+ Các từ láy mang nghĩa tường minh

-> Âm hưởng nhanh, tươi trẻ

- Ví dụ 1:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

GV: Bốn câu ca dao viết về loài cây

nào? Hình tượng ấy giúp em liên

tưởng tới điều gì?

GV gợi ý:

+ Xây dựng hình ảnh những bông sen

(lá xanh, bông trắng, nhị vàng)

cảnh, tâm trạng (tùy quy mô văn bản và thể loại) mà có sự khác nhau

3) Tầng hàm nghĩa

- Là những ý nghĩa tiềm ẩn của văn bản -> hiểu những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, những thể nghiệm về cuộc sống

- Để đi sâu tìm hiểu hàm nghĩa của văn bản

Trang 7

+ Ngợi ca phẩm chất cao quý của con

người

- Ví dụ 2:

Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ

non

GV: Câu thơ viết về hình tượng nào?

Hình tượng ấy giúp em liên tưởng đến

điều gì?

GV gợi ý: Con cò trở thành một hình

tượng nghệ thuật để chỉ sự tần tảo, vất

vả, hi sinh, chịu thương chịu khó của

người phụ nữ Việt Nam

- Xét ví dụ:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

GV: Bốn câu ca dao trên tả cây gì? Ý

nghĩa của hình tượng của cây đó là

gì?

GV gợi ý:

văn học cần đi qua các lớp đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo…

III Từ văn bản đến tác phẩm văn học

Một văn bản khi mới sáng tác thì nó mới chỉ là sản phẩm lao động trí óc của tác giả và

Trang 8

+ Ngợi ca vẻ đẹp của loài hoa bình dị

mà thanh cao

+ Ngợi ca phẩm chất trong sạch của

người lao động Việt Nam

GV mở rộng:

Thoắt trông nhờn nhợt màu da

Ăn chi cao lớn đẫy đà làm sao?

- Nhờn nhợt, chỉ màu da không tốt do

ngồi trong nhà, ít ra ngoài

- Nghĩa hàm ẩn chỉ sự ghê tởm đối

với Tú bà, người buôn hương bán

phấn

GV mở rộng: hai câu thơ sau thể hiện

ý nghĩa gì?

Đừng tưởng xuân tàn hòa rụng hết

Đêm qua sân trước một cành mai

GV gợi ý: Tác giả không chỉ kể về

một sự thật Hình ảnh hoa rụng, hoa nở

nói về sự sống tuần hoàn bất diệt Đó

là cái nhìn bình thản yêu đời của con

người hiểu rõ quy luật, nắm vững chân

nó mới chỉ được coi là văn bản chứ chưa được coi là tác phẩm Chỉ khi đến tay người đọc, văn bản đó được đọc và cảm nhận, đánh giá thì nó mới trở thành một tác phẩm văn học và lúc này

nó đã có những tác động đến con người, cuộc đời

Trang 9

IV Luyện tập

Bài 1:

a) Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài “Nơi dựa”?

Gv gợi ý:

- Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

- Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ…

- Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa

b) Những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già) gợi lên những suy nghĩ gì về nơi dựa trong cuộc sống?

Gv gợi ý:

- Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững

- Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường

 Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống

=> Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người Giúp con người vượt qua những trở ngại

Bài 2:

a Những câu trong bài thơ Thời Gian chứa đựng ý nghĩa gì?

GV gợi ý: Cảm xúc chung của bài thơ là những suy nghĩ sâu sắc về thời gian:

Trang 10

+ Xoá nhoà đi tất cả thành quách, lâu đài

+ Không hiện ra bằng sức mạnh vạn năng

+ Nhẹ nhàng trôi chảy, êm nhẹ như qua kẽ tay

b Qua bài Thời Gian Văn Cao định nói lên điều gì?

GV gợi ý: Đời mỗi con người cũng bị thời gian phủ lên tất cả, cũng mất đi, tàn lụi

như chiếc lá Những kỉ niệm của mỗi chúng ta với đời như tiếng sỏi rơi trong lòng giếng cạn phủ đầy bùn, đất.

Ngày đăng: 19/05/2019, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w