Về kỹ năng: giúp học sinh biết cách xây dựng lập luận đề vận dụng vào viết bài văn nghị luận.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt * Hoạt động1: GV: Gọi học sinh
Trang 1LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1 Mục tiêu bài học:
a Về kiến thức: Củng cố và nâng cao những hiểu biết về yêu cầu, cách thức xây dựng lập luận trong văn nghị luận
b Về kỹ năng: giúp học sinh biết cách xây dựng lập luận đề vận dụng vào viết bài văn nghị luận
2 Chẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, giáo án, máy chiếu Projector, máy chiếu hắt, giấy trong, phiếu học tập
b Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
3 Tiêu trình bài học:
a Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận văn học?
b Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động1:
GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn trong
SGK và trả lời câu hỏi sau:
(GV: Sử dụng máy chiếu Projector,
chiếu đoạn văn trong SGK)
* Mục đích của lập luận nằm ở câu
văn nào?
HS: Đọc suy nghĩ và trả lời
I Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
Cho đoạn văn lập luận trích " Lại dụ Vương Thông"- Nguyễn Trãi (SGK- 109)
- Lập luận ở câu cuối:
+ Các ông (Vương Thông) không hiểu thời thế, dối trá
Trang 2(GV: Sử dụng máy chiếu Projector).
GV: Vậy tác giả căn cứ vào lí lẽ nào
mà kết luận như vậy?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá
(GV sử dụng máy chiếu Projector)
GV: Như vậy để đạt được mục đích
lập luận Nguyễn Trãi căn cứ vào 2 lí
lẽ "được thời", "mất thời"
GV: (Từ sự phân tích trên )Em hãy
cho biết lập luận là gì?
HS: Trả lời
* Hoạt động 2:
GV: Gọi học sinh đọc phần 1 trong
SGK (109) và yêu cầu trả lời câu hỏi
+ Kẻ thất phu, hèn kém
+ Không thể nói việc binh được
- Người giỏi binh biết thời thế:
Lí lẽ 1:
+ Được thời, có thế ->biến mất thành còn; nhỏ thành lớn.
Lí lẽ 2:
+ Mất thời, không thế -> mạnh thành yếu; yếu thành nguy như trở bàn tay => Đó là
quy luật tất yếu, người dùng binh phải biết
2 Khái niệm:
* Lập luận là đưa ra các lý lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người đọc (nghe) đi đến một kết luận nào đó mà người viết (nói) cần đạt tới
II Cách xây dựng lập luận:
1.Xác dịnh luận điểm:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm, thái độ của người viết trong bài
Trang 3* Luận điểm là gì?
HS: Trả lời
GV: Gọi học sinh đọc bài văn "Chữ
ta"- Hữu Thọ (SGK- 110) và trả lời
câu hỏi
Câu 1 : Bài văn "Chữ ta" bàn về vấn
đề gì? Quan điểm của tác giả về vấn
đề đó như thế nào?
Câu 2: Bài văn có bao nhiêu luận
điểm? Đó là những luận điểm nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
(GV: Sử dụng máy chiếu Projector)
GV: Gọi học sinh đọc SGK- 110
Hỏi: Luận cứ là gì?
HS: Trả lời
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận là: 5 phút
Yêu cầu:
+ Nhóm 1,2: Em hãy chỉ ra những
luận cứ ở đoạn văn trích "Lại dụ
Vương Thông" Nguyễn Trãi (SGK
-109)
văn nghị luận
- Bài văn "Chữ ta" tác giả phê phán sự lạm dụng tiếng nước ngoài ở nước ta
- Bài văn có 2 luận điểm:
+ Bảng hiệu, quảng cáo ở nước ta tiếng Anh lấn lướt tiếng Việt
+ Báo chí ở nước ta đưa tiếng nước ngoài vào nhiều chiếm mất trang, mất thông tin, gây thiệt thòi cho người đọc
3 Tìm luận cứ:
- Luận cứ là những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục dùng để thuyết minh cho luận điểm
- Các luận cứ trong lập luận của Nguyễn Trãi là lí lẽ
Lí lẽ 1:
+ Được thời, có thế ->biến mất thành còn;
Trang 4+ Nhóm 3,4: Hãy chỉ ra những luận
cứ, luận chứng ở bài văn " Chữ
ta"-Hữu Thọ (SGK - 110)
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân
công nhiệm vụ cho mỗi thành viên
Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung
thống nhất ý kiến
GV: Nhận xét, đánh giá
(GV: Tổ chức cho học sinh trình bày
kết quả thảo luận qua máy chiếu hắt)
(GV: Sử dụng máy chiếu Projector
khái quát kết quả thảo luận của học
sinh)
GV: Từ 2 văn bản trên hãy cho biết
đâu là luận cứ lĩ lẽ, đâu là luận cứ thực
tế?
HS: Trả lời
GV: Gọi học sinh đọc phần 3 (SGK
-110) và trả lời câu hỏi sau:
* Em hiểu phương pháp lập luận là gì?
HS: Trả lời
GV: Trong hai văn bản: Đoạn văn bản
của Nguyễn Trãi lập luận theo phương
pháp nào? Phân tích?
nhỏ thành lớn.
Lí lẽ 2: Mất thời, không thế -> mạnh thành yếu; yếu thành nguy như trở bàn
tay
- Luận cứ cho luận điểm 1 ở bài văn "Chữ ta":
+ Cách sử dụng chữ nước ngoài trong lĩnh vực quảng cáo ở Xơ Un
+ Cách sử dụng chữ nước ngoài trong lĩnh vực quảng cáo ở Việt Nam
- Luận cứ cho luận điểm 2 ở bài văn "Chữ ta":
+ Cách sử dụng tiếng nước ngoài trong báo chí của Hàn Quốc
+ Cách sử dụng tiếng nước ngoài trong báo chí ở Việt Nam
-> đề là luận cứ thực tế "mắt thấy tai nghe" của tác giả
3 Lựa chọn phương pháp lập luận:
- Là cách thức lựa chọn sắp xếp luận điểm, luận cứ sao cho chặt chẽ, hợp lý và thuyết phục
- Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp diễn dịch và quan hệ nhân - quả
Trang 5Văn bản "Chữ ta" tác gỉa Hữu Thọ lập
luận theo phương pháp nào? Phân
tích?
HS: Suy nghĩ trả lời
(GV: Sử dụng máy chiếu Projector)
GV: Ngoài những phương pháp lập
luận trên còn gặp nhiều phương pháp
lập luận nào ở THCS?
HS: nhớ lại và trả lời
GV: Qua bài học này em đã nắm được
những nội dung nào?
HS: Trả lời
GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong
SGK- 111
HS: Đọc
(GV sử dụng máy chiếu Projecter)
* Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng
bảng phụ trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm khách quan
HS: Trả lời
( GV sử dụng máy chiếu Projector)
- Hữu Thọ lập luận theo phương pháp quy nạp và so sánh đối lập
+ Quảng cáo ở Hàn Quốc>< quảng cáo ở ta
+ Báo chí ở Hàn Quốc >< báo chí ở ta
- Phương pháp phản đề
- Phương pháp loại suy
4 Ghi nhớ: SGK 111
III Luyện tập
1 Bài tập trắc nghiệm khách quan:
Hãy lựa chọn đáp án mà em cho là đúng
Thao tác lập luận
Luận điểm
Trang 6Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án C
nhất trong các câu sau:
Câu 1: Mục đích của lập luận là gì?
A Dẫn dắt và thuyết phục
B Dẫn dắt và giải thích
C Giải thích và chứng minh
D Thuyết phục và chứng minh
Câu 2: Câu nào sau đây nêu đúng định
nghĩa về luận điểm?
A Những cách thức thể hiện sự tìm tòi phân tích riêng của ngời viết trong bài văn nghị luận
B ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người viết trong bài văn nghị luận
C Chủ đề được nêu ra để nghị luận
D Vấn đề được nêu ra để nghị luận
Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng định
nghĩa về luận cứ?
A Các bằng chứng để chứng minh và làm sáng vấn đề
B Các lí lẽ đa ra để thuyết phục người đọc, người nghe
C Các lí lẽ, bằng chứng đa ra để thuyết
Trang 7Câu 4: Đáp án D
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận : 5 phút
+ Nhóm 1,2: bài tập 1(SGK-111)
+ Nhóm 3,4: bài tập 2 (a)(SGK-111)
(Nhóm nào thảo luận nhanh nhất và
đúng nhất thì sẽ được trình bày và
cộng điểm vào lần kiểm tra miệng)
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân
công nhiệm vụ cho mỗi thành viên
Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung
thống nhất ý kiến
phục người đọc, người nghe
D Các sự thật đợc đa ra để thuyết phục người đọc
Câu 4: Dòng nào nói đúng về phương
pháp lập luận của Hữu Thọ trong bài “Chữ ta”?
A Phương pháp diễn dịch và quan hệ điều kiện – kết quả
B Phương pháp diễn dịch và quan hệ nhân – quả
C Phương pháp quy nạp và so sánh tương đồng
D Phương pháp quy nạp và so sánh đối lập
2 Bài tập 1 (SGK - 111)
a Luận điểm: Chủ nghĩa nhân đạo phong phú, đa dạng
b Luận cứ:
+ Lĩ lẽ: Lòng thương người tố cáo khẳng đinh, đề cao
+ Bằng chứng thực tế: Qua các tác phẩm thừi Lý để cao Sáng tác Nguyễn Trãi, Nguyễn Bình Khiêm, Nguyễn Du
c Phương pháp lập luận: Theo phương pháp quy nạp
Trang 8GV: Nhận xét đánh giá 3 Bài tập 2a: (SGK - 111) Tìm luận cứ
làm sáng tỏ luận điểm
a Đọc sách mang lại cho ta nhiều điều bổ ích
+ Tăng thêm sự hiểu biết kiến thức về tự nhiên, xã hội
+ Giúp ta tích luỹ vốn từ phong phú, khả năng diễn đạt
+ Giúp ta tự nhận thức bản thân mình + Chắp cánh ước mơ cho mỗi chúng ta
c
Củng cố : Bài học này chúng ta cần nắm được các khái niệm :luận điểm, luận cứ
và các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
d
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học sinh làm bài tập 2(b,c), bài tập 3 SGK-111
- Gợi ý: Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề:
+ Đất đai bị xói mòn, sa mạc hoá
+ Không khí bị ô nhiễm
+Môi sinh đang bị tàn phá, đang bị huỷ diệt
* Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:
+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
+ Văn học dân gian là những tác phẩm truyền miệng
-Học sinh chuẩn bị bài mới " Chí khí anh hùng" ( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 10+ Nhóm 1: Bài tập 1 (SGK – 111)
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP CỦA HOC SINH: + Nhóm 2 : Bài tập 1 (SGK – 111)
Trang 11+ Nhóm 3: Bài tập 2 (a) (SGK-111)
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP CỦA HOC SINH:
+ Nhóm 4: Bài tập 2 (a) (SGK-111)
Trang 12+ Nhóm 1,2: Em hãy chỉ ra những luận cứ ở đoạn văn trích "Thư lại dụ Vương
Thông" - Nguyễn Trãi (SGK - 109)
+ Nhóm 3,4: Hãy chỉ ra những luận cứ, luận chứng ở bài văn " Chữ ta"- Hữu Thọ
(SGK - 110)
* Lần 2:
+ Nhóm 1,2: bài tập 1(SGK-111)
+ Nhóm 3,4: bài tập 2 (a)(SGK-111)
* Lần 2:
+ Nhóm 1,2: bài tập 1(SGK-111)
+ Nhóm 3,4: bài tập 2 (a)(SGK-111)