1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ: TỪ XÉT VỀ QUAN HỆ NGHĨA môn ngữ văn

18 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc tìm hiểu, phân tích đặc điểm, tác dụng … HS nắm chắc các kiến thức liên quan của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm và sử dụng tốt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong giao tiếp hằng ngày. HS phân biệt được các loại từ đồng nghĩa và sử dụng chúng trong giao tiếp và tạo lập VB. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm trong việc tạo lập văn bản. Tích hợp kiến thức tiếng Việt (Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm) với kiến thức phân môn văn học và tập làm văn; với các môn âm nhạc, mỹ thuật, lịch sử, địa lý, học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh… một cách phù hợp, linh hoạt.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TP PHÚC YÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG XUÂN

CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

MÔN NGỮ VĂN

I TÁC GIẢ: Lê Hải Hà

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Xuân – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

II TÊN CHỦ ĐỀ: TỪ XÉT VỀ QUAN HỆ NGHĨA (Từ đồng nghĩa; Từ trái

nghĩa; Từ đồng âm)

- Môn Ngữ văn 7 (Phân môn Tiếng Việt - HKI)

- Chủ đề gồm: 3 tiết (Các bài: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.)

III ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH: Lớp 7

IV KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

1 MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

a Về kiến thức

- Thông qua việc tìm hiểu, phân tích đặc điểm, tác dụng … HS nắm chắc các kiến thức liên quan của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm và sử dụng tốt

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong giao tiếp hằng ngày

- HS phân biệt được các loại từ đồng nghĩa và sử dụng chúng trong giao tiếp

và tạo lập VB

- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng

âm trong việc tạo lập văn bản

- Tích hợp kiến thức tiếng Việt (Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm) với kiến thức phân môn văn học và tập làm văn; với các môn âm nhạc, mỹ thuật, lịch

sử, địa lý, học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh… một cách phù hợp, linh hoạt

b Về kĩ năng

Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:

* Kĩ năng nhận biết : Nhận biết từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm trong câu, trong văn bản

Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

* Kĩ năng thực hành : Đặt câu, viết đoạn văn phân biệt, sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm

* Kĩ năng so sánh, phân biệt :

Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Trang 2

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

* Kỹ năng sống: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp,…

- Rèn luyện năng lực xử lí, phân tích thông tin, biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học cũng như trong thực tế đời sống

- Thực hành kĩ năng tự tìm hiểu, khám phá, đào sâu kiến thức

c Thái độ

- Trân trọng tự hào về tiếng mẹ đẻ Luôn ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- Có thái độ cẩn trọng, chú ý đến ngữ cảnh khi sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất

- Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình THCS, có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích cực và say mê học tập

d Năng lực: Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học:

+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp:

+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,

+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Năng lực hợp tác:

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

Trang 3

+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

- Năng lực thẩm mỹ:

+ Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

+ Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

a Giáo viên:

- Thiết bị: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 7, máy vi

tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học liệu: Kiến thức liên môn, kiến thức thực tế, nguồn internet, tư liệu từ

đồng nghiệp…

- Ứng dụng CNTT: Bài giảng Powerpoint

- Giao nhiệm vụ chung cho cả lớp và nhiệm vụ riêng cho từng nhóm:

+ Soạn bài, chuẩn bị dụng cụ học tập

+ Tìm đọc các tài liệu về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm

b Học sinh:

- Đọc bài và chuẩn bị bài ở nhà

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến nội dung bài học Thực hiện yêu cầu của giáo viên theo nhóm đã phân chia

- Sách vở, đồ dùng học tập

3 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ

- Tiết 1: Từ đồng nghĩa

- Tiết 2: Từ trái nghĩa

- Tiết 3: Từ đồng âm

Với mỗi tiết dạy, giáo viên xây dựng kế hoạch bài học theo 5 hoạt động:

HĐ 1: Khởi động

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

HĐ 3: Luyện tập

HĐ 4: Vận dụng/ứng dụng

HĐ 5: Mở rộng, sáng tạo (Tuỳ vào nội dung bài, năng lực học sinh và sự linh hoạt của GV, có thể gộp với hoạt động vận dụng)

Và trong mỗi hoạt động học, giáo viên thực hiện theo các bước sau

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 4

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.

Bước 4: Nêu vấn đề hoặc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

3.1 TỪ ĐỒNG NGHĨA

Hoạt động 1: Khởi động.

B1: GV nêu tình huống, nhiệm vụ

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: Nhận biết ban đầu về Từ đồng nghĩa Tạo tâm thế học tập, giúp học sinh

ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

1 Thế nào là từ đồng nghĩa?

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (I.1,2-SGK/Tr113) thông qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

B2: HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS/nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng phiếu học tập

B4: GV hỗ trợ HS chốt khái niệm từ đồng nghĩa

Kiến thức bổ trợ: Hiện tượng đồng nghĩa không chỉ có giữa từ thuần Viêt –

từ thuần Việt mà còn có giữa từ thuần Việt và từ mượn (GV sử dụng BT 1,2 mục

IV – Luyện tập)

2 Các loại từ đồng nghĩa

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (II.1,2-SGK/Tr114) thông qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

B2: HS thực hiện nhiệm vụ (cá nhân: BT1; nhóm: BT2)

B3: Đại diện các nhóm/HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về các loại từ đồng nghĩa

3 Sử dụng từ đồng nghĩa

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (III.1,2-SGK/Tr115) thông qua hoạt động cá nhân

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về cách sử dụng từ đồng nghĩa

Hoạt động 3 Luyện tập:

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập (VI.3.4,5,6,8-SGK/Tr136)

- BT3(HĐ nhóm): Chơi trò chơi: Gọi tên bức tranh và điền từ đồng nghĩa tương ứng

- BT 4,5,6,8: Chia 4 nhóm (mỗi nhóm thực hiện 1 phần của bài tập)

B2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

B3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

B4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm thông qua đó khắc sâu kiến thức

Hoạt động 4 Vận dụng:

B1: GV giúp HS củng cố kiến thức bài học thông qua việc hướng dẫn và cùng HS vẽ sơ đồ tư duy

B2: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ

B3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

B4: GV đánh giá kết quả của các nhóm và đưa ra sơ dồ tư duy mẫu, thông qua

đó khắc sâu kiến thức của bài học

Hoạt động 5 Mở rộng, sáng tạo

- B1: Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Sưu tầm những mẩu chuyện vui về việc sử dụng từ đồng nghĩa

+ Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa

+ Hoàn thiện các BT còn lại

B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà

B3: Báo cáo, thảo luận (Thực hiện trong phần kiểm tra bài cũ ở tiết sau) B4: GV đánh giá, kết luận (cho điểm)

3.2 TỪ TRÁI NGHĨA

Hoạt động 1: Khởi động.

B1: GV nêu tình huống, nhiệm vụ

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: Nhận biết ban đầu về Từ trái nghĩa Tạo tâm thế học tập, giúp học sinh

ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

1 Thế nào là từ trái nghĩa?

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (I.1,2-SGK/Tr128) thông qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

B2: HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: GV hỗ trợ HS chốt khái niệm từ trái nghĩa

Kiến thức bổ trợ: Các cặp từ trái nghĩa phải được xét trên một cơ sở chung

nào đó (GV giúp học sinh khắc sâu kiến thức thông qua bài tập bổ trợ)

2 Sử dụng từ trái nghĩa

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (II.1,2-SGK/Tr128) thông qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

Trang 6

B2: HS thực hiện nhiệm vụ (cá nhân: BT1; nhóm: BT2).

B3: Đại diện HS/nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về cách sử dụng từ trái nghĩa

(GV giúp học sinh khắc sâu kiến thức thông qua bài tập bổ trợ)

Hoạt động 3 Luyện tập:

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập (III.1,2,3,4-SGK/Tr129) thông qua hoạt động nhóm/cá nhân

- HĐ cá nhân: BT 1,4

- HĐ nhóm: BT 2,3

B2: HS làm bài tập theo nhóm/cá nhân

B3: Đại diện các nhóm/cá nhân báo cáo kết quả bài tập được giao

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về phương pháp giải bài tập và kiến thức

cần nhớ về Từ trái nghĩa

Hoạt động 4 Vận dụng:

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập vận dụng: GV đưa ra một đoạn thơ

có sử dụng từ trái nghĩa HS cho biết cái hay, đặc sắc của việc sử dụng từ trái nghĩa trong đoạn thơ đó (Bài tập do GV chuẩn bị)

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả

B4: GV đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh

Hoạt động 5 Mở rộng, sáng tạo

B1: Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Tìm những câu thơ (bài thơ), ca dao, câu đối… có sử dụng từ trái nghĩa + Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

+ Hoàn thiện các bài tập còn lại

B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà

B3: Báo cáo, thảo luận (Thực hiện trong phần kiểm tra bài cũ ở tiết sau) B4: GV đánh giá, kết luận (cho điểm)

3.3 TỪ ĐỒNG ÂM

Hoạt động 1: Khởi động.

B1: GV nêu tình huống, nhiệm vụ

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: Nhận biết ban đầu về Từ đồng âm Tạo tâm thế học tập, giúp học sinh ý

thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

1 Thế nào là từ đồng ấm?

Trang 7

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (I.1,2-SGK/Tr135) thông qua phiếu học tập

B2: HS thực hiện nhiệm vụ

B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng phiếu học tập

B4: GV hỗ trợ HS chốt khái niệm từ đồng âm

Kiến thức bổ trợ: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

GV hướng dẫn học sinh Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa thông qua bài tập bổ trợ

2 Sử dụng từ đồng âm

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết yêu cầu bài tập (II.1,2,3-SGK/Tr135) thông qua hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân

B2: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: (BT 1,2); cá nhân: BT3

B3: Đại diện các nhóm/HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về cách sử dụng từ đồng âm

Hoạt động 3 Luyện tập:

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập (III.1,2-SGK/Tr136) thông qua hoạt động nhóm/cá nhân

B2: HS làm bài tập theo nhóm/cá nhân

B3: Đại diện các nhóm/cá nhân báo cáo kết quả bài tập được giao

B4: GV hỗ trợ HS chốt kiến thức về phương pháp giải bài tập và kiến thức

cần nhớ về Từ đồng âm

Hoạt động 4 Vận dụng:

B1: GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập tổng hợp kiến thức của chủ đề (Bài tập do GV tự chuẩn bị) thông qua trò chơi tiếp sức

B2: HS chơi trò chơi

B3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

B4: GV đánh giá kết quả của các đội chơi, thông qua đó khắc sâu kiến thức của chủ đề (Sử dụng sơ đồ tư duy để chốt các đơn vị kiến thức của chủ đề)

Hoạt động 5 Mở rộng, sáng tạo

- B1: Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Tìm những bài hát, câu thơ (bài thơ), ca dao có sử dụng từ đồng âm;

+ Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

+ Hoàn thiện các BT còn lại

B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà

B3: Báo cáo, thảo luận (Thực hiện trong phần kiểm tra bài cũ ở tiết sau) B4: GV đánh giá, kết luận (cho điểm)

Trang 8

4 TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ

Tiết dạy cuối cùng của chủ đề bao giờ giáo viên cũng phải dành từ 5 – 7 phút

để làm nhiệm vụ tổng kết chủ đề Ở chủ đề này có thể thực hiện như sau:

- GV đặt câu hỏi để học sinh tự rút ra lưu ý chung: Khi sử dụng từ ngữ cần

hiểu đúng nghĩa của từ và chú ý đến ngữ cảnh để lời nói, bài viết đạt hiệu quả

giao tiếp cao nhất

- Ra bài tập tổng hợp, học sinh phải vận dụng kiến thức của cả 3 bài: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm mới có thể thực hiện được (Như giáo án tiết

43-Từ đồng âm).

- GV và HS cùng khái quát lại những đơn vị kiến thức cơ bản của chủ đề thông qua sơ đồ tư duy

- Sưu tầm những câu thơ, ca dao có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm (Cho về nhà)

- Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm (Cho về nhà)

TIẾT DẠY MINH HỌA XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Môn: Ngữ văn 7 – Tiết 43

TỪ ĐỒNG ÂM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Thông qua việc tìm hiểu, phân tích đặc điểm, tác dụng … HS nắm chắc các kiến thức liên quan của từ đồng âm và sử dụng tốt từ đồng âm trong giao tiếp hằng ngày

- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm trong văn bản

2 Về kĩ năng

Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:

- Kĩ năng nhận biết : Nhận biết từ đồng âm trong câu, trong văn bản Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Kĩ năng thực hành : Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Kĩ năng so sánh, phân biệt : Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

- Kỹ năng sống: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp,…

- Rèn luyện năng lực xử lí, phân tích thông tin, biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học cũng như trong thực tế đời sống

Trang 9

- Thực hành kĩ năng tự tìm hiểu, khám phá, đào sâu kiến thức.

3 Thái độ

- Trân trọng tự hào về tiếng mẹ đẻ Luôn ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm gây ra trong giao tiếp

- Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình THCS, có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích cực và say mê học tập

4 Năng lực Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học:

+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp:

+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,

+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Năng lực hợp tác:

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

- Năng lực thẩm mỹ:

+ Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

Trang 10

+ Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác

II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS

1 Giáo viên:

- Thiết bị: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 7, bảng,

máy vi tính, máy chiếu…

- Học liệu: Kiến thức liên môn, kiến thức thực tế, nguồn internet, tư liệu từ

đồng nghiệp…

- Ứng dụng CNTT: Bài giảng Powerpoint

- Giao nhiệm vụ chung cho cả lớp và nhiệm vụ riêng cho từng nhóm:

+ Soạn bài, chuẩn bị dụng cụ học tập

+ Tìm đọc các tài liệu

2 Học sinh:

- Đọc bài và soạn bài

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến nội dung bài học Thực hiện yêu cầu của giáo viên theo nhóm đã phân chia

- Sách vở, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ trái nghĩa?

- Em hãy điền các cặp từ trái nghĩa ứng với các cặp tranh sau:

(GV chiếu tranh trên bảng phụ.)

3 Nội dung bài học:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

CẦN ĐẠT

- Mục tiêu, ý tưởng:

+ Nhận biết ban đầu về Từ đồng âm

+ Tạo tâm thế học tập, giúp học sinh ý thức

được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

- Nội dung hoạt động: Nghe câu hỏi, tư duy và

trả lời theo những hiểu biết cá nhân

- Cách thức thực hiện:

GV kể câu chuyện vui:

Xưa có một ông lý đã có vợ Ông lấy thêm bà

Ngày đăng: 19/05/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w