1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHÊN CỨU NÂNG CAO CÁC KỸ THUẬT DỐI SÁNH VÂN TAY DỰA TRÊN DẶC TRUNG DỂM CHAC

27 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ác đóng góp chính của luận án - Luận án đề xuất phương pháp nâng c o đ chính xác củ các thuật toán đối sánh vân t y ằng cách cải tiến quá trình gi i đoạn gi cố củ các thuật toán mà khôn

Trang 1

I H QU GI H N I

TR ỜN N N

LÊ ỒNG HẢI

N ÊN ỨU NÂN AO Á KỸ THUẬT Ố SÁN VÂN

TAY DỰA TRÊN Ặ TR N ỂM CH C

huyên ngành: Hệ thống thông tin

Mã số: 62.48.05.01

TÓM TẮT LU N ÁN TIẾN SĨ ÔNG NGHỆ THÔNG TIN

à Nội – 2018

Trang 2

ông trình được hoàn thành tại: Trư ng ại h c ông nghệ ại h c

Quốc gi Hà N i

Phản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước H i đồng cấp ại h c Quốc gia chấm luận án tiến sĩ h p tại vào hồi gi ngày tháng năm

ó thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện ại h c Quốc gi Hà N i

Trang 3

Ớ T U UN ộng lực nghiên cứu

Vân t y à đ c trưng sinh trắc h c được s ng ph iến r ng rãi trong các hoạt đ ng ân s c ng như pháp M c ù sinh trắc h c hiện đại đã s d ng nhiều đ c trưng ền vững cho các cá nhân như võng m c, DNA, gi ng nói nhưng việc thu thập mẫu và đối sánh còn phức tạp và giá thành c o Vân t y vẫn à đ c trưng sinh trắc h c có vài trò qu n

tr ng nh tính ất biến khác iệt của các vân t y và đơn giản trong quá trình ấy và x mẫu

Trong hệ thống nhận dạng vân t y t đ ng (AFIS) gi i đoạn đối sánh vân t y có v i trò qu n tr ng trong quyết đ nh đến tốc đ và đ chính xác

củ hệ thống nhận ạng vân t y Với các ứng d ng truy vấn vân t y đòi hỏi tốc đ th i gian th c c n đ nh nh tức thì vân t y đ u vào đòi hỏi

hệ thống c n có khả năng đối sánh hàng triệu vân t y trong th i gi n đơn

v giây

Mục tiêu của luận án

ể hướng tới m c tiêu xây ng m t hệ thống FIS có hiệu năng

c o ài toán đối sánh vân t y c n được chú tr ng nghiên cứu và giải quyết ây chính à đ ng c chính để chúng tôi ch n đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu nâng c o các kỹ thuật đối sánh vân t y trên đ c trưng điểm chạc” trong uận án tiến sỹ này C thể sẽ chú tr ng nâng cao

đ chính xác của thuật toán đối sánh vân t y trên iểu i n à điểm chạc, c ng như nâng c o tốc đ củ quá trình đối sánh vân t y trên SDL vân t y ớn trên x đồ h GPU

ác đóng góp chính của luận án

- Luận án đề xuất phương pháp nâng c o đ chính xác củ các thuật toán đối sánh vân t y ằng cách cải tiến quá trình gi i đoạn gi cố củ các thuật toán mà không ảnh hư ng đến th i gi n th c thi củ các thuật toán

Th nghiệm đã được tiến hành trên nhiều thuật toán đối sánh vân t y khác nh u như: K-plet, MCC, m-Triplets cho kết quả nâng c o đ chính xác củ các thuật toán và không ảnh hư ng đến th i gi n thi hành của các thuật toán gốc ác th nghiệm được đánh giá trên cùng dữ liệu điểm chạc đươc trích xuất từ SDL vân t y FV 2002DB1

- iểm đơn nhất củ ảnh vân t y giúp àm điểm căn cứ để tăng tốc đ

th c thi các thuật toán đối sánh vân t y Luận án đề xuất phương pháp

Trang 4

phát hiện điểm đơn nhất trên phương pháp h c máy s ng mạng

n uron tích chập sâu onvo ution N ur N twork- NN Mạng NN

có khả năng h c tr c tiếp các đ c trưng trên tập ảnh ữ iệu đào tạo o

đó oại ỏ ước thiết kế các đ c trưng s ng cho mô hình Kết quả th nghiệm phát hiện điểm đơn nhất trên SDL vân t y FV 2002 s ng

mô hình mạng NN cho kết quả tốt so với các phương pháp truyền thống

- Luận án đề xuất phương pháp đối sánh trên b x đồ h a GPU s

ng iểu i n M Thuật toán M được thiết kế ại để phù hợp với kiến trúc x song song củ GPU Kết quả đánh giá trên c r đồ h Nvdia GTX 680 cho thấy thuật toán có khả năng đối sánh 8 5 triệu vân

t y trên giây khi không s ng quá trình gi cố Kết quả phù hợp với kết quả tốt nhất được công ố hiện n y Khi s ng quá trình gi cố thuật toán cho kết quả 1 8 triệu vân t y trên giây Tính toán trên GPU giúp triển kh i hệ thống truy vấn trên SDL hàng triệu vân t y tr nên khả thi với chi phí phù hợp

Tổ chức của luận án

ấu trúc củ uận án được t chức như s u:

Ph n m đ u giới thiệu chung về đ ng ưc m c tiêu các đóng góp của luận án

hương 1 trình ày chi tiết ài toán đối sánh vân t y trên điểm chạc và m t số thuật toán đối sánh vân t y trên điểm chạc cho kết quả tốt hiện nay

hương 2 trình ày đề xuất của luận án cải tiến quá trình gi đoạn gia

cố cho các thuật toán đối sánh

hương 3 trình ày ài toán phát hiện điểm đơn nhất vân t y và đề xuất áp ng mạng NN vào nhận ạng các điểm đơn nhất từ ảnh vân tay

hương 4 mô tả các kỹ thuật triển kh i thuật toán đối sánh vân t y trên môi trư ng tính toán hiệu năng c o s ng b x GPU nhằm h trợ tăng tốc quá trình đ nh nh vân t y trên các SDL vân t y ớn ề xuất củ uận án tùy iến thuật toán M phù hợp với kiến trúc x song song củ x GPU

uối cùng à kết uận củ uận án và các hướng phát triển đ nh tiếp theo

Trang 5

hương 1: K Á QUÁT VỀ Ố SÁN VÂN TAY DỰA TRÊN

ỂM

1.1 Trích chọn thuộc tính từ ảnh vân tay

ác thu c tính được trích ch n từ vân t y s d ng trong hệ thống nhận dạng thư ng có đ c điểm n đ nh, bất biến theo th i gi n và có tính phân oại giữ các vân t y ác thuật toán đối sánh vân t y khác nh u có thể l a ch n các đ c trưng khác nh u ho c kết hợp các đ c trưng này được s d ng

Dựa trên điểm chạc: đây à cách tiếp cận ph biến nhất và à kỹ thuật

được s d ng r ng rãi nhất ác điểm chạc minuti à các điểm kết thúc ri g n ing ho c các điểm rẽ nhánh ifurc tion củ các đư ng vân t y

1.1.1 Nâng cao chất lư ng ảnh vân tay

M c đích củ thuật toán nâng c o chất ượng ảnh àm tăng đ tương phản các cấu trúc đư ng vân ác thuật toán nâng c o chất ượng ảnh t ng qu n không thật hữu ng với ảnh vân t y M t số cách tiếp cận s ng l c G or để nâng c o chất ượng ảnh phân tích Short Time Fourier Transform(STFT)

1.1.2 Tách đ c trưng điểm chạc

ó nhiều phương pháp được đề xuất cho quá trình trích ch n điểm chạc từ ảnh vân t y đã được nâng c o chất ượng ảnh ác phương pháp truyền thống thư ng bao gồm các ước: ư về ảnh nh phân (binarization), àm mảnh (thinning và cuối cùng à phát hiện điểm chạc Hiện nay kỹ thuật h c máy sâu cho kết quả c o trong quá trình phát hiện điểm chạc

1.2 ánh giá kết quả của hệ thống nhận dạng vân tay

ể đánh giá đ chính xác của m t hệ thống nhận dạng vân t y,

m t số chỉ số đánh giá thư ng được s d ng:

- F s M tch R t FMR : à tỷ lệ l i xác đ nh nh m à cùng của m t ngón t y khi so sánh h i vân t y khác nh u

- False Not Match Rate (FNMR): à tỷ lệ l i khi xác đ nh h i vân t y

Trang 6

1.3 ối sánh dựa trên điểm chạc

1.3.1 Phát biểu bài toán

M i điểm chạc có thể được mô tả b i các thu c tính như v trí của điểm trong ảnh hướng củ điểm chạc và kiểu củ điểm chạc đư ng kết thúc-ri g n ing h y đư ng rẽ nhánh-ridge bifurcation H u hết các

thuật toán đối sánh vân t y coi m i điểm chạc m gồm 3 thông tin

{x,y,θ}, với x y à v trí củ điểm chạc và góc hướng củ điểm chạc θ Bài toán đối sánh trên điểm chạc à tìm r phép sắp đ t giữa hai tập đ c trưng điểm chạc củ h i vân t y s o cho tối đ số ượng các c p điểm chạc có thể đối sánh Hình 1.1 minh h a kết quả đối sánh giữa 2 tập các điểm chạc của 2 ảnh vân t y

Hình 1 1: Đối sánh giữa 2 tập điểm chạc

M t số khó khăn trong ài toán đối sánh giữa 2 tập các điểm chạc:

- ác điểm chạc có thể đối sánh ằng cách ch và xoay tập các điểm chạc Tuy nhiên o thiếu thông tin về điểm tham chiếu để àm phép chuyển ài toán đối sánh tr thành ài toán t hợp

- Việc tìm thiếu ho c s i các đ c trưng trong quá trình trích ch n đ c trưng điểm chạc à ph biến điều này ẫn đến thêm khó khăn cho quá trình đối sánh

- Quá trình ánh xạ 3D-2D giữa bề m t vân t y và ảnh dẫn tới các hiệu ứng biến đ i phi tuyến trên tập điểm chạc

1.3.2 Tính toán độ tương đồng

ác hệ thống đối sánh t đ ng c n chuyển số ượng các điểm chạc

có thể đối sánh giữ h i vân t y s ng m t giá tr chỉ đ tương đồng giữa

h i vân t y iều này thư ng được th c hiện b i công thức sau:

Trang 7

với k à số ượng điểm chạc có thể đối sánh m và n à số ượng

điểm chạc tương ứng củ h i vân t y th m gi quá trình đối sánh

1.4 Phướng pháp đối sánh toàn cục

Trong cách tiếp cận này quá trình đối sánh tìm r phép căn chỉnh cho toàn các điểm cùng úc hàm chuyển đ i được giả thiết à toàn c c và giống nhau tại tất cả các điểm củ vân t y

Bài toán đối sánh tập các điểm chạc có thể coi à m t trư ng hợp của

ài toán đối sánh điểm ó thể giả thiết hai tập điểm có qu n hệ b i m t

số biến đ i hình h c Tuy nhiên trong ài toán đối sánh vân t y điểm tương ứng giữ h i vân t y thư ng không được biết điều này àm cho

ài toán đối sánh vân t y tr thành ài toán t hợp khó Phương pháp đối sánh toàn c c thư ng s d ng các điểm căn chỉnh trước để àm căn cứ cho các phép ch chuyển và xo y iểm căn chỉnh thư ng được s d ng

d trên các điểm đơn nhất củ vân t y Tuy nhiên quá trình phát hiện các điểm đơn nhất có thể g p khó khăn khi chất ượng ảnh vân t y thấp,

ho c m t số vân t y không có chứ các điểm đơn nhất

1.5 Phương pháp đối sánh cục bộ

Phương pháp đối sánh c c b sẽ so sánh các vân t y trên các cấu trúc c c b củ các điểm chạc ác cấu trúc c c b được tạo ra d trên quan hệ củ điểm chạc và các điểm lận cận ác cấu trúc này có thu c tính ất biến với các phép iến đ i toàn c c như ch chuyển và các phép toán xo y Lợi điểm củ các đối sánh c c b à đối sánh đơn giản đ phức tạp củ tính toán thấp, ch u l i về biến đ i méo củ vân t y hơn so với các kỹ thuật đối sánh toàn c c Tuy nhiên đối sánh các cấu trúc c c

b không đảm bảo rằng các đối sánh thỏ mãn mức c c b còn thỏa mãn mức toàn c c o đó s u gi i đoạn đối sánh c c b thư ng s

d ng thêm gi i đoạn gia cố conso i tion st g để đảm bảo các đối sánh c c b còn thỏ mãn mức toàn c c

1.5.1 Một số cấu trúc cục bộ mô tả điểm chạc

ó khá nhiều các cấu trúc c c b đã được đề xuất b i các tác giả khác nhau

ác cấu trúc c c b có thểđược chi thành m t số phương pháp a trên m t số tiêu chí phân loại như:

-Dựa trên láng giềng gần nhất: s d ng mô tả gồm K điểm chạc g n

với điểm chạc c n x m xét ể tránh nhi u và phân ố đều, hikk rur và

c ng s đề xuất cấu trúc c c b (K-p t được tạo b i K điểm chạc g n

Trang 8

nhất và các điểm chạc g n nhất được l a ch n s o cho phân ố đều trong

4 vùng xung qu nh điểm chạc

- Dựa trên bán kính cố định: các áng giềng được đ nh nghĩ i tất

cả các điểm chạc có khoảng cách với điểm chạc x m xét nhỏ hơn R Mô

tả d trên án kính cố đ nh có đ ài khác nh u giữ các điểm chạc,

ph thu c vào mật đ các điểm chạc xung qu nh điều này có thể dẫn đến đối sánh giữ các c c b b phức tạp hơn tuy nhiên có khả năng

ch u l i tốt hơn trong tình huống phát hiện sai ho c thiếu điểm chạc

1.5.2 iểu di n cục bộ dựa trên m trụ M

Hiện n y th o các nghiên cứu khác nh u iểu di n cấu trúc c c b

d trên Minutia Cylinder-Code (MCC) à m t trong những mô tả d a trên điểm chạc chính xác nhất

Trong biểu di n MCC, m i điểm chạc được thể hiện thông qu

m t hình tr hình tr có tâm tại điểm chạc án kính cố đ nh R và chiều cao 2π Không giống như các cách tiếp cận s d ng án kính cố đ nh truyền thống, MCC d vào mã hó có đ ài cố đ nh điều này giúp việc tính toán đ tương đồng c c b đơn giản, coi m i biểu di n à m t vector

1.6 Kết chương

N i ung hương 2 đã trình ày về các tìm hiểu đánh giá m t số thuật toán đối sánh vân t y trên điểm chạc N i ung chương tiếp theo sẽ đề cập tới giải pháp cải tiến quá trình gi cố giúp nâng c o đ chính xác củ các thuật toán đối sánh vân t y

hương 2: Ả T ẾN A O N A Ố ỦA T UẬT TOÁN

Ố SÁN VÂN TAY DỰA TRÊN ỂM

Trong n i dung củ hương uận án đề xuất cải tiến ước gi cố trong các thuật toán đối sánh vân t y trên điểm chạc Th nghiệm đánh giá cải tiến ước gi cố đề xuất với các thuật toán K-p t và thuật toán m-Trip ts trên SDL vân t y FV 2002DB1 cho kết quả nâng c o

đ chính xác củ các thuật toán gốc và không ảnh hư ng đến tốc đ thi hành củ các thuật toán Kết quả được công ố tại LHH i1 LHH i4

2.1.1 Một số phương pháp gia cố truyền thống

Bước đối sánh s d ng các cấu trúc c c b trong m c trước nhằm tìm

r các điểm chạc có đ tương đồng cao Bước tiếp th o đối sánh c c b

à ước gia cố (consolidation) nhằm m c đích xác th c x m các cấu trúc phù hợp c c b còn phù hợp mức toàn c c s u khi đã căn chỉnh

Trang 9

Ví trong hình 2.1 điểm chạc phù hợp với điểm chạc

điểm chạc phù hợp với điểm chạc s u khi so sánh các cấu trúc c c b củ các điểm chạc Tuy nhiên s u khi căn chỉnh tới

v trí , có thể không còn phù hợp với

Hình 2 1: Bước gia cố liên quan đến biến đổi xoay và dịch chuyển

Quá trình gi cố iên qu n đến các phép iến đ i xo y và ch chuyển S u ước căn chỉnh, tất cả các cấu trúc c c b được xác đ nh lại xem liệu có còn thỏ mãn các ràng u c sau:

- Khoảng cách giữ h i điểm chạc s u khi căn chỉnh không vượt quá

ngưỡng ts xác đ nh trước

- S khác nh u giữ hướng củ h i điểm chạc s u khi căn chỉnh

không vượt quá ngưỡng tθ

Hai tham số t s và t θ thể hiện c a s ch u l i Ví , trong thuật toán

MTK ngưỡng khoảng cách ts= 12 và ngưỡng góc t θ= π/6 cho kết quả tốt trong đối sánh vân t y

ó nhiều kỹ thuật gia cố khác nh u được đề xuất:

- hực hi n nhiều ph p biến h nh khác nhau (Multiple transformations): m t số tác giả đã s d ng biến đ i d trên nhiều c p

ứng c viên cho quá trình căn chỉnh Cuối cùng ch n ra biến đ i có số ượng c p đối sánh mức toàn c c à ớn nhất

- d ng ph p biến h nh phức hợp (Complex transformation): để

hạn chế tác đ ng của hiện tượng v n méo không tuyến tính củ vân t y

do l c ấn vân t y không đồng nhất, sau khi s d ng phép iến hình th o điểm căn chỉnh các tác giả kết hợp tiếp với phép nắn chỉnh

- d ng quá tr nh gia cố tăng cường (Incremental consolidation): trong cách tiếp cận này các cấu trúc c c b sẽ được sắp

Trang 10

xếp nối tiếp nhau với các đỉnh à các điểm chạc phù hợp và tạo nên m t

đồ th gồm các điểm chạc có thể đối sánh với nhau

2.1.2 Chi tiết quá trình gia cố đư c đề xuất b i luận án

N i dung m c tiếp theo sẽ đề cập tới các cải tiến đề xuất của luận án cho 2 phương pháp gi cố gồm: gia cố d trên iến hình và gi cố d a trên tăng cư ng

ề xuất cho phương pháp gia cố dựa trên phép biến hình

Tác giả đề xuất nâng cấp quá trình này với tư ng chính: th o cách truyền thống s u ước căn chỉnh trong phép gi cố trên phép iến hình các c p điểm phù hợp c c b chỉ kiểm tra với c p điểm trung tâm ùng àm căn chỉnh, m c ù các c p điểm này có thể phù hợp với c p điểm căn chỉnh nhưng có thể không phù hợp với nhau

Ví c p điểm chạc (3,4) giữ 2 vân t y à không phù với nh u ù các c p điểm chạc 1 4 và c p điểm chạc (1,3) giữ 2 vân t y đều phù hợp với nh u iểm chạc số 1 à trung tâm củ phép căn chỉnh Hình 2.2)

Do đó tác giả đề xuất s u khi căn chỉnh không chỉ kiểm tr phù hợp với c p điểm trung tâm mà còn kiểm tr x m có phù hợp với các điểm đã căn chỉnh khác Ví , với điểm chạc số 4 không chỉ kiểm tr phù hợp với điểm chạc s d ng àm phép căn chỉnh số 1 mà còn kiểm tr x m có phù hợp với các điểm chạc số 2 và số 3

Hình 2 2: Đối sánh không chính xác khi s d ng gia cố truyền thống

Mô tả thuật toán gia cố đề xuất như sau:

u tiên, sắp xếp tất cả các căp điểm chạc phù hợp c c b còn thỏ mãn s u quá trình căn chỉnh với điểm chạc àm tâm th o giá tr đ tương đồng giảm d n s u đó sẽ loại bỏ các c p điểm không phù hợp với các điểm trước đó

Chi tiết các ước có thể mô tả như s u:

1 M ={p i , qj} à tập các c p điểm chạc được tìm r s u quá trình

căn chỉnh với điểm tham chiếu

Trang 11

2 Sắp xếp các c p {p i ,qj} trong M th o giá tr tương đồng giảm

d n

3 Với m i c p {p i ,qj} trong M, nếu {p i , qj} không đối sánh với

c p nào đó trong M, sẽ loại bỏ {p i , qj} khỏi tập M

4 Kết quả M sẽ chứ các c p điểm chạc phù hợp

ề xuất cải tiến cho phương pháp gia cố gia t ng

Trong phương pháp gi cố trên gi tăng hikk ur và c ng s trong quá trình xây ng cây đối sánh khi thêm m t c p mới điểm chạc

(gv, hv) vào đồ th đối sánh c p được đư vào gv, hv) chỉ được kiểm tra với c p điểm liền kề trước đó gu, hu)

C p điểm chạc (gv, hv m c ù phù hợp với c p điểm iền kề trong

đồ th nhưng có thể không phù hợp với các c p đã tìm r phí trước của

đồ th Do đó đề xuất của tác giả à khi m t c p điểm mới được thêm vào cây c p điểm không chỉ kiểm tra với c p điểm liền kề mà còn kiểm tra với các c p điểm đã được thêm vào đồ th đối sánh trước đó Hình 2.3 và 2.4 minh h a kết quả trước và s u khi áp ng ước gia cố cải tiến cho thuật toán K-plet, cho thấy s u khi áp ng thêm ước kiểm tr s u quá trình căn chỉnh, kết quả trong hình 3 5 đã oại bớt được m t số c p điểm chạc không phù hợp với nhau

Hình 2 3: Đối sánh khi s d ng gia cố truyền thống trên K-plet

Hình 2 4: Đối sánh chính xác hơn khi s d ng gia cố đề xuất cho K-plet

2.1.3 ánh giá phương pháp gia cố đề xuất

Th c nghiệm đánh giá trên m t số thuật toán đối sánh vân t y như K-plet, m-Triplets s d ng SDL vân t y FVC 2002 DB1 Bảng 1 mô tả

Trang 12

chi tiết kết quả so sánh đánh giá trên SDL FV 2002DB1 Tập điểm chạc được trích xuất s d ng b công c V riFing r được s d ng trong toàn các đánh giá

Bảng 1: Kết quả s d ng phương pháp gia cố đề xuất

100

FMR

1000

FMR Zero

Time (ms)

2.2 Kết chương

Tác giả c ng đề xuất thuật toán cải tiến quá trình gi cố nhằm nâng c o đ chính xác củ các thuật toán đối sánh vân t y trên điểm chạc và không ảnh hư ng đến tốc đ th c thi củ các thuật toán gốc ề xuất d trên tư ng khi x m xét các c p điểm chạc trong quá trình căn chỉnh không chỉ kiểm tr đ phù hợp với c p điểm được ch n àm điểm tâm mà còn c n kiểm tra với các c p điểm đã được căn chỉnh trước đó Trong phương pháp gi cố trên xây ng cây đối sánh phương pháp truyền thống chỉ kiểm tr c p điểm thêm vào cây với c p điểm iền kề trên cây ề xuất tương t à kiểm tr c p điểm thêm vào với toàn các

c p điểm thêm vào đồ th trước đó

ánh giá các đề xuất cho quá trình gi cố trên các thuật toán đối sánh vân t y như: m-Trip ts và K-p t cho kết quả chính xác hơn và không ảnh hư ng đến tốc đ thi hành củ thuật toán gốc

hương 3: P ÁT N ỂM N N ẤT TỪ ẢN VÂN TAY

ác thuật toán đối sánh vân t y c ng như các phương pháp phân ớp vân t y thư ng s d ng thông tin về các điểm đơn nhất để tăng tốc đ

th c thi Tác giả đã th nghiệm áp ng mạng n uron tích chập NN vào nhận ạng các điểm đ c trưng đơn nhất kết quả đánh giá trên tập

Trang 13

SDL mẫu FV 2002 cho kết quả nhận ạng chính xác 96% với điểm

đ c trưng cor và 90% với điểm đ c trưng t Kết quả nghiên cứu được công ố tại LHH i5

3.1 iểm đơn nhất của ảnh vân tay

3.1.1 Ứng dụng

iểm đơn nhất củ vân t y thư ng chi àm 2 oại điểm: điểm cor

à điểm đó có s iến thiên đ t ng t về hướng củ các đư ng vân điểm t m giác t à điểm h i t củ các vùng vân có hướng khác nhau ác vân t y thư ng được phân vào m t trong 6 lớp vân t y như: Vân hình cung t nt arch), Vân hình cung rch ,Vân hình qu i (Loop), Vân hình xoáy whorl) Việc phân ớp này giúp giảm bớt không gian mẫu vân t y c n so khớp Trong các thu c tính được s ng trong

ài toàn phân ớp vân t y thu c tính điểm đơn nhất thư ng xuyên được

s ng trong các thuật toán phân ớp

ác điểm đơn nhất củ ảnh vân t y còn được s ng àm căn cứ để tăng tốc đ th c thi củ các thuật toán đối sánh vân t y trên điểm chạc

3.1.2 Phát hiện điểm đơn nhất của vân tay

ác phương pháp truyền thống thư ng tìm r các điểm đ c trưng của các ớp vân t y thư ng d trên m r ng của thuật toán Pointc r , kết hợp với các l c phức hợp để tìm r các điểm đơn nhất

Trong phương pháp Pointc r m i điểm của ảnh hướng (orientation map), chỉ số Poincare được tính toán à t ng s khác nhau về hướng củ điểm và các điểm ân cận

Tuy nhiên để nâng c o đ tin cậy của ảnh ori nt tion à ài toán khó khi ảnh vân t y nhiều nhi u ho c chất ượng ảnh thấp Việc xác đ nh sai hướng có thể dẫn đến phát hiện các điểm đơn nhất s i ác kỹ thuật hậu

x s d ng h uristic o đó thư ng được áp ng Ví :

S u quá trình nâng c o chất ượng ảnh hikk rur và c ng s s d ng

b l c phức tạp d trên đề xuất của Ni sson và c ng s Kết quả đã nâng c o hiệu quả quá trình phát hiện điểm đơn nhất Zhou và c ng s

s d ng các đ c trưng “Differences of the ORIentation values along a Circle” DORI để xác th c điểm đơn nhất

3.2 ề xuất phát hiện điểm đơn nhất sử dụng mạng onvolution Neural Network

3.2.1 Học máy sâu (Deep Learning)

Trong những năm g n đây mạng nơ ron sâu p n ur n tworks

đã đạt những kết quả c o trong nhiều ĩnh v c h c máy như các tác v iên qu n đến th giác máy nhận ạng gi ng nói ch máy u hướng

Ngày đăng: 19/05/2019, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w