1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lượng thủy điện, tiềm năng và thách thức của thủy điện nhỏ ở việt nam

29 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG VIỆCTiềm năng thủy điện thế giới sơ lược , Việt Nam sâu Hiện trạng khai thác sử dụng thủy điện nhỏ Quyên Thuận lợi và nguy cơ của việc khai thác và sử dụng

Trang 1

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG VIỆC

Tiềm năng thủy điện thế giới ( sơ lược) , Việt Nam ( sâu

Hiện trạng khai thác sử dụng thủy điện nhỏ Quyên

Thuận lợi và nguy cơ của việc khai thác và sử dụng thủy

Trang 2

MỤC LỤC

Thành viên nhóm

Bảng phân công nhiệm vụ công việc

Mục lục

Danh sách hình

Danh sách bảng

Danh sách từ viết tắt

Phần A MỞ ĐẦU

Phần B NỘI DUNG I Tiềm năng thủy điện trên thế giới, Việt Nam và phân loại

1 Tiềm năng thủy điện trên thế giới

2.Tiềm năng thủy điện ở Việt Nam

3 Phân loại

II Hiện trạng khai thác và sử dụng thủy điện nhỏ ở Việt Nam

III Kỹ thuật khai thác thủy điện nhỏ

IV Thuận lợi và nguy cơ của việc khai thác và sử dụng thủy điện nhỏ

1 Thuận lợi

2 Nguy cơ

V Một số vấn đề bất cập

PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Hình 1: Thủy điện ở Canada

Hình 2: Thủy điện ở Trung Quốc

Hình 3: Thủy điện ở Lào Cai

Hình 4: Thủy điện ở Yên Bái

Hình 5: Nhà máy thủy điện Hố Hồ (Quảng Bình) sạc lở

Hình 6: việc chặt phá rừng bừa bãi

Hình 7: Khô hạn ở miền Trung- Tây Nguyên

Hình 8: Vỡ đập Ia Krêl

Hình 9: Cá chết do ngộ độc khi hồ thủy điện Hòa Bình xả đáy

Hình 10: Lũ lụt do thủy điện gây ra

Hình 11: Vỡ đập thủy điện

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Sự kiện về thủy điện thế giới

Trang 4

Bảng 2: Mạng lưới thủy điện được lắp đặt trên các con song

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Thủy điện TĐ

Trang 5

Trạm thủy điện TTĐThủy điện nhỏ TĐN

Trang 6

PHẦN A:

MỞ ĐẦU

Điện năng được tạo ra từ các dạng năng lượng khác tiềm tàng trong tự nhiênnhờ công nghệ biến đổi năng lượng Chẳng hạn, nhiệt năng tiềm tàng trongcác loại nhiên liệu (than đá,dầu mỏ,khí đốt,…) được giải phóng qua phản ứngcháy, biến đổi thành cơ năng và cuối cùng thành điện năng ở các nhà máynhiệt điện Cơ năng của dòng nước (sông,suối,thủy triều,…) được biến thànhđiện năng ở các nhà máy thủy điện.Tại các nhà máy điện nguyên tử, nănglượng giải phóng từ phản ứng hạt nhân (của các nguyên tố có nguyên tử lượnglớn) cũng được biến thành điện năng qua các quá trình biến đổi nhiệt → cơ →điện từ Ngoài các công nghệ quan trọng nó trên những công nghệ năng lượngmới đang được nghiên cứu áp dụng như: Năng lượng mặt trời, năng lượng đianhiệt, năng lượng gió, năng lượng sinh khối, sinh khí,…Vào những năm 50của thế kỷ trước, tuyệt đại đa số điện năng được sản xuất ra là ở các nhà máynhiệt điện (trên 90%) Tuy nhiên theo thời gian tỉ lệ điện năng do các nhà máynhiệt điện phát ra có xu hướng giảm dần, thủy điện tăng dần và có sự pháttriển nhanh của phần điện năng do các nhà máy điện nguyên tử sản xuất Điềunày có thể được giải thích bởi sự cạn dần của các loại nhiên liệu và nhu cầuứng dụng của nó vào lĩnh vực kinh tế khác ngày càng có giá trị hơn Trong khi

đó kỹ thuật xây dựng và khai thác thủy năng lại có những bước thay đổi vượtbậc, cho phép lắp đặt những tổ máy công suất lớn, đắp đập ngăn sông xâydựng những nhà máy thủy điện khổng lồ làm cho giá thành xây dựng (tính trênmột đơn vị công suât lắp máy) ngày càng giảm Nhìn ra thế giới, chúng ta đãthấy sự phồn vinh kinh tế toàn cầu đã làm chuyển động mạnh mẽ tiêu thụ nănglượng ở mức kỷ lục Tuy nhiên hậu quả đáng kể về môi trường ở nhà máynhiệt điện đã đặt ra nhiệm vụ quan trọng của chính sách năng lượng bền vững

là phát triển mạnh mẽ nguồn năng lượng phục hồi Trong đó nguồn nănglượng phục hồi lớn nhất đã được công nghệ chứng minh là thủy điện Đâychính là lời khẳng định to lớn về giá trị thực của thủy điện, như nguồn nănglượng phục hồi, sạch và bền vững Chính vì những lí do trên, trong khuôn khổbài tiểu luận này, nhóm sẽ tìm hiểu sâu hơn về thủy điện và những vấn đề liênquan đến sự phát triển thủy điện trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Trang 7

Bảng 1: Sự kiện về thủy điện thế giới:

Thời điểm Sự kiện

1882 Nhà máy thủy điện đầu tiên của thế giới được khởi công trên

sông Fox ở Appleton, Wisconsin

1887 Nhà máy thủy điện đầu tiên đi vào hoạt động ở phía Tây, San

Bermardino, California

1931 Đập hoover được xây dựng giữa năm 1931 và 1936 trong cuộc

đại suy thoái, sử dụng hơn 20.000 công nhân trên dòng sôngColorado, US

1937 Đập hoover đi vào hoạt động

2012 Phát triển trên khoảng 100 quốc gia về đóng góp khoảng 15%

vào sản lượng điện toàn cầu

PHẦN B:

NỘI DUNG

I Tiềm năng thủy điện trên thế giới, Việt Nam và phân loại

1 Tiềm năng thủy điện trên thế giới:

Tính đến năm 2005, tổng công suất lắp máy của thủy điện trên toàn thế giớivào khoảng 741 GW, chiếm 22% tổng công suất lắp máy các nguồn phát điện

và khoảng 118 GW đang được tiếp tục xây dựng Điện năng phát từ thủy điệnchiếm 19% (xấp xỉ 2.500 TWh/năm) tổng sản lượng điện của toàn thế giới,góp phần đáng kể trong việc đáp ứng tăng trưởng nhu cầu điện của thế giới.Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, thủy điện chiếm tỷ trọng khá lớntrong cơ cấu điện lượng quốc gia Theo các thống kê của Tổ chức năng lượngquốc tế (IEA), thủy điện đang chiếm tỷ trọng 50 % trong tổng điện lượng toànquốc ở 65 quốc gia, 80% ở 32 quốc gia và gần 100% ở 13 quốc gia trên thếgiới

Trong thế kỷ XX, Châu Âu và Bắc Mỹ là những khu vực phát triển mạnhtrong lĩnh vực thủy điện Nhiều quốc gia trong khu vực này đã khai thác phầnlớn tiềm năng thủy điện của mình nhằm mục đích góp phần đáp ứng nhu cầu

về năng lượng và phát triển kinh tế

Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc là khu vực có tiềm năng rất lớn về thủy điện

Trang 8

Chính vì vậy, Châu Á có rất nhiều thuận lợi để phát triển thủy điện, và thực tếtrong thời gian qua, nhiều quốc gia Châu Á đã chú trọng mạnh vào phát triểnnguồn tiềm năng này Hiện nay, Châu Á thậm chí đã vượt qua Bắc Mỹ vàChâu Âu về tổng công suất lắp thủy điện.

Nam Mỹ và Châu Phi mặc dầu cũng có tiềm năng thủy điện khá phong phú,tuy nhiên khu vực này vẫn chậm phát triển Tính đến nay Châu Phi mới chỉphát triển được 5% tổng tiềm năng kỹ thuật thủy điện

Năm nước hiện đang dẫn đầu thế giới về điện năng phát từ thủy điện làCanada chiếm 12% tổng điện lượng toàn thế giới, Trung Quốc 11,7%, Braxin11,4%, Mỹ 9,4% và Nga 6,3%

Mặc dầu được đánh giá là một trong những công nghệ năng lượng có chi phíthấp nhất nhưng hiện nay việc phát triển thủy điện đang phải đối với mặt vớicác vấn đề lớn về môi trường như mất đất, mất rừng, tái định cư… Hơn nữa, ởmột số quốc gia trên thế giới như NaUy, Thụy Điển nguồn tài nguyên thủyđiện đã được khai thác gần hết Bên cạnh đó thì, lợi ích lớn nhất của thủy điện

là không tiêu thụ nhiên liệu và xả ra khí thải độc hại Điều đó khiến chúngkhông hề bị ảnh hưởng bởi sự tăng giá không ngừng của nhiên liệu hóa thạchnhư dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá Các nhà máy thủy điện cũng có tuổithọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện

Hình 1:Thủy điện ở Canada

Trang 9

Một số nhà máy thủy điện đang hoạt động hiện nay trên thế giới đã được xâydựng từ 50 đến 100 năm trước Chi phí nhân công thấp vì các nhà máy nàyđược tự động hóa gần như hoàn toàn, có rất ít người làm việc tại chỗ trong quátrình vận hành thông thường.

2.Tiềm năng thủy điện ở Việt Nam:

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàngnăm cao, khoảng 1.800 - 2.000mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miềnTây đồi núi cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.400km nên nước ta có hệthống sông ngòi khá dày đặc với hơn 3.450 hệ thống Và với điều kiện tựnhiên thuận lợi như vậy nên tiềm năng thuỷ điện (TĐ) của nước ta tương đốilớn Theo tính toán lý thuyết, tổng công suất TĐ của nước ta vào khoảng35.000MW, trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung

và 13% thuộc khu vực miền Nam Tiềm năng kỹ thuật (tiềm năng có thể khaithác khả thi) vào khoảng 26.000MW, tương ứng với gần 970 dự án được quyhoạch, hàng năm có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, trong đó nói riêng thuỷ điệnnhỏ (TĐN) có tới 800 dự án, với tổng điện năng khoảng 15 - 20 tỉ kWh/năm.Tiềm năng lý thuyết về thuỷ điện Việt Nam xác định khoảng 300 tỷ kWh (tínhcho những con sông dài hơn 10 km) Tiềm năng kỹ thuật xác định khoảng 123

tỷ kWh, tương đương với công suất lắp máy khoảng 31.000 MW Tiềm năngkinh tế, kỹ thuật hiện được xác định khoảng 75 - 80 tỷ kWh, tương đương vớicông suất lắp máy khoảng 18.000 - 20.000 MW

Theo tài liệu quy hoạch các dòng sông do các công ty tư vấn xây dựng điện1,2 lập đã được phê duyệt và Quy hoạch thủy điện Quốc gia do hãng SWECO

- STATKRAFT lập cho 9 hệ thống sông chính (năm 2005), trữ năng kinh tế kỹthuật của các hệ thống sông chính theo thứ tự từ Bắc vào Nam như sau:

Bảng 2: Mạng lưới thủy điện được lắp đặt trên các con sông:

STT Tên sông Công suất lắp máy

NLM (MW) Điện lượng TB hằng năm (E0

Trang 10

Một phần không nhỏ trong trữ năng kinh tế kỹ thuật nêu trên là thủy điện nhỏ

và vừa Theo quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc đã được Bộ Công nghiệp phêduyệt năm 2005 thì số dự án thuỷ điện có công suất từ 1 MW đến dưới 30 MW

ở 31 tỉnh thành khoảng 300 dự án Tổng công suất lắp máy khoảng 2000

-2500 MW tương ứng với điện lượng trung bình hàng năm khoảng 8 - 10 tỷkWh Các tỉnh có tiềm năng thủy điện nhỏ lớn là Lào Cai (23 dự án, tổng côngsuất 500 MW), Yên Bái (29 dự án với tổng công suất 240 MW), Nghệ An (18

dự án với tổng công suất 150 MW), Sơn La (19 dự án với tổng công suất 115MW)…

Hình 4: Thủy điện ở Yên Bái Nguồn:báoYênBái

(http://www.baoyenbai.com.vn/1 2/91907/Vi_the_nguon_than_tra ng_o_Yen_Bai.htm)

Hình 3: Thủy điện ở Lào Cai

Nguồn:Báocôngthương

(http://baocongthuong.com.vn/th

uy-dien-o-lao-cai-nhieu-du-an-cham-tien-do.html)

Trang 11

Đến năm 2013, tổng số dự án TĐ đã đưa vào vận hành là 268, với tổng côngsuất 14.240,5 MW Hiện có 205 dự án với tổng công suất 6.1988,8 MW đangxây dựng và dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2015-2017 Như vậy,theo kế hoạch, đến năm 2017, có 473 dự án sẽ đưa vào khai thác vận hành, vớitổng công suất là 21.229,3 MW, chiếm gần 82% tổng công suất tiềm năng kỹthuật của thủy điện Năm 2012, các nhà máy TĐ đóng góp 48,26% (13.000MW) và 43,9% (tương ứng 53 tỷ kWh) điện năng cho ngành điện.

Có thể nói, cho đến nay các dự án TĐ lớn có công suất trên 100 MW hầu như

đã được khai thác hết Các dự án có vị trí thuận lợi, có chi phí đầu tư thấpcũng đã được triển khai thi công Còn lại trong tương lai gần, các dự án TĐcông suất nhỏ sẽ được đầu tư khai thác

Hiện nay, ngoài các dự án lớn do EVN đầu tư, có nguồn vốn và kế hoạch thựchiện đúng tiến độ, thì các dự án vừa và nhỏ do chủ đầu tư ngoài ngành điệnthường chậm tiến độ hoặc bị dừng Lý do của tình trạng các dự án chậm tiến

độ hoặc bị dừng là do:

• Nền kinh tế nước ta trong thời gian qua gặp khó khăn;

• Các dự án không hiệu quả, không đủ công suất như trong quy hoạch vànghiên cứu khả thi, hoặc chi phí đầu tư quá cao, khó khăn trong việchoàn vốn;

• Các dự án chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính, hoặc chủ đầu tưkhông có kinh nghiệm quản lý dự án, tự thi công dẫn đến chất lượngcông trình kém và thời gian kéo dài;

• Một số dự án gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái,chặt phá rừng trên diện rộng, ảnh hưởng đến hạ du bị thu hồi, tạmloại ra khỏi quy hoạch

Ở nước ta, TĐ chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất điện Hiện nay,mặc dù ngành điện đã phát triển đa dạng hóa nguồn điện, nhưng TĐ vẫn đangchiếm một tỷ trọng đáng kể Năm 2014, TĐ chiếm khoảng 32% trong tổng sảnxuất điện Theo dự báo của Qui hoạch phát triển điện đến năm 2020 với tầmnhìn 2030 hay gọi tắt là Qui hoach điện VII (QHĐ VII) thì đến các năm 2020

và 2030 tỷ trọng TĐ vẫn còn khá cao, tương ứng là 23%

Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy TĐ còn có nhiệm vụ cắt và chống lũcho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất vànhu cầu dân sinh trong mùa khô

3 Phân loại:

Trang 12

- Tại Việt Nam:

 Trạm thuỷ điện nhỏ, khi công suất lắp máy Nlm < 5.000 kW

 Trạm thuỷ điện trung bình, khi công suất lắp máy Nlm = 5.000 - 50.000

kW

 Trạm thuỷ điện lớn, khi khi công suất lắp máy Nlm > 50.000 1.000.000 kW

Theo TCVN 285 2002 đã phân ra các cấp TTĐ sau:

• Trạm thuỷ điện cấp V, khi khi công suất lắp Nlm < 200 kW

• Trạm thuỷ điện cấp IV, khi công suất lắp Nlm < 5.000 - 200 kW

• Trạm thuỷ điện cấp III, khi công suất lắp Nlm < 50.000 - 5.000 kW

• Trạm thuỷ điện cấp II, khi công suất lắp Nlm < 300.000 - 50.000kW

• Trạm thuỷ điện cấp I, khi công suất lắp Nlm ≥ 300.000 kW

• Khi trạm thủy điện khi công suất lắp Nlm > 1.000.000 kW thường đượccoi là trạm thủy điện cấp đặc biệt

Tuy nhiên, theo Tổ chức thủy điện của Liên hiệp quốc, thì các nguồn thủy điện

có công suất từ 200 kW - 10 MW gọi là thuỷ điện nhỏ, còn các nhà máy cócông suất từ 10 MW - 100 MW là thuỷ điện vừa Sự phân cấp cũng cho thấyphần nào ảnh hưởng của các nguồn thủy điện đến môi trường và xã hội

II Hiện trạng khai thác và sử dụng thủy điện nhỏ ở Việt Nam

Tiềm năng TĐN của Việt Nam là khoảng 7200 MW (gấp 3 lần công suất Nhàmáy Thủy điện Sơn La - lớn nhất Đông Nam Á) Điều này cho thấy tiềm năngTĐN nước ta rất phong phú, nếu được khai thác hợp lý, quản lý chặt chẽ đúngquy trình sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể Thực tế, trong thập kỷvừa qua (2005 -2015), tại nhiều địa phương trên cả nước, đặc biệt là các tỉnhmiền núi có nguồn thủy năng dồi dào, phát triển TĐN đã trở thành cao trào.Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, do được quản lý chặt chẽ từ khâu quyhoạch, thiết kế đến đầu tư xây dựng nên phát triển TĐN đã mang lại hiệu quảđáng khích lệ Chẳng hạn như năm 2011, nước ta đã đầu tư xây dựng và đưavào vận hành trên 200 dự án TĐ, với tổng công suất gần 35.000 MW, trong đógần 90% về số lượng dự án là TĐN Trong giải công suất này, khoảng gần60% tổng công suất tiềm năng đã được khai thác sử dụng Nói riêng, sảnlượng điện năm 2011 phát ra từ các nhà máy TĐN đạt mức 7,845 tỉ kWh,chiếm 19% tổng lượng điện phát ra từ nguồn thuỷ điện, chiếm trên 7% sảnlượng điện toàn hệ thống Những đóng góp này của TĐN là rất có ý nghĩa

Trang 13

Ví dụ điển hình về khai thác TĐN thành công là tỉnh Lào Cai: năm 2015 toàntỉnh có 34 công trình TĐN (theo phân loại của Việt Nam) với tổng công suất

570 MW, sản lượng 1877 triệu kWh, doanh thu hơn 2000 tỷ VNĐ, nộp ngânsách tỉnh 290 tỷ VNĐ

Về thiết bị, trong thời gian qua, các dự án TĐN gần như đều nhập thiết bị côngnghệ của Trung Quốc, có chất lượng trung bình, giá thấp hơn các nước khác.Cũng cần nhấn mạnh rằng, qua nhiều năm xây dựng, phát triển thuỷ điện, lựclượng cơ khí trong nước cũng đã có những bước trưởng thành Trong nước đãsản xuất, chế tạo và đưa vào sử dụng có hiệu quả các thiết bị cơ khí thuỷ côngnhư: các cửa van đập tràn, cửa nhận nước, nhà máy, đường ống áp lực, cầutrục gian máy, máy biến áp các loại… Do vậy, cần tận dụng tốt các sản phẩmnày và có chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chế tạothiết bị trong nước

III Nguyên tắc chọn phương thức khai thác thủy năng và phương án bố trí trạm thủy điện nhỏ

Công tác điều tra đo đạc là cơ sở cho việc thiết kế và thi công trạm thủy điệnnhỏ, về mặt này thì rõ ràng đối với trạm lớn lại càng quan trọng Trạm nhỏthường phải xác định phương án bố trí ngay khi khảo sát, đồng thời cũngnghiên cứu khả năng của phương thức khai thác ngay khi khảo sát Vì trạmnhỏ không thể tiến hành quá nhiều công tác tính toán so sánh phương án Chonên khi khảo sát phải xem xét thật đầy đủ các đặc điểm về địa hình, thủy vănđịa chất,…để rút ra được phương án hợp lí nhất phù hợp với điều kiện địaphương sao cho đạt được mục đích tiết kiệm vốn đầu tư vào đảm bảo chấtlượng xây trạm

Chọn phương thức khai thác có ảnh hưởng rất lớn đến vốn đầu tư xây trạm.Đối với đoạn sông có độ dốc rất nhỏ, ít uống cong mà chọn phương thức khaithác kiểu đường dẫn thì rõ ràng đầu tư vốn có thể tăng lên rất nhiều so vớiphương án bố trí kiểu đập Ngoài ra, khi quyết định phương án bố trí phải kếthợp các mặt khác như yêu cầu tưới, vận chuyển gỗ nứa, nuôi cá… Vấn đềchống lũ thường không đề cập khi xây trạm nhỏ vì không thể hình thành hồchứa nước tương đối lớn để chống lũ Hơn nữa khi chọn phương thức khaithác phải đề cập đến một số điều kiện khác như vật liệu tại chỗ, nhân lực, giaothông vận tải…

Ta sẽ phân tích cụ thể chọn phương thức khai thác và cách bố trí nhà máy qua

3 mặt vừa nói trên

Trang 14

• Theo đặc tính tự nhiên của sông suối Yếu tố thủy văn, địa chất lànhững nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc khai thác dòng sông và cách

bố trí trạm thủy điện, nó cũng là yếu tố cơ bản Về mặt nào đó mà nói,thường yếu tố này quyết định phương thức khai thác, mặt khác đặc tính

và quy luật của nó cũng tương đối khó theo dõi Do đó tuy chúng takhông phải người chuyên môn làm công tác địa chất và thủy văn,nhưng là cán bộ thủy lợi thủy điện cũng cần phải coi trọng với mức độcao nhất 2 yếu tố này Nhất là đối với trạm thủy điện nhỏ lại càng phảichú ý, vì với trạm nhỏ tài liệu về 2 mặt này không được đầy đủ nhưtrạm lớn Ở các trạm thủy điện nhỏ đã thiết kế, thi công và vận hành thìthấy những hư hỏng xảy ra thường do không nghiên cứu phân tích đầy

đủ 2 yếu tố nói trên Điều kiện địa hình cũng là yếu tố quan trọng,nhưng nó tương đối dễ nhận biết hơn

- Lựa chọn một vị trí có điều kiện địa chất thích hợp ở thượng hoặctrung du của dòng sông suối để xây dựng hồ chứa nước điều tiết sẽ cólợi cho phát điện

Cửa lấy nước của trạm kiểu đập, và kiểu đường dẫn tốt nhất là bố trídưới sông nhánh lớn chảy vào, nếu vị trí đập nhất định phải đập bêntrên của sông nhánh chảy vào thì đập cần cách cửa sông nhánh mộtđoạn nhất định, để giảm bớt lượng nước tổn thất ngấm từ hồ vào sôngnhánh

- Đối với các sông miền núi có độ dốc lớn, cần phải chú ý đầy đủ đếnkhả năng khai thác bằng phương thức đường dẫn Đối với sông miềntrung du một mặt cần chú ý dùng phương thức khai thác kiểu đập đồngthời phải chú ý đến khả năng đặt trạm thủy điện theo kiểu đường dẫn ởchỗ song uốn vòng

Trên các sông có lượng ngậm cát lớn, cửa dẫn nước vào trạm là kiểuđường dẫn nên bố trí bên bờ sông lõm, một mặt để dẩn nước thuận vàmặt khác tránh được bùn cát kéo vào đường dẫn Đối với các sông cónhiều rác bẩn bùn cát thì khó làm hồ điều tiết ngày, vì hồ bị bồi lấpnhanh

• Theo yêu cầu lợi dụng tồng hợp Nếu trạm gần làng thì địa điểm đập tốtnhất nên chọn phía trên làng để tránh lũ lớn có thể gây ngập lụt, nếu đặt

ở phía dưới làng thì để tránh cho mực nước lũ dâng cao phải tăng chiềudài đường tràn lũ, do đó vốn đầu tư tăng lên

- Khi lựa chọn địa điểm đập hoặc cửa lấy nước cần phải chú ý đến vị trícửa lấy nước và cửa tiêu nước của kênh tưới tiêu trên thượng và hạ lưu,chú ý đến lợi ích công trình trạm cũng như các ngành dùng nước khác

- Khi lựa chọn phương án bố trí trạm cần cố gắng bố trí ở trung tâmhoặc gần các hộ dùng điện để giảm bớt đường dây tải điện

Ngày đăng: 19/05/2019, 10:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w