1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Truyền máu và an toàn truyền máu

143 1,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền máu và an toàn truyền máu
Tác giả Ts. Lã Thị Nhẫn
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền máu và an toàn truyền máu

Trang 1

TRUYỀN MÁU VÀ

AN TOÀN TRUYỀN MÁU

TS LÃ THỊ NHẪN

Trang 2

NGUYÊN TẮC ATTM

Máu là một huyết phẩm rất quý

ATTM là một vấn đề cấp bách, hàng đầu

Máu được truyền phải đạt được: an toàn trong và sau khi TM

Cần có các phương thức, nguyên tắc, biện pháp để đảm bảo ATTM (ATTM)

Trang 3

KST: soát reùt, giun chæ

Virus: Vieâm gan B, C, D

Cytomeùgalose virus HIV/AIDS

Trang 4

2 NGUYÊN TẮC AN TOÀN:

 ATTM rất quan trọng, cần tôn trọng tuyệt đối

 Không có nguy cơ nhầm lẫn:

Thủ tục hành chính, về chỉ định, đối tượng, số lượng được TM

Đồng MD chống KN HC

MD chống KN BC, KN TC

MD chống protein huyết tương

Lây lan VT, KST, virus … sau TM

Trang 5

3 CÁCH THỰC HIỆN ATTM:

Thực hiện ATTM là một tổng thể bao gồm trang thiết bị, hóa chất

3.1 KHÔNG XẢY RA NGUY CƠ NHẦM LẪN:

3.1.1 Không để nhầm lẫn về thủ tục hành chính:

Đối chiếu phiếu yêu cầu TM, NM, túi máu, BN

Phản ứng chéo tại giường

3.1.2 Cần phải có chỉ định đúng:

Đối với lâm sàng cần có chỉ định đúng đối tượng được TM: Số lượng máu được truyền

Tốc độ truyền (trước khi TM, khám lại BN: tim mạch,

HA )

Dự đoán hậu quả trong khi TM,

Tránh cho ĐD khỏi nhầm lẫn BN

Trang 6

3.2 THỰC HIỆN KHÔNG CÓ NGUY CƠ CHỐNG PROTEIN HUYẾT TƯƠNG:

Định các loại nhóm huyết thanh Gm, Inv (người cho, BN)

(TM do nhóm huyết thanh gây ra phản ứng tỷ lệ rất thấp, thường nhẹ.)

Trang 7

3.3 THỰC HIỆN KHÔNG NGUY CƠ ĐỒNG MD

CHỐNG KN BẠCH CẦU, TC:

KN BC, TC có chung KN với NM HC đồng thời còn mang

KN riêng biệt của BC, TC của hệ HLA, của hệ nhóm kháng nguyên, của BC bạt (NA-G-GA), lymphocyt

(LyD), của hệ nhóm KN TC (HPA1, HPA2, ) Người có KT chống KN BC, TC sẽ gây phản ứng rét run, nhiệt độ tăng sau 30 phút hay một giờ thì hết, đôi khi có dấu hiệu suy hô hấp BN cần TM thường thể trạng yếu, khi phản ứng rét run sẽ làm cho tình trạng BN nặng thêm, tác dụng của TM bị hạn chế

Trang 8

Cần làm phù hợp cho tất cả mọi người cho máu hay nhận máu về hệ BC, TC hoặc hạn chế số lượng

BC, TC người cho máu Chú ý TM cho người đã

TM nhiều lần, phụ nữ sinh đẻ nhiều lần, dùng HC lắng đặc làm giảm số lượng BC, TC trong đơn vị

HC lắng đặc,  giảm phản ứng sốt, rét run cho BN (hoặc HC lắng đặc nghèo BC, TC) bằng cách để lắng máu toàn phần rút HTgiàu BC, giảm TC để dùng cho BN khác hoặc bỏ đi Có thể dùng lọc BC

ở máu toàn phần hay HC bằng bộ lọc

Trang 9

3.4 KHÔNG CÓ NGUY CƠ ĐỒNG MD CHỐNG

KNHC

Chúng ta đều biết hiện nay có trên 20 hệ thường NM

HC khác nhau Nếu chỉ tính 7 hệ thống NM chính đã có gần 200.000 cấu trúc gen khác nhau và có khoảng 150 loại KN HC cho nên rất có thể xảy ra nguy cơ đồng MD chống HC Do đó trong thực

hành TM ta cần phải có phương pháp tối ưu nhằm tránh và giảm thiểu các nguy cơ có thể xảy ra cho người nhận máu

Trang 10

3.4.1 Chất lượng HTM dặc biệt ABO (anti A, anti

B, anti AB).

- HTM ABO phải có tính chuyên biệt cao tức là chỉ có khả năng phát hiện những mẫu HC có mang KN

tương ứng và không được phản ứng với các KN

khác trong HTM không có bất cứ KT nào dù bình thường hay bất thường có thể phản ứng các KN

ngoài các KN hệ ABO

- HTM cần đảm bảo hoạt lực (độ chuẩn, lực ngưng

tập, cường độ và độ nhạy)

- HTM bảo quản đúng ở điều kiện lạnh

Trang 11

+ Đa ngưng kết hoặc chuỗi tiền

+ KT bất thường như kháng A1 ở máu A2, A2B, kháng H ở máu

A1, A1B hoặc là kháng M, kháng Lewis, kháng N, kháng Kell v.v

Muốn tránh các phản ứng dương, âm giả, cần định NM bắt buộc với hai phương pháp HTM và HC mẫu trên ống nghiệm

Trang 12

* Các kỹ thuật chọn máu:

Trước khi TM cần phải làm phản ứng chéo gọi là chứng

nghiệm phù hợp: Có nơi chỉ làm phản ứng chéo giữa

huyết thanh, HC BN với huyết thanh HC, túi máu; làm

trên lam kính hoặc làm trên ống nghiệm, pha HC trong

môi trường muối (NaCl 0,9), đạm, men (albumin,

bromelin), anti-globulin ở các nhiệt độ 18-20 0 C 37 0 C

Anti A, anti B, anti H đều là các KT ngưng kết HC trong môi

trường muối (NaCl 0,9%) Do đó làm phản ứng chéo trong môi trường muối (ở nhiệt độ 18-20 0 C) sẽ giải quyết không nhầm NM và nếu ở nhiệt độ 370C thì sẽ phát hiện được

KT Rhesus, chống Lewis giữa máu người cho và máu

người nhận.

Trang 13

- Môi trường Albumin , men sẽ phát hiện KT bất

thường , các hệ thống NM dễ gây phản ứng trong

TM như: ABO, M, P, I, H, Lewis và KT hệ Rhesus

ở máu người cho và người nhận

- Môi trường anti-globulin thì phát hiện KT tự sinh , các hệ NM Kell; Kidd; Duffy, S ở máu người cho và người nhận

Trang 14

3.5 KHÔNG CÓ NGUY CƠ LÂY LAN:

Vi khuẩn (xoắn trùng giang mai, toxoplasmose),

KST(sốt rét, giun chỉ)

Siêu VT (viêm gan B, C, D, G, CMV = Cytomegalose virus, virus HIV)

ELISA: HBsAg ,anti HCV, anti HIV, tốt nhất tìm KNp24 virus HIV

Trang 15

CÁC LOẠI HUYẾT PHẨM VÀ TRỊ LIỆU

TRONG LÂM SÀNG

Các loại huyết phẩm bao gồm máu toàn phần và các chế

phẩm của máu

Máu có thể chia làm 2 phần: hữu hình , lỏng

- Phần hữu hình: bao gồm các tế bào máu như HC, BC (hạt,

lympho, mono) và TC Đây là những tế bào máu luôn

luôn có mặt ở máu ngoại vi để thực hiện các chức năng vận chuyển O2, CO2 chức năng bảo vệ cơ thể chống các yếu tố ngoại lai và chức năng của sự điều hòa đông và

cầm máu

- Phần lỏng là HTtrong đó có các chất như protein, lipit,

glucoza, các chất điện giải, yếu tố đông máu và các

globulin MD v.v

Trang 16

1 CÁC LOẠI HUYẾT PHẨM DÙNG TRONG TRỊ LIỆU

* Máu toàn phần: gồm máu toàn phần tươi và máu toàn phần dự trữ ở 2-60C

* HC: có HC lắng đặc, HC nghèo, BC-TC, HC rửa, HC

* Protein có albumin, gammaglobulin v.v

Trang 17

1.1 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CÁC CHẾ PHẨM MÁU :

- Không có VT, KST, virus: giang mai, SR, giun chỉ, viêm gan B,

C, D, cytomegalose virus, HIV

- Không có KT bất thường trong chế phẩm máu

1.2 CÁC CHẾ PHẨM MÁU:

1 2.1 Máu toàn phần:

- Đảm bảo :100% (hoặc 90%) thể tích của đơn vị máu (125ml, 250ml)

- DD chống đông không được quá 25% số lượng máu được lấy

- Hb không được dưới 9,7g/dl

- Dự trữ: nhiệt độ 2-60C

- Thời gian dự trữ với DD:

ACD (acid citric, citrat natri, dextroza): 21 ngày.

CPD (citric, phosphat, dextroza) : 28 ngày

Trang 18

1.2.2 HC lắng đặc (khối HC):

- Hct (hematocrit) từ 0,7-0.8 lít/lít (không quá 0,80 lít/lít).

- Hb tối thiểu phải đạt 22g/dl

- Truyền ngay trong 6 – 7 giờ sau khi điều chế.

- Thể tích đơn vị HC lắng đặc là: 125ml

1.2.3 HC rửa:

- Tiêu chuẩn về hematocrit (0,7-0.8 lít/lít) và Hb (22g/dl) như đơn

vị HC lắng đặc

- Điều chế HC rửa bằng máu toàn phần tươi

- Thời gian sử dụng không quá 6 giờ sau khi điều chế

- Bảo quản ở 2-60C

- Thể tích đơn vị HC rửa: 100ml

Trang 19

1.2.4 HC lắng đặc nghèo BC:

Là máu toàn phần được rút bớt HTvà BC Số lượng BC có rất ít dưới 1 x 109 BC/lít (quay ly tâm) hoặc dưới

100 BC/mm3 (do lọc, đông lạnh hoặc rửa) hoặc BC còn dưới 1 x 108 trong đơn vị HC nghèo BC

- Hemarocrit từ 0,7 - 0,8 lít/lít

- Hb trên 20g/dl

- Sử dụng không quá 6 giờ sau khi điều chế.

- Điều chế HC nghèo BC từ máu toàn phần không quá

24 giờ

- Bảo quản ở 2-60C

- Thể tích đơn vị HC nghèo BC: 100ml

Trang 20

1.2.5 HC lắng đặc nghèo TC:

Là máu toàn phần rút bớt HTvà TC sao cho TC còn dưới 50x109 TC/lít (quay ly tâm) dưới 1x109 TC

(do lọc, đông lạnh hoặc rửa)

- Hemarocrit (0,7-0,8 lít/lít), Hb trên (20g/dl), như HC nghèo BC

- Điều chế HC nghèo TC từ máu toàn phần dự trữ

không quá 6 giờ

- Sử dụng không quá 6 giờ sau khi điều chế

- Bảo quản ở 2-60C

- Thể tích đơn vị HC nghèo TC: 110ml

Trang 21

1.2.6 HC lắng đặc đông lạnh:

- Là máu toàn phần được rút bỏ HT, BC, TC còn HC

- HC được đông lạnh ở – 800C, ở -1960C bằng chất bảo quản

glyxerol

- Hemarocrit (0,7-0,8 lít/lít), Hb trên (20g/dl), như HC lắng đặc nghèo BC

- BC dưới 1x108 BC/lít; TC: 0

- Điều chế HC đông lạnh bằng máu toàn phần không quá 24 giờ

- Bảo quản ở nhiệt độ -750C

- Trước khi truyền HC đông lạnh giải đông ở 40C và sau khi giải đông sử dụng ngay không quá 12 giờ

Trang 22

1.2.7 HT tươi hay HT đông lạnh

Là HT được điều chế từ máu toàn phần không quá 72 giờ (HT tươi) và được đông lạnh ở – 300C dự trữ 4 tháng và -600C dự trữ một năm

- Hb dưới 25mg/100ml

- Tiêu cầu dưới 8x109 TC/lít

- Hoạt tính các yếu tố đông máu nhất là yếu tố V và VIII ít

nhất 0,7 đơn vị/ml

- Protein trên 5,5g/100ml

- Kali dưới 1mEq/100ml.

- HT đông lạnh trước khi truyền phải giữ đông ở nhiệt độ 87 0 C

- Thể tích HTtươi, đông lạnh là 100ml

Trang 23

1.2.8 HT dự trữ hay HT đông khô

Là hoại HT điều chế từ máu toàn phần, các yếu tố đông máu đã

bị hủy diệt.

- Điều chế HT ở máu toàn phần dự trữ dưới 6 ngày

- Protein là 5g/100ml

- Bảo quản ở nhiệt độ 40C

- Sử dụng: HT lỏng dưới 30 ngày sau điều chế

1.2.9 HT giàu TC:

Tách ngay sau khi lấy máu bằng ly tâm hoặc bằng để lắng

- Thể tích đơn vị HTgiàu TC là: 100ml

- Số TC trong đơn vị HTGTC từ 35-40 tỷ TC

- Số HC trong đơn vị HTGTC không quá 5x109 HC/lít

- Sử dụng trong vòng 8 giờ – 12 giờ sau khi điều chế

- Bảo quản ở 40C hoặc 20-220C lọc liên tục để tránh TC kết

dính

Trang 24

1.2.10 TC đậm đặc (TCĐĐ):

Tách sau khi lấy bằng ly tâm hay bằng máy tách TC

- Số TC trong TCĐĐ ít nhất 50 tỷ

- Số lượng HC không quá 5x109 HC/lít

- Số lượng BC dưới 200 triệu/lít

- Thể tích đơn vị TCĐĐ là 20-30ml

- Sử dụng trong 6-12 giờ sau khi điều chế

- Bảo quản ở nhiệt độ 40C hay 220C lắc liên tục

1.2.11 BC đậm đặc (BCĐĐ):

Tách từ máu toàn phần mới lấy = ly tâm, máy tách, bằng màng lọc BC.

- Số lượng trong đơn vị BCĐĐ ít nhất 20x10 9 BC/lít

(3 tỷ BC trong thể tích 100ml)

- Thể tích BCĐĐ dưới: 100ml

- Sử dụng không quá 6 giờ sau khi điều chế

- Bảo quản ở nhiệt độ 4 0 C

Trang 25

1.2.12 Yếu tố VIII:

Bao gồm kết tủa lạnh và kết tủa đông khô

- Nồng độ yếu tố VIII tủa lạnh , tủa khô: trên 3,5 đơn vị/

ml

- Yếu tố VIII đậm đặc : đạt 25 đơn vị/ml

1.3 CÁ C CHẾ PHẨM MÁU KHÁC:

1.3.1 Yếu tố VII đậm đặc:

Là yếu tố VII được điều chế từ huyết tương

- Nồng độ là 25 đơn vị/ml Thể tích là 10ml

- Trong đơn vị yếu tố VII đậm đặc: có các yếu tố ĐM (II,

IX, X) , bổ thể

1.3.2 Fibrinogen đông khô:

Điều chế từ HT, có 1,5-3g được pha với 200ml DD

glucoza 3% trước truyền

Trang 26

1.3.3 PPSB (yếu tố đông máu II, VII, X, IX):

PPSB là chế phẩm được điều chế từ huyết tương

- Nồng độ PPSB:

+ Yếu tố II : 20 đv/ml

+ Yếu tố VII : 10 đv/ ml

+ Yếu tố IX: trên 20 đv/ml

+ Yếu tố X : 10 đv/ml

- PPSB được pha trong 3,5ml hay 10ml hoặc 30ml nước cất để tiêm truyền

1.3.4 Anti thrombin.III (AT III):

- Còn gọi là cofacteur heparin

- Được điều chế từ huyết tương

- Nồng độ AT III là 25 đv/ml

1.3.5 Albumin:

- Được điều chế từ HT ở nhiệt độ 600C trong 10 giờ

- Nồng độ albumin 20g/100ml, 2g/100ml hoặc 1g/5ml.

- Thể tích 100ml có albumin (95%), Na, Kali, -globulin

Trang 27

CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM MÁU

- Máu là chất lỏng sánh hơn nước, màu đỏ sám.

- Máu có chống đông: phần trên màu vàng cam gọi là HT

phần dưới màu đỏ sậm: HC, BC, TC

Trong HT có các chất glucose, lipid, protéin các yếu tố đông máu, các

KT, các nội tiết tố, và các chất khoáng

Các DD chống đông trong TM:

- DD ACD (Acid Citric, Citrate Trisodium và Dextrose) pH của ACD từ 45,-5,5 (50ml DD ACD chống đông 200ml máu)

- Máu chỉ được sd không quá 21 ngày bảo quản ở nhiệt độ 2-6 0 C

- DD CPD (Acid Citric, Citrate trisodium, Dextrose, Monosodie

Phosphate), pH của CPD là 5,6 Cứ 28ml DD CPD thì chống đông

được 200ml máu Máu chỉ được sử dụng không quá 28 ngày với sự bảo quản ở nhiệt độ từ 2-60C

- DD Heparin, Citratre sodium chống đông

- Sử dụng dd này phải truyền ngay trong vòng 6 giờ sau khi lấy máu

Trang 28

1 CÁC CHẾ PHẨM MÁU:

1.1 MÁU TOÀN PHẦN

- Máu toàn phần tươi là máu được bảo quản từ 1-3 ngày sau khi lấy

- Máu toàn phần dự trữ là máu được bảo quản sau 3 ngày đến không quá

21 ngày với DD ACD, 28 ngày với DD CPD, 32 ngày với CPD-A

- Thể tích của máu toàn phần có thể là 250ml, 125ml.

- Tiêu chuẩn chất lượng: không có VGB, C, virus HIV, giang mai, SR

- Hb không được dưới 97g/lít

1.2 HC LẮNG:

- Còn gọi là khối HC điều chế từ máu toàn phần tươi đã rút huyết tương.

- Hct (Hct) từ 0,70 - 0,80 lít/lít.

- Thể tích máu toàn phần có thể là 125ml, 250ml.

- Thời gian sử dụng không quá 7 ngày đã lưu trữ ở nhiệt độ 2 – 60C

Trang 29

1.3 HC RỬA:

- Rửa 3 lần với nước muối NaCl 0,9%.

- Thời gian sử dụng không quá 6 giờ sau khi đã điều chế

- Thể tích là 125ml hoặc 250ml

1.4 HC NGHÈO BC VÀ TC:

- Điều chế từ máu toàn phần tươi

- Một đơn vị HC nghèo BC-TC có BC dưới 1x108 và TC dưới 1x109 TC/lít

- Thể tích 125ml hoặc 250ml

- Thời gian sử dụng không quá 7 giờ, được lưu trữ ở nhiệt độ 2-60C.

1.5 HC ĐÔNG LẠNH:

Máu toàn phần được rút bỏ HT, BC, TC

HC được làm đông lạnh ở –1960C hoặc -800C bằng chất bảo quản glycerol.

Sau giải đông phải sử dụng ngay không quá 12 giờ

Trang 30

1.6 HUYẾT TƯƠNG:

Điều chế từ máu toàn phần

Thể tích 100ml hoặc 200ml

 HT tươi là HT mới điều chế từ máu mới lấy.

 HT đông lạnh được đông lạnh ở -300C hoặc -600C, còn yếu tố đông máu

 HT lỏng dự trữ ,HT khô được lưu trữ ở 2 - 60C, mất hết các yếu tố đông máu

1.7 TC ĐẬM ĐẶC:

Điều chế từ máu toàn phần,

Một đơn vị TCĐĐ ít nhất là 50 tỉ TC, tách bằng máy TC lên 400 tỉ / đv.

Thể tích TC đậm đặc là 100 - 200ml.

Thời gian sử dụng trong 6 -12 giờ

Trang 31

1.8 BC ĐẬM ĐẶC:

Điều chế từ máu toàn phần.

Số BC / đv BCĐĐ với thể tích là 100ml, ít nhất 20x109BC/lít (3 tỉ BC).

1.9 YẾU TỐ VIII:

Kết tủa lạnh, kết tủa đông khô

Điều chế từ máu toàn phần tươi

HT làm lạnh nhanh -600c để kết tủa yếu tố VIII, giải đông để lấy yếu tố VIII kết tủa.

Lưu trữ ở nhiệt độ -200C hoặc làm khô

Một đơn vị kết tủa lạnh từ 15-20ml

Ngoài ra từ máu người ta có thể điều chế các chất để truyền cho BN như: Albumine 5%-10%-20%, Fibrinogen không globumin, PPSB (yếu tố II, VII, X, IX đông máu), yếu tố VII đậm đặc, anti thrombin III v.v

Trang 32

2 CHỈ ĐỊNH CÁC CHẾ PHẨM MÁU

2.1 CHỈ ĐỊNH TM TOÀN PHẦN:

2.1.1 TM toàn phần tươi:

- Bệnh Hemophilie A, bệnh xuất huyết giảm TC, bệnh leucemie cấp

- Điều trị bằng các chất phóng xạ cho BN

- Truyền thay máu một phần hay toàn bộ máu

- Thiếu máu tan máu trẻ sơ sinh v.v

2.1.2 TM toàn phần dự trữ:

- Thiếu máu cấp hoặc mạn tính, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu bất sản tủy

- Mất máu trong phẫu thuật hoặc do tai nạn TM để bù đắp máu

- Để chống choáng cho BN v.v

Trang 33

2.1.3 Cách tính sử dụng máu toàn phần:

- Một đơn vị máu toàn phần làm tăng thêm cho BN 0,02l/l Hct hay

2.1.4 Nguy cơ có thể gặp TM toàn phần:

- Nguy cơ tuần hoàn quá mức do truyền nhiều máu gây OAP

- Nhiễm nhiều citrate và nhiễm toan huyết

- Tai biến MD cho xung đột KN-KT của NM HC, BC, TC.

- Ứ sắt trong máu, trong nội tạng, bệnh Thalassemie.

- Nguy cơ bị nhiễm trùng

Trang 34

2.2 TRUYỀN HC LẮNG:

Chỉ định truyền HCL ở BN có nguy cơ trụy tuần hoàn, cần ít

thể tích máu như người già, trẻ em, BN tim, bệnh thận

Cách tính liều lượng HCL dựa vào cách tính của máu toàn

phần, nâng Hct lên 0,05l/l cần truyền 3 đơn vị HCL 125ml Không gặp nguy cơ nào đáng kể trong truyền HCL

2.3 TRUYỀN HC LẮNG NGHÈO BC, TC:

- Chỉ định ngăn ngừa xuất hiện KT chống hệ hòa hợp tổ chức HLA (Human Leuco- cytaire antigen), KT chống NM TC,

nhóm lymphocyte, nhóm BC hạt , ghép thận, gan, tim, tủy xương, TM nhiều lần, sinh đẻ nhiều, trong máu đã có KT

chống lại BC và TC

- Liều lượng truyền như HC lắng và cũng không gặp nguy cơ gì đáng kể

Trang 35

2.4 TRUYỀN HỒNG CẦU RỬA:

Được sử dụng cho các BN có KT hệ HLA mạnh, KT chống globulin,

Chỉ định cho các BN có bị dị ứng, có chất kháng đông chống yếu tố VIII, IX BN bị đái Hb kịch phát đêm, bệnh thiếu máu tan máu tự miễn

Liều lượng cách tính truyền như HC lắng

2.5 TRUYỀN HỒNG CẦU ĐÔNG LẠNH

Chỉ định BN có các NM hiếm gặp Hiện nay VN chưa làm được sản phẩm này

Trang 36

2.6 TRUYỀN HUYẾT TƯƠNG:

Truyền HT tươi , HT đông lạnh: rối loạn do thiếu hụt các yếu tố ĐM như yếu tố VIII, II, V, VII, X

Trường hợp suy giảm globulin MD; do rối loạn chức năng hay thiếu hụt bổ thể, truyền thay huyết tương, còn truyền HT dự trữ, HT khô để chống choáng,

chống suy dinh dưỡng v.v

Xác định thể tích HT cần truyền cho BN bằng cách so sánh tỷ trọng của máu bình thường và tỷ trọng của máu BN hiện tại

Trang 37

Cách tính này rất chính xác số lượng HT cần truyền cho

BN Nhưng khó khăn và vấn đề đo tỷ trọng máu của BN, không phải ở đâu cũng làm được Nếu làm được sẽ tính:

Ví dụ: - BN có cân nặng 50kg

- Thể tích máu sẽ là 50kg x 70ml = 3500ml

- HTlà 60% máu toàn phần sẽ là 2100ml

- Tỷ trọng máu BN hiện tại: 1,064

- Tỷ trọng máu bình thường: 1,055

- Hệ số chênh lệch 0,009; mà ta biết cứ thay đổi 0,001 tỷ trọng máu sẽ tương đương 3% Hb

Do đó BN sẽ bị mất: 9 x 3 = 27% số lượng huyết tương

2100 x 27 / 100 = 567ml

Như vậy BN cần truyền số lượng HTlà:

- Hoặc là cứ 1000ml HT tươi hay đông lạnh thì sẽ làm tăng 10-20% lượng yếu tố VIII bình thường

Trang 38

2.7 TRUYỀN TC ĐẬM ĐẶC:

- Chỉ định: trong mọi nguyên nhân do mắc phải hay bẩm sinh làm giảm TC

- Sử dụng TC đậm đặc trong điều trị leucemie cấp tiền tủy bào

- Liều lượng truyền được tính: cứ một đơn vị TC cho 5kg cân nặng ở trẻ em và 7kg cân nặng cho người lớn, làm tăng TC từ 50-100 x 109/l sau một giờ truyền

- Truyền TC cần phải có bộ lọc trong bộ dây TM để

tránh các kết dính nhỏ đưa vào cơ thể BN gây ra các cục máu nhỏ dẫn đến rối loạn đông máu

Trang 39

2.8 TRUYỀN BC ĐẬM ĐẶC:

- Truyền BC đậm đặc cho các trường hợp giảm BC dưới

0,5x109l: suy tủy, giảm BC nặng trong bị nhiễm tia xạ do nghề nghiệp hay tai nạn

- Liều sử dụng tùy theo sự giảm BC và tình trạng nhiễm

trùng của BN mà truyền 2-3 đơn vị BC đậm đặc

- BN TM nhiều lần phụ nữ sinh đẻ nhiều cân nhắc kỹ trước khi chỉ định truyền BC đậm đặc vì các BN trên thường có

KT kháng BC do dó dễ có xảy ra phản ứng KT – KN làm cho BN: nếu nhẹ: sốt rét run, chóng mặt, buồn nôn ; nếu nặng: gây choáng, hay suy hô hấp

Trang 40

2.9 TRUYỀN KẾT TỦA LẠNH YẾU TỐ:

Chỉ định để điều trị thiếu yếu tố VIII bệnh hemophilie A và bệnh Von Willebrand

Trong kết tủa lạnh còn có yếu tố I, V, XIII nồng độ thấp nên

ít sử dụng để trị các trường hợp thiếu yếu tố I, V, XIII

Sau khi giải đông phải được tan hoàn toàn thì mới được

truyền và truyền có bộ lọc và không cần phù hợp NM Tuy nhiên có thể gặp dị ứng choáng ở BN

- Liều dùng chảy máu vừa :10 đơn vị/kg trong 4 ngày

chảy máu nặng: 30 đơn vị/kg trong 12 giờ

Hemophilie nặng cần điều trị dự phòng:100 đv/kg/tuần

(một đv tủa lạnh làm tăng thêm 2% lượng yếu tố VIII)

Ngày đăng: 22/10/2012, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phần hữu hình: bao gồm các tế bào máu như HC, BC (hạt, lympho, mono) và TC. Đây là những tế bào máu  luôn luôn có mặt ở máu ngoại vi để thực hiện các chức  năng vận chuyển O 2, CO2 chức năng bảo vệ cơ thể  - Truyền máu và an toàn truyền máu
h ần hữu hình: bao gồm các tế bào máu như HC, BC (hạt, lympho, mono) và TC. Đây là những tế bào máu luôn luôn có mặt ở máu ngoại vi để thực hiện các chức năng vận chuyển O 2, CO2 chức năng bảo vệ cơ thể (Trang 15)
- Xem hình thái HC có bị biến dạng không? - Định lượng men G6PD.  - Truyền máu và an toàn truyền máu
em hình thái HC có bị biến dạng không? - Định lượng men G6PD. (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w