Kiến thức:* Giúp học sinh: - Hiểu được tình cảm chân thành của Lí Bạch với bạn, nhận thức được tình bạn là tình cảm đáng trân trọng.. + Gợi nhiều suy nghĩ sâu kín: tác giả tiễn bạn từ mộ
Trang 1Giáo án Ngữ văn 10
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
(Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)
Lí Bạch.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:* Giúp học sinh:
- Hiểu được tình cảm chân thành của Lí Bạch với bạn, nhận thức được tình bạn là tình cảm đáng trân trọng - Nắm được đặc điểm phong cách thơ tuyệt cú của
Lí Bạch: ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi sáng, gợi cảm, bay bổng lãng mạn
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ tứ tuyệt Đường luật.
3 Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ :
- Hình thành ở HS có vốn kiến thức văn học trung quốc đặc biệt là thơ văn
Lí Bạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3 Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 2* Câu hỏi: Đọc thuộc 3 bài thơ đã đọc thêm? Nêu nội dung chính của mỗi bài
thơ?
* Đáp án:
* Tên HS trả lời
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1)
Hoạt động 2( 5')
Hs đọc tiểu dẫn
- Nêu những nét đáng
chú ý về con người và
sự nghiệp thơ ca của Lí
Bạch?
HS trả lời:
- Lí Bạch (701- 762)
- Là con người thông minh, tài hoa, phóng túng, ko chịu
gò mình theo khuôn phép
- Bi kịch cuộc đời của tác giả: mong công thành thì thân thoái nhưng công chưa thành thì thân đã thoái
- Được mệnh danh là “tiên thơ” do tính cách khoáng đạt, bay bổng, lãng mạn và hay viết về cõi tiên
I Tìm hiểu chung:
1 Vài nét về tác giả Lí Bạch:
a Con người:
- Lí Bạch (701- 762)
- Là con người thông minh, tài hoa, - Bi kịch cuộc đời của tác giả:
- Được mệnh danh là
“tiên thơ”
Trang 3- Bài thơ này được sáng
tác trong hoàn cảnh
nào?
- Mạnh Hạo Nhiên là
người ntn?
HS trả lời:
- Hiện còn trên 1000 bài thơ
- Nội dung: phong phú, với các chủ đề chính:
+ ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả
+ Khát vọng giải phóng cá nhân
+ Bất bình trước hiện thực tầm thường
+ Thể hiện tình cảm phong phú, mãnh liệt
- Nghệ thuật:
+ Phong cách thơ phóng túng, bay bổng mà tự nhiên, tinh tế, giản dị
+ Kết hợp giữa cái cao cả và cái đẹp
HS trả lời:
b Sự nghiệp:
- Hiện còn trên 1000 bài thơ
- Nội dung: phong phú, với các chủ đề chính:
- Nghệ thuật:
2 Bài thơ:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi
Lí Bạch tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
- Mạnh Hạo Nhiên (689-740):
Trang 4Hoạt động 3( 30')
Hs đọc bài thơ
Gv nhận xét, hướng dẫn
giọng đọc: chậm rãi,
buồn, bâng khuâng
- So sánh phần nguyên
tác với dịch thơ qua các
từ: cố nhân, yên hoa
- Đọc hai câu đầu, em
nhận thấy thời gian, nơi
tiễn, nơi đến của Mạnh
Hạo Nhiên ntn?
HS trả lời:
- So sánh nguyên tác- dịch thơ:
+ Cố nhân: bạn tri âm, tri kỉ, người bạn đã gắn bó thân thiết; từ “bạn” chung chung, chưa dịch hết nghĩa
+ Yên hoa: hoa khói; nơi phồn hoa đô hội
Bản dịch làm mất nghĩa thứ hai
- Không gian đưa tiễn:
+ Nơi đi: phía tây lầu Hoàng
+ Là người mưu cầu công danh ko được toại nguyện nên quay về vui thú ở chốn non nước
+ Ông thuộc phái thơ điền viên sơn thuỷ, có phong cách thơ với nhiều điểm giống Lí Bạch
+ Là bạn tri âm của Lí Bạch
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản:
a Hai câu đầu:
- So sánh nguyên tác-dịch thơ:
- Không gian đưa tiễn: + Nơi đi: phía tây lầu
Trang 5Phía tây:- Theo quan niệm
của người phương Đông là
nơi có cõi Phật, cõi tiên- nơi
thoát tục
- Là nơi có vùng đất
hoang sơ, bí hiểm, với nhiều
núi cao, xưa chỉ dành riêng
cho những ẩn sĩ tu hành- nơi
ẩn chứa những tâm hồn
thanh cao, trong sạch
Lầu Hoàng Hạc: di chỉ thần
tiên, thắng cảnh thuộc huyện
Vũ Xương- Hồ Bắc (Trung
Quốc), tương truyền là nơi
Phí Văn Vi tu luyện thành
tiên rồi cưỡi hạc vàng bay
đi
+ Nơi đến: Dương Châu- nơi
phồn hoa đô hội cuộc đời
trần tục
Không gian chia li:
+ Rộng lớn (lầu Hoàng
Hạc-sông Trường Giang- Dương
Châu)
Hoàng Hạc
Phía tây:- là nơi có cõi Phật, cõi tiên- nơi thoát tục
- Là nơi dành riêng cho những ẩn sĩ tu hành- nơi ẩn chứa những tâm hồn thanh cao, trong sạch
Lầu Hoàng Hạc:
+ Nơi đến: Dương Châu-nơi phồn hoa đô hội cuộc đời trần tục
Không gian chia li: + Rộng lớn
+ Là một khung cảnh đẹp,
Trang 6- ở hai câu đầu, tác giả
có đơn thuần chỉ tường
thuật sự việc, miêu tả
bối cảnh chia li ko? Vì
sao?
- So sánh nguyên tác và
dịch thơ ở câu 3? Trong
phần nguyên tác, hình
ảnh “cô phàm” và “bích
ko tận” có quan hệ với
nhau ntn? ý nghĩa của
+ Là một khung cảnh đẹp, đầy lãng mạn: từ một di chỉ thần tiên, một chiếc cánh buồm rẽ sóng, lướt trên những làn hoa khói mùa xuân
+ Gợi nhiều suy nghĩ sâu kín: tác giả tiễn bạn từ một
di chỉ thần tiên, từ hướng tây phiêu diêu, thoát tục đến một nơi phồn hoa đô hội của cuộc đời trần tục ở hướng đông Tâm sự ẩn kín thường trực của tác giả: khao khát được nhập thế, giúp đời nhưng ông vốn ưa sống tự
do, phóng khoáng, ko chịu quỳ gối trước cường cường quyền nên thực tế đã phải nếm chịu ko ít chua cay
- Thời gian đưa tiễn: tháng ba- mùa hoa khói cuối mùa xuân
Hai câu đầu nêu lên:
+ Bối cảnh chia li
đầy lãng mạn:
+ Gợi nhiều suy nghĩ sâu kín:
- Thời gian đưa tiễn: tháng ba- mùa hoa khói cuối mùa xuân
Hai câu đầu nêu lên: + Bối cảnh chia li
+ Phần nào tình cảm quý mến bạn trong lòng người
Trang 7mối quan hệ đó?
- Sông Trường Giang là
huyết mạch giao thông
chính của miền Nam
Trung Quốc, hẳn có
nhiều thuyền bè xuôi
ngược Nhưng trong
con mắt thi nhân, giữa
ko gian bao la xanh
+ Phần nào tình cảm quý mến bạn trong lòng người ở lại
+ Gửi gắm tâm sự sâu kín của tác giả với cuộc đời và con đường công danh
HS trả lời:
Câu 3:
- So sánh nguyên tác và dịch thơ:
Bản dịch thơ làm mất sắc màu đó của ko gian chia li
+ Câu thơ dịch nêu nên sự chuyển dịch đã hoàn tất:
Bóng buồm đã khuất bầu ko
+ Nguyên tác: Bóng cánh
ở lại
+ Gửi gắm tâm sự sâu kín của tác giả với cuộc đời
và con đường công danh
2 Hai câu sau:
* Câu 3:
- So sánh nguyên tác và dịch thơ:
+ Cô phàm (nguyên tác): cánh buồm lẻ loi, cô đơn + Bóng buồm (dịch thơ) làm mất sắc thái của cánh buồm
+ Bích ko tận: màu xanh biếc bao la rợn ngợp
Bản dịch thơ làm mất sắc màu đó của ko gian chia li
Trang 8thẳm ấy chỉ duy nhất
hình ảnh “cô phàm” của
“cố nhân” và sự dịch
chuyển của nó là có ý
nghĩa Điều đó cho thấy
tình cảm của tác giả với
bạn ntn?
- Ko gian được gợi ra ở
câu cuối ntn?
- Nó thường gợi cho
chúng ta cảm giác gì?
- Nó cho thấy tâm trạng
gì của tác giả?
buồm lẻ loi xa dần, mất hút vào khoảng ko xanh biếc
Gợi được sự dịch chuyển chầm chậm, xa mờ dần, hút tầm mắt của cánh buồm
- Hình ảnh đối lập:
Tô đậm sắc thái cô đơn, bé nhỏ của con thuyền
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
sự cô đơn, nhỏ bé của con người trước thiên nhiên bao la
- Sự dịch chuyển chầm chậm, xa dần, mờ dần rồi mất hút vào khoảng ko xanh biếc của cánh buồm
cái nhìn dõi theo đau đáu
tình cảm chân thành, tha thiết của tác giả đối với bạn
Gợi được sự dịch chuyển chầm chậm, xa
mờ dần, hút tầm mắt của cánh buồm
- Hình ảnh đối lập:
Cô phàm bích ko tận
nhỏ bé, cô đơn mênh mông, rợn ngợp
Tô đậm sắc thái cô đơn,
bé nhỏ của con thuyền
Bút pháp tả cảnh ngụ tình sự cô đơn, nhỏ bé của con người trước thiên nhiên bao la
- Sự dịch chuyển chầm chậm, xa dần, mờ dần rồi mất hút vào khoảng ko xanh biếc của cánh buồm
cái nhìn dõi theo đau đáu tình cảm chân thành, tha thiết của tác giả đối với bạn
Trang 9Hoạt động 4( 3')
GV gọi hs đọc ghi nhớ:
Sgk.
- Nhận xét khái quát về
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
HS trả lời:
- Hình ảnh dòng Trường Giang chảy vào cõi trời:
Là hình ảnh tưởng tượng phi phàm, bay bổng, lãng mạn
Gợi ko gian vũ trụ rộng lớn, kì vĩ đem đến cảm giác choáng ngợp, con người càng thêm nhỏ bé, cô đơn
Trước mắt nhà thơ, dòng Trường Giang như cao dần lên, hòa nhập vào với trời xanh ánh mắt nhà thơ đành bất lực trước ko gian vô tận
đã che khuất người bạn tri âm
- Tâm trạng của tác giả: nỗi
cô đơn càng thêm vời vợi, nỗi nhớ càng thêm thăm thẳm
* Câu 4:
- Hình ảnh dòng Trường Giang chảy vào cõi trời:
Là hình ảnh tưởng tượng phi phàm, bay bổng, lãng mạn
Gợi ko gian vũ trụ rộng lớn, kì vĩ đem đến cảm giác choáng ngợp, con người càng thêm nhỏ bé,
cô đơn
- Tâm trạng của tác giả: nỗi cô đơn càng thêm vời vợi, nỗi nhớ càng thêm thăm thẳm
* ghi nhớ: Sgk.
III Tổng kết bài học:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
Trang 10HS trả lời:
- Cảnh chia li- bức tranh thiên nhiên thấm đượm tâm trạng cô đơn, mong nhớ của con người
- Tình bạn chân thành, sâu sắc của tác giả
- Tâm sự sâu kín, khát khao, hoài vọng về cuộc đời mang tính bi kịch của tác giả
HS trả lời:
- Tả cảnh ngụ tình
- Ngôn ngữ hàm súc, “ý tại ngôn ngoại”
- Hình ảnh thơ tinh tế gợi cảm, lớn lao kì vĩ, đậm màu sắc lãng mạn
Bài thơ là một tuyệt bút của Lí Bạch
Hoạt động 5( 2')
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Đọc thuộc bài thơ, xem lại kiến thức bài học
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
- Đọc trước bài: